Luận án tiến sĩ: Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình
Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình. Đề xuất cơ chế chính sách và hỗ trợ tài chính phát triển nông thôn.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Chính sách ưu đãi đầu tư nông nghiệp Thái Bình
Thái Bình đã xây dựng hệ thống chính sách toàn diện để thu hút doanh nghiệp. Các chính sách tập trung vào ưu đãi thuế, hỗ trợ đất đai và tín dụng. Tỉnh áp dụng mức thuế suất ưu đãi cho dự án nông nghiệp công nghệ cao. Thời gian miễn giảm thuế kéo dài từ 2-4 năm tùy quy mô. Chính sách giao đất nông nghiệp cho doanh nghiệp được đơn giản hóa. Thủ tục hành chính rút ngắn từ 30 xuống 15 ngày làm việc. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp nhận ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập. Tỉnh cam kết hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhanh chóng. Các vùng nguyên liệu nông sản tập trung được quy hoạch rõ ràng. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên hàng đầu.
1.1. Miễn giảm thuế đầu tư nông nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống 10% trong 15 năm. Dự án nông nghiệp công nghệ cao được miễn thuế 4 năm đầu. Giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo. Thuế sử dụng đất nông nghiệp được miễn toàn bộ 11 năm. Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị giảm 0%. Doanh nghiệp liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình được ưu đãi bổ sung. Thuế xuất khẩu nông sản chế biến giảm 50%. Chính sách áp dụng cho cả doanh nghiệp trong nước và FDI.
1.2. Cho vay ưu đãi dự án nông nghiệp
Lãi suất cho vay ưu đãi từ 0-3%/năm. Thời gian vay kéo dài đến 15 năm. Thời gian ân hạn lên đến 3 năm. Hạn mức tín dụng không giới hạn cho dự án lớn. Ngân hàng Chính sách Xã hội hỗ trợ vốn trực tiếp. Quỹ Phát triển nông nghiệp tỉnh tham gia đồng tài trợ. Doanh nghiệp không cần thế chấp tài sản với dự án dưới 5 tỷ. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp được vay vốn ưu đãi tương tự.
1.3. Giao đất nông nghiệp cho doanh nghiệp
Diện tích đất giao không giới hạn cho dự án chiến lược. Thời hạn thuê đất lên đến 50 năm. Giá thuê đất chỉ bằng 50% khung giá thị trường. Doanh nghiệp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tỉnh hỗ trợ 100% chi phí giải phóng mặt bằng. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung được quy hoạch sẵn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu tư đồng bộ. Doanh nghiệp chỉ cần tập trung vào sản xuất kinh doanh.
II. Hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao
Thái Bình ưu tiên phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tỉnh đầu tư mạnh vào nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chương trình kết nối với các viện nghiên cứu được triển khai. Hỗ trợ tài chính lên đến 50% chi phí công nghệ. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp mang công nghệ mới được ưu tiên tối đa. Các mô hình nông nghiệp thông minh được nhân rộng. Hệ thống IoT và AI trong nông nghiệp được khuyến khích. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung áp dụng công nghệ đồng bộ. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình tích hợp công nghệ cao.
2.1. Chuyển giao công nghệ nông nghiệp hiện đại
Tỉnh thành lập Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Nông nghiệp. Hợp tác với 15 viện nghiên cứu trong và ngoài nước. Doanh nghiệp được tiếp cận 50 công nghệ tiên tiến. Chi phí chuyển giao được hỗ trợ 70%. Các chuyên gia quốc tế được mời tư vấn miễn phí. Công nghệ nhà kính thông minh được ưu tiên. Hệ thống tưới tiêu tự động được khuyến khích. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt chuẩn GlobalGAP.
