Luận văn: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Yên Bái - Thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững
Khám phá cách tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại Yên Bái: Quy hoạch, sử dụng đất, phát triển bền vững. Tối ưu hóa tiềm năng địa phương.
Số trang
133
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái qua các thời kỳ
- Số trang:
- 133 trang
- Trường:
- Trường ĐHSP Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lý
- Tác giả:
- Nguyễn Mai Thương
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái qua các thời kỳ
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là quá trình phân bố không gian sản xuất hợp lý. Hoạt động này gắn liền với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội từng địa phương. Tại tỉnh Yên Bái, sản xuất nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế. Tỉnh từng bước chuyển đổi từ mô hình tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung. Quá trình này đòi hỏi sự khai thác triệt để các nguồn lực đất đai, lao động và khí hậu. Việc phân vùng sản xuất tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động xã hội. Nhiều mô hình kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia đình hình thành rõ nét. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái định hình hướng đi vững chắc cho toàn vùng trung du miền núi phía Bắc. Công tác này thúc đẩy liên kết giữa các tiểu vùng sinh thái. Địa phương tập trung khai thác hiệu quả tài nguyên đất và rừng. Sự phát triển đồng bộ giữa các ngành tạo nền tảng vững chắc cho kinh tế nông thôn.
1.1. Khái quát lý luận về tổ chức không gian sản xuất
Lý thuyết tổ chức không gian nông nghiệp bắt nguồn từ các nghiên cứu kinh điển trên thế giới. Nhà khoa học Johann Heinrich von Thünen đề xuất mô hình vành đai nông nghiệp từ thế kỷ XIX. Mô hình nhấn mạnh chi phí vận chuyển và khoảng cách đến thị trường tiêu thụ. Tại Việt Nam, nghiên cứu phân bố không gian kinh tế được đẩy mạnh từ sau công cuộc Đổi mới năm 1986. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp bao gồm hệ thống các mối liên hệ không gian giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Quá trình này hướng tới tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên từng đơn vị diện tích. Đồng thời, việc sắp xếp không gian hợp lý giúp bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái. Đây là cơ sở khoa học để thiết lập quy hoạch nông nghiệp Yên Bái theo hướng hiện đại. Phương thức này tạo điều kiện phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng tiểu vùng.
1.2. Chính sách phát triển nông nghiệp Yên Bái từ năm 1988
Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị năm 1988 tạo bước ngoặt lớn cho kinh tế nông nghiệp Việt Nam. Cơ chế khoán hộ giải phóng mạnh mẽ sức sản xuất của nông dân. Tỉnh ủy Yên Bái cụ thể hóa chủ trương qua Nghị quyết số 03 năm 1993 về phát triển nông lâm nghiệp toàn diện. Chính sách phát triển nông nghiệp Yên Bái tập trung khuyến khích kinh tế hộ gia đình và kinh tế đồi rừng. Nông dân mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật để phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Các mô hình trang trại quy mô đa dạng bắt đầu xuất hiện và phát triển nhanh. Nhờ đường lối đúng đắn, sản xuất nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hàng hóa thương mại. Đời sống người dân nông thôn vùng cao được cải thiện rõ rệt qua từng giai đoạn. Các chính sách khuyến nông cũng hỗ trợ đắc lực cho người sản xuất.
II. Tiềm năng nông nghiệp Yên Bái và hiện trạng sản xuất
Tỉnh Yên Bái sở hữu điều kiện địa hình và khí hậu đa dạng. Địa bàn tỉnh chia thành hai vùng tự nhiên rõ rệt gồm vùng cao phía Tây và vùng thấp phía Đông. Tiềm năng nông nghiệp Yên Bái rất dồi dào với nhiều tiểu vùng khí hậu đặc thù. Địa phương thuận lợi phát triển cả cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và rừng sản xuất. Địa hình lòng chảo tạo điều kiện hình thành các cánh đồng thung lũng màu mỡ như Mường Lò. Hệ thống sông Hồng và sông Chảy cung cấp nguồn nước dồi dào cho tưới tiêu. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Yên Bái phản ánh sự thích ứng linh hoạt với địa hình đồi núi. Nông nghiệp Yên Bái từng bước định hình những vùng chuyên canh quy mô lớn. Hoạt động sản xuất mang lại nguồn nông sản phong phú và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.
