Luận án tiến sĩ: Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang
Luận án phân tích phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới Bắc Giang
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Thân Thị Huyền
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới Bắc Giang
Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng đất đai. Tỉnh sở hữu điều kiện tự nhiên phong phú và nguồn lao động dồi dào. Phát triển nông nghiệp toàn diện là trụ cột cốt lõi của địa phương. Ngành nông nghiệp tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội cho hàng triệu người dân. Sản xuất nông nghiệp thúc đẩy kinh tế nông thôn chuyển biến mạnh mẽ. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra sâu rộng. Đời sống cư dân vùng nông thôn từng bước được nâng cấp rõ rệt. Hệ thống hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng liên tục hoàn thiện. Nông nghiệp tạo nền tảng tài chính vững vàng cho địa phương. Tỉnh luôn tập trung chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung hình thành ngày càng nhiều. Năng suất cây trồng và chất lượng nông sản tăng cao qua từng năm. Nhờ đó, diện mạo nông thôn Bắc Giang thay đổi tích cực và văn minh hơn.
1.1. Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn
Nông nghiệp giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu kinh tế tỉnh Bắc Giang. Ngành này đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể cho địa phương. Nông nghiệp cung cấp nguồn lương thực dồi dào và thực phẩm chất lượng cao. Thu nhập của người nông dân tăng trưởng đều đặn qua từng giai đoạn. Kinh tế nông thôn từng bước chuyển dịch từ tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Nông dân chủ động đầu tư máy móc và mở rộng quy mô canh tác. Hoạt động thương mại dịch vụ nông thôn nhờ đó phát triển sôi động. Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh tại các huyện trung du và miền núi. Mức sống của người dân nông thôn được nâng cao toàn diện. Cảnh quan làng quê ngày càng khang trang và sạch đẹp. Nông nghiệp tạo động lực thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ phát triển. Môi trường nông thôn được quan tâm bảo vệ nghiêm ngặt hơn. Sự thịnh vượng của nông nghiệp là tiền đề then chốt cho ổn định chính trị và trật tự xã hội.
1.2. Mối quan hệ giữa hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn mới
Hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới có mối quan hệ gắn bó hữu cơ. Nông thôn mới tạo điều kiện hạ tầng thuận lợi cho sản xuất quy mô lớn. Đường giao thông nông thôn kiên cố giúp việc vận chuyển nông sản diễn ra nhanh chóng. Hệ thống kênh mương bê tông hóa bảo đảm nguồn nước tưới tiêu chủ động. Mạng lưới điện hạ thế ổn định phục vụ tốt hoạt động chế biến nông sản tại chỗ. Ngược lại, nông nghiệp hiện đại mang lại thu nhập cao cho cư dân nông thôn. Người dân có thêm nguồn lực đóng góp xây dựng các công trình công cộng. Cơ sở văn hóa, trường học và trạm y tế được nâng cấp đồng bộ. Quan hệ sản xuất ở khu vực nông thôn liên tục đổi mới và hoàn thiện. Đời sống vật chất lẫn tinh thần của người dân ngày càng phong phú. Sự kết hợp hài hòa này tạo động lực phát triển bền vững cho toàn tỉnh.
II. Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Giang hiện nay
Bắc Giang đã xây dựng được nhiều vùng chuyên canh cây trồng và vật nuôi tập trung. Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Tỉnh tập trung phát triển các sản phẩm thế mạnh có giá trị kinh tế vượt trội. Diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả được chuyển đổi sang trồng cây ăn quả và rau màu chất lượng cao. Hoạt động chăn nuôi chuyển dần từ quy mô nhỏ lẻ sang trang trại công nghiệp. Vấn đề vệ sinh thú y và an toàn sinh học được giám sát chặt chẽ. Hệ thống kiểm dịch động vật và bảo vệ thực vật hoạt động hiệu quả. Địa phương không ngừng mở rộng diện tích canh tác an toàn sinh học. Năng suất lao động nông nghiệp tăng trưởng tích cực trong các năm qua. Nông sản Bắc Giang đã có chỗ đứng vững chắc tại thị trường trong nước và quốc tế.