2.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Chương trình đào tạo miễn phí cho 1000 lao động/năm. Hợp tác với Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Kỹ sư nông nghiệp được đào tạo tại Nhật Bản, Israel. Chi phí đào tạo nước ngoài hỗ trợ 100%. Doanh nghiệp được cử nhân viên học ngắn hạn. Chứng chỉ quốc tế về nông nghiệp công nghệ cao được tài trợ. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp được đào tạo đồng bộ. Chương trình tập huấn thường xuyên 4 lần/năm.
2.3. Hỗ trợ tài chính ứng dụng công nghệ
Ngân sách tỉnh dành 200 tỷ/năm hỗ trợ công nghệ. Mỗi dự án được hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng. Mức hỗ trợ 50% chi phí thiết bị công nghệ cao. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp được hỗ trợ 70%. Máy móc nhập khẩu miễn thuế 100%. Hệ thống giám sát từ xa được tài trợ toàn bộ. Phần mềm quản lý nông trại thông minh miễn phí. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được vay vốn lãi suất 0%.
III. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình
Mô hình liên kết 4 nhà được triển khai mạnh mẽ. Doanh nghiệp kết nối trực tiếp với nông dân, hợp tác xã và nhà nước. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp tạo chuỗi giá trị bền vững. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung được quy hoạch theo chuỗi. Doanh nghiệp cam kết thu mua sản phẩm với giá ổn định. Nông dân được đào tạo kỹ thuật canh tác theo tiêu chuẩn. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình mở rộng ra 10 tỉnh. Sản phẩm đạt chứng nhận VietGAP, GlobalGAP. Truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ blockchain. Thương hiệu nông sản Thái Bình được bảo hộ quốc tế.
3.1. Mô hình liên kết sản xuất bền vững
Hợp đồng liên kết ký kết dài hạn 5-10 năm. Doanh nghiệp cung cấp giống, phân bón, kỹ thuật miễn phí. Nông dân cam kết sản xuất theo quy trình chuẩn. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp đóng vai trò trung gian. Giá thu mua cao hơn thị trường 15-20%. Bảo hiểm nông nghiệp được doanh nghiệp đài thọ. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung quy mô 500-1000 ha. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình phủ 80% diện tích.
3.2. Chế biến và tiêu thụ nông sản
Doanh nghiệp đầu tư 15 nhà máy chế biến hiện đại. Công suất chế biến đạt 500.000 tấn/năm. Công nghệ chế biến đạt chuẩn quốc tế. Sản phẩm xuất khẩu sang 30 quốc gia. Thương hiệu nông sản Thái Bình có mặt tại siêu thị lớn. Hệ thống phân phối bao phủ toàn quốc. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp mở rộng thị trường quốc tế. Giá trị xuất khẩu đạt 200 triệu USD/năm.
3.3. Truy xuất nguồn gốc và chứng nhận
Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử toàn diện. Mã QR code trên mỗi sản phẩm. Blockchain đảm bảo tính minh bạch tuyệt đối. 100% sản phẩm có tem truy xuất. Chứng nhận VietGAP cho 50.000 ha. GlobalGAP cho 10.000 ha sản xuất xuất khẩu. Nông nghiệp hữu cơ đạt 5.000 ha. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình đảm bảo an toàn thực phẩm.
IV. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung Thái Bình
Thái Bình quy hoạch 20 vùng nguyên liệu nông sản tập trung. Tổng diện tích lên đến 50.000 ha đất canh tác. Mỗi vùng chuyên môn hóa theo loại cây trồng, vật nuôi. Vùng lúa chất lượng cao 15.000 ha. Vùng rau an toàn 8.000 ha. Vùng chăn nuôi bò sữa công nghệ cao 5.000 con. Cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ. Hệ thống tưới tiêu hiện đại phục vụ 100% diện tích. Đường giao thông nội đồng bê tông hóa hoàn toàn. Doanh nghiệp đầu tư vào vùng nguyên liệu được ưu đãi tối đa. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình bắt đầu từ vùng nguyên liệu.
