Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Nghiên cứu sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa, đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập bền vững.
Luan An
luận văn
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận sinh kế ngư dân ven biển Tĩnh Gia
- Số trang:
- 153 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thanh Hương
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận sinh kế ngư dân ven biển Tĩnh Gia
Nghiên cứu sinh kế cộng đồng ven biển giữ vai trò nền tảng trong hoạch định chính sách phát triển. Huyện Tĩnh Gia, nay là thị xã Nghi Sơn Thanh Hóa, sở hữu đường bờ biển dài với tiềm năng kinh tế dồi dào. Ngư dân địa phương đối mặt nhiều biến động từ môi trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ sở lý luận sinh kế giúp phân tích toàn diện khả năng thích ứng của người dân. Các mô hình nghiên cứu hiện đại cung cấp góc nhìn đa chiều về thu nhập, việc làm và an sinh xã hội. Việc làm rõ lý thuyết sinh kế tạo tiền đề cho các giải pháp can thiệp hiệu quả. Tiếp cận sinh kế không chỉ tập trung vào nguồn thu hiện tại mà còn đánh giá tính ổn định dài hạn. Phân tích này hỗ trợ bảo vệ tài nguyên biển và nâng cao đời sống dân cư.
1.1. Ứng dụng khung sinh kế bền vững DFID vào nghiên cứu
Khung sinh kế bền vững DFID là công cụ phân tích cốt lõi trong nghiên cứu phát triển nông thôn. Mô hình này xem xét sinh kế qua năm yếu tố chính: bối cảnh dễ bị tổn thương, tài sản sinh kế, cấu trúc và quy trình thể chế, chiến lược sinh kế, cùng kết quả sinh kế. Tại vùng duyên hải Tĩnh Gia, khung DFID cho phép đánh giá năng lực nội tại của hộ ngư dân trước các cú sốc tự nhiên và biến động thị trường. Công cụ này làm sáng tỏ mối liên hệ giữa chính sách quản lý nhà nước và năng lực thích nghi của người dân. Áp dụng chuẩn xác khung DFID giúp nhận diện đúng rào cản phát triển và phát huy tối đa lợi thế địa phương.
1.2. Đặc thù sinh kế cư dân vùng duyên hải Thanh Hóa
Cư dân vùng biển Thanh Hóa có truyền thống gắn bó lâu đời với nghề sông nước. Hoạt động mưu sinh mang tính thời vụ rõ rệt và phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết tự nhiên. Mùa mưa bão thường gây gián đoạn việc ra khơi, tạo áp lực lớn lên tài chính gia đình. Nghề cá ven bờ thu hút số lượng lớn lao động phổ thông nhưng mang lại giá trị gia tăng thấp. Bên cạnh đánh bắt, các nghề phụ như làm muối, chế biến mắm và hậu cần nghề cá giữ vai trò trợ lực. Nhận diện rõ đặc tính này giúp xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp với tập quán sản xuất của ngư dân.
II. Thực trạng nguồn vốn sinh kế hộ ngư dân Tĩnh Gia
Đánh giá nguồn vốn sinh kế hộ ngư dân là bước quan trọng để lượng hóa nguồn lực sẵn có. Nguồn lực này bao gồm năm nhóm vốn chính: vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn con người và vốn xã hội. Tại các xã ven biển Tĩnh Gia như Hải Ninh, Hải Thanh và Hải Châu, mức độ phân bổ các loại vốn có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm hộ. Những hộ sở hữu tàu thuyền công suất lớn thường có năng lực tài chính và tiếp cận thị trường vượt trội. Ngược lại, nhóm hộ nghèo thiếu vốn tư liệu sản xuất và trình độ tay nghề, dễ rơi vào bẫy nghèo. Bức tranh tổng thể về nguồn vốn phản ánh rõ năng lực tự chủ của cộng đồng trước các thay đổi kinh tế xã hội.