2.1. Tình hình sản xuất các nông sản chủ lực đặc thù địa phương
Tỉnh Bắc Giang sở hữu nhiều nông sản chủ lực có thương hiệu quốc gia. Vải thiều Lục Ngạn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang lại giá trị kinh tế hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Vùng trồng vải thiều được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP. Trái vải Lục Ngạn đã xuất khẩu thành công sang các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hoa Kỳ và châu Âu. Bên cạnh đó, gà đồi Yên Thế là thương hiệu gia cầm nổi tiếng với quy mô đàn hàng triệu con. Thịt gà đồi có chất lượng thơm ngon và đạt chuẩn an toàn sinh học. Tỉnh còn nổi tiếng với các sản phẩm như cam bưởi Lục Ngạn, na Lục Nam và chè bản Ven. Các vùng sản xuất chuyên canh áp dụng nghiêm ngặt quy trình canh tác hiện đại. Giá trị kinh tế trên từng hecta đất canh tác tăng trưởng liên tục. Nông sản đặc sản góp phần nâng cao vị thế kinh tế của địa phương trên bản đồ nông sản Việt Nam.
2.2. Hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp Bắc Giang
Hợp tác xã nông nghiệp Bắc Giang đóng vai trò hạt nhân trong tổ chức sản xuất. Toàn tỉnh có hàng trăm hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả. Các hợp tác xã kết nối nông dân với doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối lớn. Mô hình kinh tế tập thể giúp xã viên tiếp cận giống cây trồng và phân bón chất lượng cao với giá gốc. Hợp tác xã trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiến cho nông hộ. Khâu bảo quản sau thu hoạch và đóng gói bao bì được chuẩn hóa chuyên nghiệp. Nhiều hợp tác xã đã chủ động ứng dụng công nghệ số vào quản lý và điều hành. Hoạt động tiếp thị trực tuyến và bán hàng trên sàn thương mại điện tử được đẩy mạnh. Nhờ đó, chi phí trung gian giảm bớt và lợi nhuận của nông dân tăng lên rõ rệt. Kinh tế tập thể chứng minh là bệ đỡ vững chắc cho kinh tế hộ gia đình ở nông thôn.
III. Nông nghiệp công nghệ cao trong nông thôn mới Bắc Giang
Nông nghiệp công nghệ cao Bắc Giang đang trở thành xu thế phát triển tất yếu. Tỉnh chủ trương đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào mọi khâu sản xuất. Các mô hình nhà màng, nhà lưới và hệ thống tưới tiết kiệm tự động được nhân rộng nhanh chóng. Nông dân ứng dụng công nghệ số để theo dõi độ ẩm, nhiệt độ và dinh dưỡng đất. Năng suất cây trồng tăng gấp nhiều lần so với phương thức canh tác truyền thống. Rủi ro do sâu bệnh và thiên tai được giảm thiểu tối đa. Các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tạo ra lượng lớn nông sản đồng đều về mẫu mã. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định khắt khe nhất của thị trường quốc tế. Hướng đi này giúp nông nghiệp địa phương nâng cao sức cạnh tranh toàn cầu.
3.1. Ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP và nông nghiệp hữu cơ
Tỉnh Bắc Giang tập trung mở rộng diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP. Các vùng trồng trọt tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật. Việc ghi chép nhật ký đồng ruộng điện tử được thực hiện đồng bộ. Nông dân tích cực chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp hữu cơ thân thiện với môi trường. Phân bón vi sinh và chế phẩm sinh học được ưu tiên sử dụng thay thế hóa chất độc hại. Nguồn nước tưới và đất canh tác được kiểm nghiệm định kỳ để bảo đảm độ tinh khiết. Nông sản hữu cơ Bắc Giang có chất lượng thơm ngon và an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng. Các mặt hàng rau củ quả hữu cơ dễ dàng thâm nhập vào các chuỗi siêu thị cao cấp. Uy tín của nông sản địa phương ngày càng nâng cao trên thị trường tiêu dùng hiện đại. Mô hình này bảo vệ sức khỏe người sản xuất lẫn người tiêu dùng.