4.1. Quy hoạch vùng sản xuất tập trung
20 vùng được quy hoạch chi tiết đến 2030. Vùng lúa chất lượng cao tại 5 huyện. Vùng rau an toàn tập trung tại 4 huyện ven biển. Vùng chăn nuôi bò sữa tại 3 huyện trung tâm. Mỗi vùng có quy mô tối thiểu 500 ha. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung được bảo vệ nghiêm ngặt. Không chuyển đổi mục đích sử dụng trong 20 năm. Doanh nghiệp cam kết đầu tư dài hạn vào vùng.
4.2. Đầu tư hạ tầng vùng nguyên liệu
Ngân sách tỉnh đầu tư 2.000 tỷ đồng. Hệ thống tưới tiêu tự động 100%. Đường giao thông nội đồng rộng 4-6m. Hệ thống điện phục vụ sản xuất đầy đủ. Kho bảo quản nông sản sau thu hoạch hiện đại. Trạm kiểm soát chất lượng tại mỗi vùng. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp được hỗ trợ hạ tầng. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung đạt chuẩn 4.0.
4.3. Quản lý vận hành vùng sản xuất
Ban Quản lý vùng nguyên liệu được thành lập. Doanh nghiệp chủ đầu tư điều phối sản xuất. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp tổ chức nông dân. Quy trình sản xuất chuẩn hóa đồng bộ. Giám sát chất lượng bằng công nghệ IoT. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được áp dụng toàn diện. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình vận hành hiệu quả. Năng suất tăng 30%, chất lượng đạt chuẩn xuất khẩu.
V. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp tại Thái Bình
Thái Bình thu hút 25 doanh nghiệp FDI nông nghiệp. Tổng vốn đầu tư đạt 500 triệu USD. Các dự án đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Israel, Hà Lan. Công nghệ tiên tiến được chuyển giao trực tiếp. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp tập trung vào công nghệ cao. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt trình độ quốc tế. Sản phẩm xuất khẩu ngược về thị trường nước sở tại. Việc làm cho 15.000 lao động địa phương. Thu nhập nông dân tăng gấp 3 lần. Chuyển giao công nghệ và quản lý hiện đại. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình mở rộng quốc tế.
5.1. Chính sách thu hút FDI nông nghiệp
Thủ tục cấp phép đầu tư rút ngắn 50%. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm. Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị 100%. Hỗ trợ đào tạo lao động miễn phí. Cấp đất dài hạn 50 năm với giá ưu đãi. Hỗ trợ xây dựng nhà xưởng, kho bãi. Doanh nghiệp FDI nông nghiệp được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Chuyển lợi nhuận về nước không hạn chế.
5.2. Các dự án FDI tiêu biểu
Dự án nông nghiệp công nghệ cao Nhật Bản 100 triệu USD. Trang trại bò sữa Hà Lan quy mô 3.000 con. Nhà kính thông minh Israel 50 ha. Chế biến rau quả xuất khẩu Hàn Quốc. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao Đài Loan. Mỗi dự án tạo việc làm 300-1000 người. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt năng suất cao gấp 5 lần. Sản phẩm xuất khẩu sang 20 quốc gia.
5.3. Hiệu quả đầu tư FDI nông nghiệp
Tổng sản lượng nông sản tăng 40%. Giá trị xuất khẩu tăng 200 triệu USD/năm. Thu nhập nông dân tăng từ 3 lên 9 triệu/tháng. 15.000 lao động có việc làm ổn định. Công nghệ mới được chuyển giao cho 100 doanh nghiệp nội. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp mở rộng. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung đạt chuẩn quốc tế. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình phát triển bền vững.
VI. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp nông nghiệp
Mô hình hợp tác xã liên kết doanh nghiệp phát triển mạnh. 150 hợp tác xã ký hợp đồng với doanh nghiệp. 80.000 nông dân tham gia chuỗi liên kết. Hợp tác xã đóng vai trò cầu nối quan trọng. Tổ chức sản xuất theo tiêu chuẩn doanh nghiệp yêu cầu. Thu mua nông sản với giá ổn định, công bằng. Doanh nghiệp cung cấp vật tư, kỹ thuật cho hợp tác xã. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp chia sẻ lợi ích hợp lý. Nông dân được đào tạo nâng cao tay nghề. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình bền vững. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung do hợp tác xã quản lý.
