Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah – Phạm Trọng Lượng
Nghiên cứu luận án tiến sĩ phân tích thay đổi kinh tế - xã hội, sinh kế của cộng đồng người Mông tại huyện Lắk, Đắk Lắk do thủy điện Buôn Tua Srah gây ra.
Đại học Khoa học - Đại học Huế
Dân tộc học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC PHẠM TRỌNG LƯỢNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI MNÔNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH Ở HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC HUẾ, NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC PHẠM TRỌNG LƯỢNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI MNÔNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH Ở HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành : Dân tộc học Mã số : 931 03 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Mạnh HUẾ, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, ngày tháng năm 2019 Tác giả Phạm Trọng Lượng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô giáo khoa Lịch sử, Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Tôi xin cảm ơn Công ty Thủy điện Buôn Kuốp, Nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah; Huyện ủy và Ủy ban Nhân dân huyện Lắk; các phòng: Thống kê, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên - Môi trường, Giáo dục và Đào tạo; Ban quản lý Dự án giảm nghèo; cán bộ và nhân dân các xã Krông Nô, Nam Ka, Ea Rbin, Buôn Triết, Đắk Nuê, Đắk Phơi, Buôn Tría, Bông Krang (nơi thực hiện điều tra số liệu, thu thập thông tin) đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi nghiên cứu, hoàn thành luận án này. Đặc biệt, cho phép tôi được bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Văn Mạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian, cho tôi nhiều lời khuyên và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận án này. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ CNH Công nghiệp hóa VNU-Central Institute For Natural Resource Inviromental Studies CRES Viện Tài nguyên Môi trường – Đại học Quốc gia Hà Nội CSHT Cơ sở hạ tầng CTTĐ Công trình thủy điện Department for International Development DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh HĐH Hiện đại hóa HĐND Hội đồng Nhân dân International Fund for Agricultural Development IFAD Quỹ Phát triển Nông nghiệp quốc tế International Institute for Sustainable Development IISD Viện Quốc tế Phát triển bền vững International Union for Conservation of Nature and Natural Resources IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên KHCN Khoa học Công nghệ KHXH&NV Khoa học Xã hội và Nhân văn MW Mê ga oát/megawatt NLSK Nguồn lực sinh kế NMTĐ Nhà máy thủy điện Non-governmental organization NGOs Tổ chức Phi chính phủ Nxb Nhà xuất bản Oxford Committee for Famine Relief OXFAM Ủy ban Oxford cho cứu trợ nạn đói THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TĐ Thủy điện TĐC Tái định cư tp. Thành phố tr. Trang SK Sinh kế SKBV Sinh kế bền vững UB MTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc UBND Ủy ban Nhân dân United States Agency for International Development USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế của Hoa Kỳ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.
viii LỜI MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Nguồn tư liệu của luận án. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu. Khái quát về địa bàn nghiên cứu. 33 Tiểu kết chương 1.
SINH KẾ CỦA NGƯỜI MNÔNG TRƯỚC KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK. Các nguồn lực sinh kế của người Mnông trước khi xây dựng thủy điện. Các hoạt động sinh kế của người Mnông trước khi xây dựng thủy điện. 52 Tiểu kết chương 2.
SINH KẾ CỦA NGƯỜI MNÔNG TỪ KHI XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK. Biến đổi các nguồn lực sinh kế của người Mnông tái định cư và vùng chịu tác động thủy điện. Tác động của các nguồn lực sinh kế đến biến đổi sinh kế người Mnông tái định cư iv và vùng chịu tác động thủy điện. Sinh kế thích ứng hiện nay của người Mnông tái định cư và vùng chịu tác động thủy điện.104 Tiểu kết chương 3.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG CHO NGƯỜI MNÔNG TÁI ĐỊNH CƯ VÀ VÙNG CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH HUYỆN LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức các nguồn lực sinh kế của người Mnông. Phân tích các hoạt động sinh kế hiện nay của người Mnông. Một số giải pháp cụ thể phát triển sinh kế bền vững cho người Mnông .122 Tiểu kết chương 4.
138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất ở xã Buôn Triết, Krông Nô, Nam Ka, Ea Rbin.
Số trường, phòng học, giáo viên và trẻ bậc mầm non huyện Lắk. Số trường, phòng học, giáo viên và học sinh các bậc học phổ thông huyện Lắk. Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe tại các xã nghiên cứu. Tài sản cộng đồng xã Buôn Triết, Krông Nô, Nam Ka, Ea Rbin.
Lịch làm nương rẫy của người Mnông. Hoạt động nông nghiệp và lễ hội của người Mnông. Diện tích đất sản xuất và tình hình sử dụng. Hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể địa phương.
Tiếp cận các dịch vụ xã hội của người Mnông. Nhu cầu và nguyện vọng vay vốn của nông hộ. Sở hữu tài sản vật chất của người Mnông. Đặc trưng hình thái lưu vực sông.