3.2. Phát triển chuỗi giá trị nông sản gắn với chương trình OCOP
Xây dựng chuỗi giá trị nông sản là giải pháp then chốt nhằm gia tăng giá trị kinh tế. Tỉnh đẩy mạnh thực hiện chương trình OCOP Bắc Giang nhằm phát huy tối đa lợi thế sản phẩm làng nghề. Mỗi địa phương tập trung phát triển từ một đến hai sản phẩm đặc trưng có thế mạnh cạnh tranh. Hàng trăm sản phẩm OCOP đạt hạng từ ba sao đến năm sao đã được chứng nhận chính thức. Quy trình đóng gói bao bì, tem nhãn truy xuất nguồn gốc QR code được chuẩn hóa đồng bộ. Doanh nghiệp và hợp tác xã ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm lâu dài với nông dân. Tình trạng được mùa mất giá từng bước được khắc phục triệt để. Chuỗi liên kết sản xuất gắn với chế biến sâu giúp nâng cao thời hạn bảo quản nông sản. Nông sản chế biến của tỉnh đã xuất khẩu thành công sang nhiều quốc gia trên thế giới.
IV. Giải pháp phát triển nông nghiệp nông thôn mới Bắc Giang
Để nông nghiệp phát triển bền vững, tỉnh Bắc Giang triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp trọng tâm. Tỉnh chú trọng đổi mới cơ chế chính sách nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi được phân bổ kịp thời cho các dự án khởi nghiệp nông nghiệp sáng tạo. Đất đai được quy hoạch ổn định và tích tụ theo đúng quy định pháp luật. Việc dồn điền đổi thửa tạo mặt bằng thuận lợi cho cơ giới hóa đồng bộ. Tỉnh khuyến khích các viện nghiên cứu và trường đại học chuyển giao công nghệ mới cho nông dân. Môi trường đầu tư kinh doanh trong nông nghiệp ngày càng minh bạch và thông thoáng. Các rào cản hành chính được tinh gọn tối đa để hỗ trợ doanh nghiệp và hợp tác xã. Nông nghiệp tiếp tục là đòn bẩy vững chắc thúc đẩy kinh tế địa phương tăng trưởng.
4.1. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và đào tạo nhân lực
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là giải pháp đột phá nâng cao năng suất lao động. Tỉnh Bắc Giang tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác hiện đại cho nông dân. Các chương trình đào tạo tập trung vào kỹ năng vận hành máy móc, kỹ thuật ghép cành và phương pháp phòng trừ dịch hại. Nông dân được hướng dẫn quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP GlobalGAP và nông nghiệp hữu cơ. Đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở được bồi dưỡng chuyên sâu về nông nghiệp số và thương mại điện tử. Người nông dân dần thay đổi tư duy từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang làm kinh tế nông nghiệp. Lực lượng lao động trẻ tại chỗ được khuyến khích ở lại quê hương khởi nghiệp với các mô hình kinh tế trang trại. Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn được nâng tầm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
4.2. Hoàn thiện hạ tầng thủy lợi và mở rộng chuỗi liên kết thị trường
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò tiên quyết trong hiện đại hóa nông nghiệp. Tỉnh ưu tiên nguồn lực nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, đê điều và trạm bơm tiêu úng. Hệ thống logistics nông sản, kho lạnh bảo quản và trung tâm chiếu xạ được đầu tư xây dựng hiện đại. Tỉnh chủ động đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối cung cầu nông sản hàng năm. Các sự kiện tuần lễ nông sản và lễ hội vải thiều thu hút hàng triệu khách hàng trong và ngoài nước. Hợp tác xã nông nghiệp Bắc Giang được hỗ trợ ký kết tiêu thụ trực tiếp với các hệ thống siêu thị lớn. Việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản khép kín từ cánh đồng đến bàn ăn được bảo đảm thông suốt. Nông sản Bắc Giang mở rộng thị phần tại nhiều thị trường tiềm năng trên toàn cầu.