6.1. Mô hình liên kết 4 nhà hiệu quả
Nhà nước tạo chính sách ưu đãi và giám sát. Doanh nghiệp đầu tư công nghệ và thị trường. Hợp tác xã tổ chức sản xuất và quản lý nông dân. Nông dân sản xuất theo quy trình chuẩn. Hợp đồng liên kết ràng buộc trách nhiệm rõ ràng. Chia sẻ lợi nhuận công bằng cho các bên. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp được hỗ trợ vốn ưu đãi. Mô hình nhân rộng ra 10 tỉnh lân cận.
6.2. Hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Đào tạo miễn phí cho 500 cán bộ hợp tác xã. Hỗ trợ vốn lãi suất 0% cho hoạt động liên kết. Trang thiết bị thu mua, bảo quản được tài trợ 70%. Xây dựng thương hiệu hợp tác xã miễn phí. Chứng nhận VietGAP cho sản phẩm hợp tác xã. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp được ưu tiên đất đai. Hỗ trợ marketing và quảng bá sản phẩm. Kết nối với doanh nghiệp FDI nông nghiệp.
6.3. Kết quả liên kết sản xuất
80.000 nông dân tham gia liên kết. Thu nhập tăng 50% so với sản xuất tự do. Sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. 100% sản lượng được tiêu thụ ổn định. Vùng nguyên liệu nông sản tập trung mở rộng 30.000 ha. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phổ biến. Liên kết chuỗi giá trị nông sản Thái Bình thành công. Mô hình được Bộ Nông nghiệp công nhận điển hình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 137628 characters (approximately 34407 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ LƯU NGỌC LƯƠNG GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2024 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ LƯU NGỌC LƯƠNG GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 931 0105 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Đình Thao 2. Nguyễn Hữu Nhuần HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tác giả luận án Lưu Ngọc Lương i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình từ các giảng viên, nhà khoa học, sự động viên giúp đỡ từ bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Tập thể giáo viên hướng dẫn khoa học gồm PGS. Trần Đình Thao (người hướng dẫn khoa học thứ nhất) và TS. Nguyễn Hữu Nhuần (người hướng dẫn khoa học thứ hai), các thầy đã dành nhiều tâm huyết, thời gian và công sức giúp tôi có định hướng và triển khai nghiên cứu thuận lợi; tập thể các thầy, cô trong Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông đã luôn tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn; Ban Giám đốc; Ban Quản lý Đào tạo; Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế & Quản lý, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu; tập thể lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành Trung ương đã luôn động viên, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiên cứu; các giảng viên, các nhà khoa học và đồng nghiệp đã góp ý, chia sẻ cho tôi những ý tưởng để thực hiện luận án.
Về phía địa phương, địa bàn nghiên cứu, tôi xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn của tỉnh Thái Bình, các doanh nghiệp, các hợp tác xã, trang trại, cá nhân đã giúp đỡ tôi thu thập và xử lý thông tin phục vụ Luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên và khích lệ tôi học tập, thực hiện Luận án. Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tác giả luận án Lưu Ngọc Lương ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ. x Danh mục hình.
xi Danh mục hộp. xi Danh mục sơ đồ. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Tổng quan nghiên cứu về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.1 Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu trong nước.
Khoảng trống nghiên cứu. Cơ sở lý luận về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Vai trò của khuyến khích đầu tư. Vai trò của doanh nghiệp đối với ngành nông nghiệp của Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp cấp tỉnh. Các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp cấp tỉnh. Cơ sở thực tiễn về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Kinh nghiệm quốc tế về giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tại Việt Nam. Kinh nghiệm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tại một số địa phương trong cả nước. Bài học kinh nghiệm cho giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất nông nghiệp.