Diện tích gieo trồng trung bình các loại cây trước và sau khi xây dựng thủy điện. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức các nguồn lực sinh kế của người Mnông. Phân tích các hoạt động sinh kế hiện nay của người Mnông. 119 vi DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Khung sinh kế bền vững của DFID. Khung sinh kế bền vững của IFAD. 28 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Tỉ lệ lao động theo lứa tuổi.
Truyền dạy tri thức bản địa. Cơ cấu nghề nghiệp. Trình độ học vấn. Kiến thức và kỹ năng làm việc.
Tỉ lệ học sinh bỏ học trong độ tuổi đến trường. Trình độ học vấn của lao động phổ thông. Quan hệ gia đình, dòng họ, buôn làng, tôn giáo của người Mnông. Các tổ chức địa phương mà người Mnông tham gia.
Nguồn thông tin được người Mnông chia sẻ. Mức độ hiểu biết và tổ chức lễ nghi truyền thống của người Mnông. Mức độ hỗ trợ của các tổ chức địa phương. Đánh giá hiệu quả các khóa bồi dưỡng, tập huấn.
Đánh giá những biến động của các hoạt động kinh tế. Nguyên nhân không vay được vốn ngân hàng. Chất lượng nguồn tư liệu sản xuất. Chất lượng hệ thống thủy lợi.
Tình hình khai thác lâm sản, thủy sản năm 2004 và năm 2018. Mức sống của người Mnông hiện nay so với trước khi xây dựng Thủy điên Buôn Tua Srah. Những khó khăn trong trồng trọt. Những thuận lợi trong trồng trọt.
Những khó khăn trong chăn nuôi. Những thuận lợi trong chăn nuôi. 109 viii LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Xây dựng các công trình thủy điện (CTTĐ) là những dự án cơ sở hạ tầng (CSHT) có tác động to lớn đến sự phát triển quốc gia.
Hơn nữa, các dự án này cũng là nguồn gốc của những tranh luận giữa các nhà môi trường, đầu tư, kinh tế, nhà khoa học và cộng đồng bị ảnh hưởng. Việt Nam là đất nước đang trong thời kì phát triển nên rất cần năng lượng, tuy nhiên lại hạn chế về năng lượng điện mặt trời, điện hạt nhân, điện gió. Vì vậy, việc lựa chọn xây dựng các nhà máy thủy điện (NMTĐ) là một giải pháp hợp lý để cung cấp năng lượng. Mặt khác, TĐ thường được coi là "sạch" và "tái tạo".
Ngoài cung cấp nguồn năng lượng, các đập TĐ còn được sử dụng để trữ nước, ngăn lũ, điều tiết sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy TĐ đã gây ra một số hệ quả khá nghiêm trọng đến môi trường và dân sinh trong khu vực dự án. Hậu quả mà các NMTĐ gây ra là những mâu thuẫn từ cộng đồng địa phương, bao gồm không có đất, tình trạng thất nghiệp, gạt ra ngoài lề, an ninh lương thực, gia tăng bệnh tật, mất quyền truy cập vào các nguồn tài sản chung, chia cắt cộng đồng. Các NMTĐ ở Việt Nam được chú ý đầu tư, xây dựng từ những năm 1970 (1) và nhất là từ sau thời kì đổi mới.
Thực hiện kế hoạch chiến lược đảm bảo năng lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, hàng trăm NMTĐ lớn nhỏ được xây dựng. Các nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách đã/đang nghiên cứu và đánh giá những tác động từ các CTTĐ đến đời sống những cư dân bị ảnh hưởng. Vấn đề này hiện đang được xem xét, cân nhắc có tiếp tục lập các dự án xây dựng nữa hay không hoặc tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế khác. Tuy nhiên, để giải quyết hậu quả từ các NMTĐ đã được xây dựng, tìm ra các giải pháp khả quan hơn đang là thách thức đối với nhiều ngành và nhà khoa học, trong lúc cộng đồng người dân vẫn đang gánh chịu hằng ngày.
Việc người dân thích ứng hoặc cố gắng để thích nghi với cuộc sống và môi trường mới, những yếu tố nào giúp họ phục hồi và phát triển sinh kế (SK) thì cần có hướng tiếp cận thực tế, hiệu quả trên cơ sở lý thuyết phù hợp. Sông Sêrêpôk (hay Srêpôk) được hợp thành bởi 2 phụ lưu chính là sông Krông Ana và Krông Nô.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ phân tích thay đổi kinh tế - xã hội, sinh kế của cộng đồng người Mông tại huyện Lắk, Đắk Lắk do thủy điện Buôn Tua Srah gây ra.
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sinh kế người Mnông dưới tác động thủy điện Buôn Tua Srah" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.