2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Yên Bái
Diện tích đất tự nhiên của Yên Bái phần lớn là đồi núi dốc. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Yên Bái tập trung chủ yếu vào đất lâm nghiệp và đất trồng cây lâu năm. Đất trồng lúa nước phân bố hẹp tại các bãi bồi ven sông suối và thung lũng lòng chảo. Tỷ lệ đất chưa sử dụng và đồi trọc đã giảm mạnh nhờ phong trào trồng rừng phủ xanh. Đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong quỹ đất sản xuất toàn tỉnh. Đất trồng chè, quế, cây ăn quả phát triển mạnh tại các huyện vùng ngoài. Việc sử dụng đất nông nghiệp từng bước đi vào chiều sâu thông qua thâm canh và luân canh cây trồng. Tuy nhiên, nguy cơ xói mòn và suy thoái đất tại các sườn dốc vẫn đòi hỏi các biện pháp canh tác bền vững. Quản lý đất đai cần kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường.
2.2. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Yên Bái giai đoạn mới
Cơ cấu nông nghiệp Yên Bái chuyển biến tích cực trong những năm gần đây. Tỷ trọng ngành lâm nghiệp và chăn nuôi có xu hướng gia tăng liên tục. Trồng trọt dịch chuyển từ cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Các vùng chuyên canh quế Văn Yên, chè Suối Giàng, bưởi Đại Minh đã khẳng định thương hiệu trên thị trường. Mô hình kinh tế trang trại kết hợp chăn nuôi đại gia súc phát triển nhanh tại vùng đồi gò. Kinh tế thủy sản tận dụng tốt diện tích mặt nước hồ Thác Bà để nuôi cá lồng chất lượng cao. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi giúp nâng cao giá trị gia tăng trên một héc-ta đất canh tác. Sự chuyển dịch này đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương và giảm nghèo bền vững.
III. Thách thức phát triển nông nghiệp Yên Bái vùng Tây Bắc
Sản xuất nông nghiệp tại Yên Bái đối mặt với nhiều khó khăn mang tính đặc thù của miền núi. Địa hình chia cắt phức tạp gây trở ngại lớn cho giao thông và vận chuyển nông sản. Nông nghiệp vùng Tây Bắc nói chung và Yên Bái nói riêng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, lũ quét, rét đậm và sạt lở đất. Thách thức phát triển nông nghiệp Yên Bái còn nằm ở quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Trình độ thâm canh và áp dụng khoa học kỹ thuật của đồng bào dân tộc thiểu số chưa đồng đều. Nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông thôn còn hạn chế. Thị trường tiêu thụ thiếu tính ổn định, phụ thuộc nhiều vào thương lái trung gian. Việc liên kết chuỗi giá trị chưa thực sự bền chặt, làm giảm năng lực cạnh tranh nông sản.
3.1. Trở ngại từ địa hình và biến đổi khí hậu khắc nghiệt
Địa hình đồi núi hiểm trở làm tăng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng. Độ dốc lớn khiến đất canh tác dễ bị rửa trôi chất dinh dưỡng trong mùa mưa lũ. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan như sương muối, hạn hán và mưa đá. Nông nghiệp vùng Tây Bắc chịu tổn thất nặng nề sau mỗi đợt rét hại kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đàn gia súc. Nguồn nước tưới tiêu trong mùa khô tại các huyện vùng cao thường xuyên thiếu hụt. Hạ tầng giao thông kết nối vùng sản xuất với trung tâm chế biến còn nhiều điểm nghẽn. Những yếu tố này cản trở quá trình hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp quy mô lớn. Việc ứng phó với thiên tai đòi hỏi nguồn lực đầu tư rất lớn.