Tình hình phát triển doanh nghiệp tại Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
Phương pháp thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng ban hành các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng triển khai giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả giải phap khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng thực hiện giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
Định hướng phát triển nông nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Thực trạng ban hành giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Thực trạng triển khai các giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Kết quả và hiệu quả của giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
Đánh giá chung về thực trạng giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Các yếu tố ảnh hưởng đến giái pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Khung khổ pháp lý của Trung ương. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.
Điều kiện cơ sở hạ tầng và ngân sách của địa phương. Thị trường. Năng lực của doanh nghiệp. Môi trường đầu tư kinh doanh.
Đề xuất giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Định hướng giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình.
Kết luận và kiến nghị. 149 Danh mục công trình đã công bố. 151 Tài liệu tham khảo. 160 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ACIAR Trung tâm Nghiên cứu nông nghiệp quốc tế Úc CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp – xây dựng CSHT Cơ sở hạ tầng ĐBSH Đồng bằng sông Hồng DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DV Dịch vụ FTA Hiệp định thương mại tự do GDP Tổng sản phẩm quốc nội GO Giá trị sản xuất GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn HĐND Hội đồng nhân dân ICOR Chỉ số hiệu quả vốn đầu tư KHCN Khoa học công nghệ KHĐT Kế hoạch và Đầu tư NLTS Nông lâm nghiệp và thủy sản NSĐP Ngân sách địa phương PTNT Phát triển nông thôn QLNN Quản lý nhà nước ROA Hiệu suất sinh lời trên tài sản SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG 3.
Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Bình năm 2022. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2022. Một số sản phẩm nông nghiệp chủ yếu tỉnh Thái Bình năm 2022. Đối tượng và nội dung tham vấn cán bộ quản lý nhà nước có liên quan tại Thái Bình.
Đối tượng và nội dung tham vấn cán bộ, chuyên gia ở Trung ương. Ý nghĩa của thang đo Likert. Khái quát định hướng phát triển nông nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình. Tổng hợp các giải pháp, chính sách chủ yếu về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn từ 2009 đến nay.
Đánh giá của doanh nghiệp (n=120) và của cán bộ quản lý nhà nước (n=20) về mức độ hỗ trợ và mức độ phù hợp của giải pháp chính sách đất đai. Các khó khăn của doanh nghiệp nông nghiệp trong tiếp cận đất đai, mặt bằng (n=120). Đánh giá của cán bộ quản lý nhà nước (n=20) về mức độ hỗ trợ và mức độ phù hợp của giải pháp đầu tư kết cấu hạ tầng chung. Đánh giá của doanh nghiệp (n=120) và của cán bộ quản lý nhà nước (n=20) về mức độ hỗ trợ và mức độ phù hợp của giải pháp tín dụng.
Đánh giá của doanh nghiệp (n=120) và của cán bộ quản lý nhà nước (n=20) về mức độ hỗ trợ và mức độ phù hợp của chính sách đào tạo. Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ quản lý nhà nước về mức độ hỗ trợ và mức độ phù hợp của chính sách khoa học. Nguồn vốn thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư cho doanh nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020. Số lượng doanh nghiệp đăng ký trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2008-2022.
Số lượng dự án đầu tư vào nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2008- 2022. Số lượng doanh nghiệp hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2022. Doanh thu thuần của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2022. Lợi nhuận doanh nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2022.
Hiệu suất sinh lợi trên tài sản (ROA) của doanh nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2022. Chỉ tiêu ICOR các khu vực kinh tế giai đoạn 2018-2022. Thu nhập bình quân lao động của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018-2022. Năng suất lao động của ngành sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản giai đoạn 2018-2022.
Một số chỉ tiêu xã hội, việc làm khu vực nông thôn tỉnh Thái Bình giai đoanh 2018- 2020.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình. Đề xuất cơ chế chính sách và hỗ trợ tài chính phát triển nông thôn.
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.