2.1. Đánh giá vốn tự nhiên và vốn vật chất của hộ ngư dân
Vốn tự nhiên của vùng biển Tĩnh Gia gồm diện tích bãi triều, mặt nước biển và trữ lượng hải sản. Tuy nhiên, nguồn lợi tự nhiên đang suy giảm do khai thác quá mức. Vốn vật chất gồm tàu thuyền, ngư lưới cụ, ao đầm nuôi trồng và hệ thống giao thông hạ tầng. Phần lớn phương tiện khai thác của ngư dân địa phương có công suất nhỏ, thiếu thiết bị định vị hiện đại. Hạ tầng cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão chưa đáp ứng đủ nhu cầu khi thời tiết xấu. Tình trạng này hạn chế năng lực vươn khơi và làm tăng chi phí bảo dưỡng phương tiện.
2.2. Phân tích vốn nhân lực tài chính và mạng lưới xã hội
Vốn nhân lực tại các xã ven biển dồi dào về số lượng nhưng hạn chế về trình độ kỹ thuật. Đa số lao động học nghề theo hình thức truyền thống gia đình, thiếu chứng chỉ chuyên môn hàng hải. Vốn tài chính chủ yếu dựa vào nguồn tích lũy cá nhân hoặc vay vốn ngân hàng chính sách xã hội. Khả năng tiếp cận tín dụng thương mại gặp khó do thiếu tài sản bảo đảm giá trị cao. Vốn xã hội thể hiện qua các tổ đội đoàn kết sản xuất trên biển và tình làng nghĩa xóm. Mạng lưới này giúp ngư dân hỗ trợ nhau trong cứu hộ cứu nạn và tiêu thụ sản phẩm.
III. Hoạt động kinh tế biển Tĩnh Gia và các rủi ro lớn
Kinh tế biển Tĩnh Gia đóng vai trò trụ cột trong cơ cấu thu nhập của huyện ven biển này. Cơ cấu ngành biển bao gồm khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản và dịch vụ hậu cần. Tuy nhiên, hoạt động này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hiệu quả kinh tế và tính bền vững. Sự suy giảm nguồn lợi thủy sản ven bờ gây áp lực nặng nề lên sinh kế của các hộ quy mô nhỏ. Đồng thời, các yếu tố rủi ro như thiên tai bão lũ, biến động giá nhiên liệu và dịch bệnh thủy sản thường xuyên đe dọa sản xuất. Tối ưu hóa mô hình kinh tế biển là yêu cầu cấp thiết nhằm duy trì việc làm ổn định cho ngư dân.
3.1. Thực trạng khai thác hải sản ven bờ tại địa phương
Khai thác hải sản ven bờ chiếm tỷ trọng lớn về số lượng tàu thuyền tại địa phương. Ngư dân sử dụng các nghề truyền thống như lưới rê, lồng bẫy, câu kiều và cào ngao ven bãi triều. Việc tập trung quá đông phương tiện công suất nhỏ tại dải ven bờ dẫn đến tình trạng khai thác cạn kiệt nguồn lợi non. Năng suất đánh bắt bình quân trên mỗi chuyến biển có xu hướng giảm dần qua các năm. Chi phí xăng dầu tăng cao khiến lợi nhuận thực tế của nhiều chuyến đi biển bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách về điều chỉnh cường lực khai thác.
3.2. Tiềm năng và rào cản phát triển đánh bắt xa bờ
Đánh bắt xa bờ là hướng đi chiến lược nhằm mở rộng không gian kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Ngư trường vịnh Bắc Bộ và các vùng biển xa có trữ lượng cá nổi và cá đáy phong phú. Dù vậy, số lượng tàu cá công suất trên 90 mã lực tại địa phương còn hạn chế. Chi phí đóng mới tàu lớn, mua sắm máy móc hiện đại và công nghệ bảo quản lạnh vượt quá khả năng của hộ gia đình đơn lẻ. Ngư dân cũng thiếu thông tin dự báo ngư trường chính xác và kỹ năng vận hành trang thiết bị điện tử tối tân.