3.2. Hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị và thị trường
Mối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến tại địa phương còn lỏng lẻo. Công nghệ bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển, dẫn đến tỷ lệ hao hụt nông sản còn cao. Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu xuất bán dưới dạng thô hoặc sơ chế đơn giản, giá trị gia tăng thấp. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản đặc sản chưa đồng bộ. Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ cao cấp và xuất khẩu chính ngạch còn gặp nhiều rào cản kỹ thuật. Tình trạng được mùa mất giá vẫn diễn ra theo chu kỳ mùa vụ. Năng lực quản lý kinh tế của các tổ chức hợp tác xã vùng cao còn yếu kém. Đây là nút thắt lớn cần tháo gỡ để nâng cao chuỗi giá trị và sức cạnh tranh nông sản.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả nông nghiệp tại Yên Bái
Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp là mục tiêu trọng tâm trong chiến lược kinh tế của tỉnh Yên Bái. Địa phương cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ quy hoạch, khoa học công nghệ đến chính sách hỗ trợ. Giải pháp nâng cao hiệu quả nông nghiệp tập trung vào việc tái cơ cấu sản xuất gắn với lợi thế từng tiểu vùng. Tỉnh đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu nhằm gia tăng giá trị sản phẩm. Mở rộng liên kết bao tiêu nông sản để bảo đảm đầu ra ổn định cho nông dân. Đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông thôn. Các giải pháp đồng bộ tạo động lực mới cho kinh tế nông thôn.
4.1. Hoàn thiện quy hoạch nông nghiệp Yên Bái theo vùng sinh thái
Hoàn thiện quy hoạch nông nghiệp Yên Bái dựa trên đặc điểm sinh thái của từng tiểu vùng là giải pháp căn cơ. Vùng cao phía Tây tập trung phát triển chè Shan tuyết hữu cơ, cây dược liệu quý và chăn nuôi đại gia súc. Vùng thấp phía Đông ưu tiên mở rộng diện tích quế chuyên canh, cây ăn quả chất lượng cao và lâm nghiệp bền vững. Quy hoạch sản xuất cần gắn liền với bảo vệ tài nguyên rừng đầu nguồn và đất dốc. Tăng cường đầu tư hệ thống hồ đập thủy lợi nhỏ phục vụ tưới tiêu tiết kiệm nước. Tỉnh cần công khai quy hoạch phân vùng để định hướng người dân và doanh nghiệp đầu tư hiệu quả. Việc sắp xếp không gian hợp lý giúp khai thác tối đa lợi thế so sánh của từng địa bàn. Định hướng rõ ràng tạo điều kiện ổn định sản xuất lâu dài.
4.2. Định hướng phát triển nông nghiệp bền vững Yên Bái
Phát triển nông nghiệp bền vững Yên Bái đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế, xã hội và môi trường. Tỉnh cần khuyến khích các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn và canh tác hữu cơ. Đẩy mạnh việc cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC cho vùng gỗ rừng trồng và vùng quế nguyên liệu. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản. Tăng cường đào tạo kỹ thuật canh tác trên đất dốc để chống xói mòn và giữ ẩm cho đất. Phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa vùng cao. Đây là hướng đi chiến lược nhằm nâng cao thu nhập lâu dài cho đồng bào các dân tộc thiểu số và bảo tồn sinh thái.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (133 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộKhãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Mai Th¬ng MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Từ buổi bình minh của lịch sử loài người, nông nghiệp luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nói chung và đảm bảo an ninh cho loài người nói nói riêng. Đúng như Ăng - ghen đã khẳng định: nông nghiệp là ngành có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ thế giới cổ đại và hiện nay nông nghiệp lại càng có ý nghĩa như thế. Nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ cho nhu cầu cơ bản của con người mà còn là nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xuất – nhập khẩu, tạo việc làm cho dân cư và thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Vai trò của nông nghiệp vô cùng quan trọng, đặc biệt trong thời đại ngày nay với thực trạng dân số thế giới tăng nhanh cộng với nhu cầu ngày càng cao của con người thì việc phát triển nông nghiệp càng trở nên bức thiết. Việt Nam là một quốc gia có nền nông nghiệp phát triển lâu đời chính vì thế hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn chiếm một vị trí to lớn trong sản xuất của người dân cũng như trong cơ cấu nền kinh tế. Các biện pháp để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện mà và đạt tốc độ cao luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới hiện nay. Nhà nước ta đã đưa ra hàng loạt các chính sách và điều lệ mới khuyến khích phát triển nông nghiệp, cụ thể là tháng 4/1988, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 10 - NQ/TW về tiếp tục đổi mới quản lý nông nghiệp, thực hiện khoán 10 (khoán hộ).