V. Định hướng nông thôn mới nâng cao tỉnh Bắc Giang đến 2030
Giai đoạn đến năm 2030, tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái hiện đại và bền vững. Xây dựng nông thôn mới chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu với chất lượng thực chất. Tỉnh phấn đấu nâng cao thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn lên gấp hai lần hiện nay. Môi trường sinh thái cảnh quan làng quê được giữ gìn xanh, sạch và đẹp. Các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng được bảo tồn và phát huy mạnh mẽ. Hệ thống an ninh trật tự và an toàn xã hội nông thôn luôn được giữ vững tuyệt đối. Tỉnh xây dựng nền nông nghiệp thông minh thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu. Đời sống cư dân nông thôn ngày càng văn minh, hiện đại và tiệm cận với khu vực đô thị.
5.1. Mục tiêu xây dựng xã nông thôn mới nâng cao Bắc Giang
Xây dựng nông thôn mới nâng cao Bắc Giang là nhiệm vụ trọng tâm của toàn bộ hệ thống chính trị. Các xã đạt chuẩn phải hoàn thiện bộ tiêu chí khắt khe về kinh tế, văn hóa và môi trường. Tỷ lệ đường trục thôn và liên thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn một trăm phần trăm. Mạng lưới trường học các cấp đều đạt chuẩn quốc gia mức độ hai. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt nông thôn được thu gom và xử lý tập trung đạt mức cao. Các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp tuần hoàn được áp dụng rộng rãi. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nông thôn. Thu nhập của người dân được cải thiện vững chắc và không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều. Xã nông thôn mới nâng cao mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc trọn vẹn cho toàn thể nhân dân.
5.2. Tiêu chí hoàn thành nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Bắc Giang
Nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Bắc Giang là đích đến cao nhất trong chương trình mục tiêu quốc gia. Mỗi xã kiểu mẫu phải có ít nhất một lĩnh vực nổi trội như an ninh trật tự, văn hóa, giáo dục hoặc sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Các tuyến đường hoa rực rỡ và hệ thống chiếu sáng bằng năng lượng mặt trời phủ khắp làng quê. Thôn xóm thông minh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính và an ninh cộng đồng. Người dân nông thôn có nếp sống văn minh và tinh thần tương thân tương ái gắn kết. Cảnh quan môi trường nông thôn luôn sáng, xanh, sạch, đẹp và đáng sống. Kinh tế phát triển vượt trội với các vùng chuyên canh nông sản hữu cơ đạt chuẩn quốc tế. Tỉnh Bắc Giang quyết tâm trở thành hình mẫu tiêu biểu về xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THÂN THỊ HUYỀN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI THÂN THỊ HUYỀN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Địa lí học Mã ngành : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Sơn HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng. Thân Thị Huyền ii LỜI CÁM ƠN Trong thời gian học tập và triển khai thực hiện luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Văn Thông; PGS. Nguyễn Thị Sơn - những người đã nhiệt thành, ân cần định hướng, chỉ bảo, dẫn dắt nghiên cứu sinh trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, các thầy/cô giáo trong bộ môn Địa lí kinh tế-xã hội và khoa Địa lí, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường.
Nghiên cứu sinh xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, khoa Địa lí cùng các thầy/cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Ban Giám Đốc, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng cùng các thầy/cô giáo Học viện Dân tộc luôn luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong thời gian công tác, học tập và triển khai nghiên cứu luận án, bảo vệ luận án theo quy định. Xin chân thành cám ơn các ban, ngành tỉnh Bắc Giang (Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục thống kê, Ban chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, .) và các hộ nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ cho nghiên cứu sinh trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu và khảo sát thực tế để hoàn thành luận án này. Xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả NCS.
Thân Thị Huyền iii MỤC LỤC Trang bìa phụ Lời cam đoan.ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.v Danh mục bảng số liệu.vii Danh mục hình.ix Danh mục bản đồ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Trên thế giới. Ở tỉnh Bắc Giang.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Phát triển nông nghiệp. Xây dựng nông thôn mới. Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.39 Tiểu kết chương 1.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ MỐI QUAN HỆ VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Kinh tế - xã hội. Đánh giá chung. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG. Khái quát chung.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu ở tỉnh Bắc Giang. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG. Phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. Xây dựng nông thôn mới với phát triển nông nghiệp.108 Tiểu kết chương 2.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2030. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở tỉnh Bắc Giang. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Giang.
Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC GIANG. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với thực tế. Thực hiện tái cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chú trọng tới đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Xây dựng chỉ dẫn địa lí và thương hiệu nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất trên diện rộng. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp, hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản.