3.3. Thực trạng nuôi trồng thủy sản nước lợ và chế biến
Nuôi trồng thủy sản nước lợ phát triển mạnh tại các vùng cửa sông và bãi triều triều trũng. Đối tượng nuôi chủ lực gồm tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua xanh và cá vược. Nghề nuôi đem lại lợi nhuận cao nhưng tiềm ẩn rủi ro dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nước. Lĩnh vực chế biến thủy sản truyền thống như nước mắm Do Xuyên, cá khô và mực khô tạo nhiều việc làm cho lao động nữ. Tuy nhiên, công nghệ chế biến phần lớn thủ công, thiếu bao bì nhãn mác đạt chuẩn và khó thâm nhập siêu thị lớn.
IV. Tác động công nghiệp hóa đến sinh kế tại Nghi Sơn
Sự xuất hiện và mở rộng của Khu kinh tế Nghi Sơn mang lại bước ngoặt lịch sử cho kinh tế địa phương. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng, làm thay đổi toàn diện diện mạo nông thôn ven biển. Hàng loạt dự án trọng điểm như liên hợp lọc hóa dầu, nhiệt điện, cảng nước sâu đi vào hoạt động. Bên cạnh cơ hội phát triển cơ sở hạ tầng, quá trình này tạo áp lực lớn lên không gian sinh tồn của cư dân ven biển. Việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn tư liệu sản xuất truyền thống. Phân tích tác động công nghiệp hóa đến sinh kế giúp cân bằng mục tiêu kinh tế vĩ mô và an sinh vi mô.
4.1. Thay đổi cơ cấu sử dụng đất và mặt nước ven biển
Quá trình xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn kéo theo sự chuyển đổi diện tích lớn đất nông nghiệp và mặt nước sang mục đích công nghiệp. Hàng trăm hecta đầm nuôi trồng thủy sản và bãi triều khai thác tự nhiên bị thu hồi để xây dựng nhà máy và bến cảng. Ngư dân mất đi bãi đậu thuyền truyền thống và không gian mưu sinh quen thuộc. Một số khu vực biển bị giới hạn luồng lạch hàng hải nhằm phục vụ tàu hàng trọng tải lớn cập cảng. Sự thu hẹp không gian tự nhiên buộc người dân phải điều chỉnh tập quán sản xuất đã tồn tại qua nhiều thế hệ.
4.2. Cơ hội việc làm mới và áp lực chuyển dịch lao động
Công nghiệp hóa mở ra nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp trong xây dựng, dịch vụ và vận tải. Các nhà máy tuyển dụng công nhân vận hành, bảo vệ và nhân viên hậu cần với mức lương ổn định. Dẫu vậy, lao động lớn tuổi và ngư dân quen nghề biển gặp nhiều rào cản khi thích ứng với tác phong công nghiệp. Rào cản về trình độ học vấn, độ tuổi và kỷ luật lao động khiến nhiều người khó tìm được việc làm chính thức. Một bộ phận lao động trở thành lao động tự do, đối mặt với tình trạng việc làm bấp bênh và thiếu bảo hiểm xã hội.
V. Giải pháp chuyển đổi nghề nghiệp ngư dân Tĩnh Gia
Xây dựng chiến lược sinh kế bền vững là giải pháp sống còn cho cộng đồng ven biển huyện Tĩnh Gia. Chuyển đổi nghề nghiệp ngư dân cần được thực hiện đồng bộ với định hướng quy hoạch của thị xã Nghi Sơn Thanh Hóa. Chính sách cần tập trung giải quyết hài hòa giữa bảo tồn nguồn lợi biển và nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng là điều kiện tiên quyết để thành công. Cải thiện sinh kế đòi hỏi các giải pháp linh hoạt, phù hợp với năng lực và nguyện vọng của từng nhóm hộ gia đình. Mục tiêu cuối cùng là tạo việc làm xanh, bền vững và chống chịu tốt trước rủi ro.