Cùng với nhiều chính sách mới được Chính phủ ban hành, nông nghiệp nước ta đã có nhiều bước phát triển mạnh mẽ, nhiều hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tư vào sản xuất nông, lâm thủy sản theo nhiều mô hình khác nhau; chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa; quan hệ sản xuất trong nông nghiệp có bước điều chỉnh phù hợp với công cuộc đổi mới Líp: K55A - Khoa §Þa lý 1 Tr êng §HSP Hµ Néi Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Mai Th¬ng kinh tế của đất nước; tạo động lực mới thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và toàn diện. Là một tỉnh miền núi nằm ở Đông Bắc của nước ta, nông nghiệp chiếm một vị trí chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của Yên Bái. Từ thực tiễn đó, Hội Nghị Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khoá 13 đã ban hành Nghị quyết số 03 - NQ/TƯ ngày 15/3/1993 về “Tiếp tục đổi mới về phát triển nông thôn, lâm, nghiệp toàn diện, xây dựng nông thôn mới” với định hướng là “Phát triển kinh tế hộ là chủ trương có tính chiến lược của Đảng bộ nhằm mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh…khuyến khích các hộ nông dân đầu tư vốn, lao động, kĩ thuật và kinh nghiệm vào đầu tư khai thác có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại, không hạn chế về qui mô, diện tích…”. Để khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực phát triển nông nghiệp của tỉnh thì rất cần có những nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Yên Bái vì chỉ có tổ chức lãnh thổ nông nghiệp một cách hợp lí thì mới khai thác được triệt để, toàn diện các nguồn lực về tự nhiên, kinh tế - xã hội đồng thời đẩy mạnh việc chuyên môn hóa sản phẩm và tăng nhanh năng suất lao động xã hội.
Chính từ tính cấp thiết và thực tiễn của vấn đề trên mà em đã chọn “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái” làm đề tài cho khóa luận của mình. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2. Mục tiêu Trên cơ sở tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về TCLTNN trên thế giới và Việt Nam, đề tài nghiên cứu thực trạng TCLTNN tỉnh Yên Bái. Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm TCLTNN một cách hợp lý và khai thác có hiệu quả các tài nguyên nông nghiệp trong tỉnh theo hướng phát triển bền vững.
Líp: K55A - Khoa §Þa lý 2 Tr êng §HSP Hµ Néi Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Mai Th¬ng 2. Nhiệm vụ của đề tài - Tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và nghiên cứu được các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chính trên địa bàn tỉnh. - Tóm được những mặt hạn chế, tồn tại của các hình thức tổ chức lãnh thổ chính, từ đó đề xuất những phương hướng và giải pháp cơ bản để đem lại hiệu quả tối ưu cho sự phát triển nông nghiệp của tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Về không gian: nghiên cứu các các hình thức tổ chức lãnh thổ điển hình trong địa bàn tỉnh Yên Bái. - Về thời gian: các vấn đề được nghiên cứu chủ yếu trong khoảng thời gian 2000 - 2008. Lịch sử nghiên cứu Trên thế giới, từ lâu khái niệm về tổ chức lãnh thổ, tổ chức không gian sản xuất đã được nhiều nhà khoa học địa lý quan tâm và nghiên cứu. Nổi bật là I.Thunen (người Đức, 1826) với lý thuyết phát triển các vành đai nông nghiệp, A.Weber (đầu thế kỉ XX) với lý luận khu vi luận công nghiệp, W.Christaller (Mỹ, 1903) với lý thuyết về “điểm trung tâm”, ngoài ra còn có F.