Tăng cường huy động vốn đầu tư. Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật đồng bộ và có chất lượng phục vụ sản xuất. Quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả. Sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.146 Tiểu kết chương 3.149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.153 PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐKH Biến đổi khí hậu CLC Chất lượng cao CNC Công nghệ cao CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - Xây dựng CSHT Cơ sở hạ tầng CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐKTN Điều kiện tự nhiên ĐTH Đô thị hóa ĐTM Đánh giá tác động môi trường GTSX Giá trị sản xuất GRDP Tổng sản phẩm quốc nội (vận dụng cho cấp tỉnh) H Huyện HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kĩ thuật KT-XH Kinh tế-xã hội LT-TP Lương thực - thực phẩm MTQG Mục tiêu quốc gia N, L, TS Nông, lâm, thủy sản NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NQ Nghị quyết NTM Nông thôn mới NTTS Nuôi trồng thủy sản NXB Nhà xuất bản TC Tiêu chí TCLTNN Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc TNTN Tài nguyên thiên nhiên TP Thành phố TTBQ Tăng trưởng bình quân TƯ Trung ương UBND Ủy ban nhân dân VietGAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Việt Nam VTĐL Vị trí địa lí vi Tiếng Anh Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt ADB The Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á BOT Built - Operation - Transfer Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BT Built - Transfer Xây dựng - Chuyển giao BTO Built - Transfer - Operation Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức lương thực - nông of the United Nations nghiệp Liên Hợp Quốc FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GAP Good Agriculture Practices Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GlobalGAP Global Good Agricultural Practice Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống quản lý mang tính Control Point phòng ngừa, nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm tại các điểm tới hạn NGO Non-governmental organization Tổ chức phi Chính phủ ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức UNDP United Nations Development Chương trình Phát triển Liên Programme Hợp Quốc WB World Bank Ngân hàng thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.
Dân số thành thị, mật độ dân số và tỉ lệ ĐTH của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. Quy mô và tăng trưởng GRDP, GRDP/người tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2015. Quy mô và tăng trưởng GTSX N, L, TS tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. Quy mô và cơ cấu GTSX N, L, TS (giá thực tế) tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015.
Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt và 1 ha mặt nước NTTS phân theo huyện, TP tỉnh Bắc Giang các năm 2010, 2015. Quy mô và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt (giá thực tế) phân theo nhóm cây trồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa và ngô tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 – 2015. Diện tích, năng suất, sản lượng các vụ lúa tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015.
Quy mô và cơ cấu GTSX ngành trồng cây ăn quả tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015. Diện tích và sản lượng cây ăn quả tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. GTSX và tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015. Quy mô và cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi (giá thực tế) phân theo nhóm vật nuôi và sản phẩm của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015.
Biến động số lượng vật nuôi chủ yếu tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005- 2015. GTSX và tốc độ tăng trưởng GTSX ngành thủy sản tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015. Sản lượng thủy sản tỉnh Bắc Giang theo ngành giai đoạn 2005 - 2015. GTSX và sản lượng thủy sản nuôi trồng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015.
Quy mô và cơ cấu GTSX lâm nghiệp tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2015 (giá thực tế). Sản lượng gỗ, củi khai thác tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. Số lượng hộ N, L, TS tỉnh Bắc Giang các năm 2006, 2011, 2016. Thông tin hoạt động sản xuất trên cánh đồng lớn tỉnh Bắc Giang năm 2015.
Khung phân tích sự thay đổi các yếu tố sản xuất từ khi xây dựng NTM viii (năm 2011). Kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nông nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2010 và 2015. Số xã đạt chuẩn các TC liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang (tính đến hết năm 2015). Kết quả thực hiện hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2015.
Chuyển biến về kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp.110 ix ơ DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GRDP (giá thực tế) phân theo khu vực kinh tế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015. Biểu đồ sự chuyển dịch cơ cấu GTSX nông nghiệp (theo giá thực tế) phân theo ngành tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005-2015 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thân Thị Huyền (2018). Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/phat-trien-nong-nghiep-xay-dung-nong-thon-moi-tinh-bac-giang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tại Bắc Giang, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.