Ở nước ta, đặc biệt là sau khi tiến hành đổi mới (1986) thì nông nghiệp nói chung và TCLTNN nói riêng là đề tài được nhiều cơ quan và các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Điển hình ta có thể kể tới các công trình nghiên cứu như giáo trình “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp” của tác giả Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, NXB Giáo dục, 1996; giáo trình “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên thế Líp: K55A - Khoa §Þa lý 3 Tr êng §HSP Hµ Néi Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Mai Th¬ng giới” của Lê Thông, NXB Giáo dục, 1996 và giáo trình “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam” của tác giả Đặng Văn Phan, NXBGD, 2008. Bên cạnh đó, các vấn đề về TCLTNN còn được đề cập tới trong các giáo trình khác như “Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam” của nhóm tác giả Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ, NXB ĐHSP Hà Nội, 2004. Giáo trình “Địa lí kinh tế - xã hội đại cương” của các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, NXB ĐHSP Hà Nội, 2006.
“Nhập môn địa lý nhân văn” của tác giả Lê Thông, NXB ĐHSP Hà Nội, 1992. Trong thời gian gần đây, đã có một số đề tài nghiên cứu về TCLTNN các vùng nông nghiệp điển hình có: “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc” của Th.S Nguyễn Thị Liễu, năm 2008. Hình thức kinh tế trang trại cũng được nghiên cứu khá cụ thể với “Kinh tế trang trại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc” của TS. Nguyễn Đức Thịnh, năm 2000; “Kinh tế trang trại ngoại thành Hà Nội” của Th.S Ngô Thị Hải Yến, năm 2001; “Kinh tế trang trại nước ta thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Th.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4. Quan điểm nghiên cứu 4. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Như chúng ta đó biết các đối tượng địa lý là các địa tổng thể nên khi nghiên cứu các đối tượng này đòi hỏi sự nghiên cứu một cách tổng hợp. Trong khoá luận, dựa trên những tài liệu, số liệu thu thập được, đề tài đã phân tích một cách tổng hợp và rút ra những đặc điểm cơ bản của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, sự phát triển cũng như phân bố của chúng trong địa bàn tỉnh.
Trong quá trình xây dựng đề tài, những vấn đề về lí luận và thực tiễn đều có sự gắn bó chặt chẽ; những vấn đề về điều kiện sản xuất, đặc điểm của các Líp: K55A - Khoa §Þa lý 4 Tr êng §HSP Hµ Néi Khãa luËn tèt nghiÖp NguyÔn Mai Th¬ng hình thức, tình hình phát triển từng hình thức đều được nghiên cứu trong mối quan hệ qua lại và tạo thành một thể tổng hợp. Quan điểm sinh thái Quan điểm sinh thái có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong nghiên cứu địa lý nói chung và địa lý kinh tế – xã hội nói riêng. Dựa trên quan điểm sinh thái, các đối tượng đều được nghiên cứu dựa trên mối quan hệ tác động qua lại giữa tự nhiên và con người. Con người được coi là chủ thể trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng và luôn tác động tới môi trường tự nhiên nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Các địa hệ sinh thái luôn có sự khác nhau giữa mỗi miền và ngay trong một miền, sự khác biệt đó không chỉ diễn ra ở tự nhiên mà còn ở cả con người – chủ thể của sản xuất nên trong chu trình sản xuất cũng có sự khác biệt rất lớn. Chính vì thể cần nắm vững quan điểm sinh thái để nắm rõ bản chất đối tượng tại mỗi vùng sinh thái khác nhau. Quan điểm lịch sử – viễn cảnh Khi phân tích các hiện tượng địa lý phải đặt trong hoàn cảnh lịch sử của nó, phải đặt các sự kiện trong quá trình tương tác, vận động không ngừng. Trước khi phân tích các đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại tỉnh Yên Bái cần tìm hiểu về lịch sử hình thành của hình thức đó trên Thế giới và Việt Nam sau đó phân tích hình thức đó trong bức tranh nông nghiệp cả nước thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn.
Từ thực trạng đó, đưa ra những phương hướng phát triển của mô hình trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mai Thương (n.d.). Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/to-chuc-lanh-tho-nong-nghiep-yen-bai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá cách tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tại Yên Bái: Quy hoạch, sử dụng đất, phát triển bền vững. Tối ưu hóa tiềm năng địa phương.
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường ĐHSP Hà Nội.
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Địa lý. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Yên Bái: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.