5.1. Đào tạo nghề và hỗ trợ vốn chuyển đổi nghề bền vững
Đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn là ưu tiên hàng đầu. Chính quyền cần mở các lớp dạy nghề kỹ thuật ngắn hạn miễn phí cho con em ngư dân. Các ngành nghề đào tạo bao gồm cơ khí, điện công nghiệp, lái xe, chế biến thực phẩm và du lịch sinh thái biển. Song song với đào tạo, các ngân hàng cần mở rộng gói vay ưu đãi với lãi suất thấp và thời hạn linh hoạt. Nguồn vốn này giúp người dân mua sắm công cụ sản xuất mới hoặc khởi sự kinh doanh dịch vụ thương mại tại chỗ.
5.2. Hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ và liên kết chuỗi
Chính quyền cần tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp vỏ tàu và trang bị máy móc hiện đại. Khuyến khích ngư dân thành lập các hợp tác xã và tổ đội đoàn kết đánh bắt xa bờ để giảm chi phí nhiên liệu. Đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật bảo quản hải sản bằng công nghệ làm lạnh tiên tiến, nâng cao giá trị thương phẩm sau thu hoạch. Xây dựng chuỗi liên kết chặt chẽ giữa ngư dân, cảng cá và nhà máy chế biến xuất khẩu. Mô hình chuỗi giá trị đảm bảo giá thu mua ổn định, giúp ngư dân yên tâm bám biển dài ngày.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỌI NGUYÊN THỊ THANH HƯỜNG SINH KE CUA NGU DAN VEN BIEN TAI MOT SO XA CUA HUYEN TINH GIA, TINH THANH HOA LUAN VAN THAC SI HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỌI NGUYÊN THỊ THANH HƯỜNG SINH KE CUA NGU DAN VEN BIEN TAI MOT SO XA CUA HUYEN TINH GIA, TINH THANH HOA CHUYEN NGANH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ : 60.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYÊN THỊ MINH HIẾN HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nảo. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hường Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp của mình ngoài sự cố gắng của bàn thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều cá nhân và tập thẻ.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ của các thay giáo, cô giáo khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, đặc biệt là sự quan tâm, tận tình chỉ dẫn của PGS. Nguyễn Thị Minh Hiền, là người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa, UBND huyện Tĩnh Gia, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường, Chi cục thống kê huyện, UBND các xã, cùng toàn thể hộ ngư dân trên địa bàn các xã Hải Ninh, Hải Thanh và Hải Châu đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện trong suốt thời gian qua.
Xin chân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hường Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu Danh mục bảng Danh mục hình Danh mục các hộp I 1.1 MO DAU Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THUC TIEN Cơ sở lý luận về sinh kế của ngư dân ven biển Một số khái niệm cơ bản Các nguồn lực sinh kế Cơ hội sinh kế và Chiến lược sinh kế Đặc điểm sinh kế của ngư dân ven biển Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của ngư dân ven biển Vai trò của nhà nước trong cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển Cơ sở thực tiền về sinh kế của ngư dân ven biển Kinh nghiệm về cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển của ở một số nước trên thế giới Kinh nghiệm cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu có liên quan Một số điều rút ra sau khi nghiên cứu tổng quan ĐẶC ĐIÊM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đặc điểm địa bàn huyện Tĩnh Gia Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ii ili iv vi Vil ix ix RR BR WW WN 10 14 17 20 23 24 24 27 37 39 41 41 iv 3.2 Dac diém ty nhién Đặc điểm kinh tế xã hội Đánh giá chung Phương pháp nghiên cứu Chọn địa điểm nghiên cứu Phương pháp tiếp cận: Phương pháp thu thập thông tin Phương pháp xử lý và phân tích thông tin Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu KET QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Đánh giá thực trạng sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia Thực trạng phát triển của ngành thủy sản tại huyện Tĩnh Gia Thực trạng sinh kế của ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia Phân tích các nguồn lực sinh kế của ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia Thẻ chế, chính sách Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế của ngư dân ven biển Rủi ro của các hoạt động sinh kế hiện thời Khó khăn khi chuyển đổi sinh kế của ngư dân Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức Một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia Định hướng sinh kế Một số giải pháp chủ yếu KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ Kết luận Kiến nghị TAI LIEU THAM KHAO Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 4I 49 55 57 57 60 61 65 66 69 69 69 75 83 100 101 101 103 105 105 105 107 120 120 121 123 DANH MUC CAC CHU VIET TAT, KY HIEU Chir viét tat sir dung BQ CBTS DVHC DFID D DVT GTGT/VA GTSX/ HTX KG KTTS LD LDNN LN NN NTTS SL SLF SWOT TN Tr.đ UBND Nội dung Bình quân Chế biến thủy sản Dịch vụ hậu cần Ủy ban phát triển quốc tế của vươn quốc Anh (British Department for International Development) Đồng Đơn vị tính Giá trị gia tăng Giá trị sản xuất Hợp tác xã Kilogram Khai thác thủy sản Lao động Lao động nông nghiệp Lợi nhuận Nông nghiệp Nuôi trồng thủy sản Số lượng Khung sinh kế bền vững Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) Thu nhập Triệu đồng Uỷ ban nhân dân Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế vi STT 3.18 DANH MỤC BÁNG Tên bảng Trang Cơ cấu và tình hình sử dụng phân bé sir dung dat Cơ cấu ngành kinh tế do huyện quản lý (theo GTSX) Biến động dân số trung bình giai đoạn 2005-2012 huyện Tĩnh Gia Quy mô, cơ cấu lao động giai đoạn từ năm 2005 -2012 Thông tin thu thập số liệu thứ cấp Số lượng mẫu được điều tra trên địa bàn huyện Tĩnh Gia Nhóm chỉ tiêu đánh giá về nguồn lực sinh kế Bảng tổng hợp phương tiện khai thác thủy sản tại huyện Tĩnh Gia theo địa phương và công suất năm 2012 Số liệu tàu thuyền phân theo nhóm công suất và nghề tại huyện Tĩnh Gia Bảng tổng hợp sản lượng KTTS tại tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005 - 2011 Bảng tổng hợp sản lượng NTTS tại huyện Tĩnh Gia năm 2012 Tổng hợp số lượng cơ sở DVHC nghề cá huyện Tĩnh Gia năm 2012 Việc làm chính của các thành viên trong hộ ngư dân ven biển Cơ cấu việc làm chính và việc làm phụ của các thành viên trong hộ Đặc điểm công việc tự làm và làm thuê Bảng thu nhập trung bình của gia đình trong 12 tháng qua từ các nguồn thu nhập (tính trên số hộ có loại hoạt động kinh tế này) Số nguồn thu nhập bình quân hộ gia đình (%) Tinh trạng thay đổi việc làm Diện tích đất bình quân đầu người đang canh tác Tỷ lệ hộ đang canh tác các loại đất (%) Các đặc điểm nhân khẩu của các hộ điều tra năm 2012 Đặc điểm nhân khẩu- xã hội các thành viên hộ gia đình Trình độ học vấn chuyên môn của các thành viên hộ gia đình Số năm kinh nghiệm của ngư dân điều tra Bảng thống kê số lượng tàu thuyền theo nhóm công suất Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 44 49 51 52 62 63 67 70 71 72 73 74 77 77 79 80 81 82 83 84 86 87 88 89 93 vii 4.19 _ Tài sản trong gia đình của các hộ ngư dân được điều tra 93 4.20 Phân loại người giúp đỡ lúc khó khăn 97 4.21 ___ Một số khó khăn khi chuyền đôi nghề nghiệp 104 4.23 Đánh giá mức độ ưu tiên của các loại mô hình cải thiện sinh kế 107 Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 2.1 Tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biên Việt Nam 18 3.1 Ban dé hanh chinh huyén Tinh Gia 50 4.1 Cang ca Lach Bang —Hai Thanh 82 DANH MUC CAC HOP STT Tén hinh Trang 4.1 Điều kiện hoàn cảnh gia đình 76 4.2 Thảo luận nhóm về vấn đề chăn nuôi lợn 99 443 Mong muốn về tương lai 103 4.4 Thực trạng nghề cá địa phương xã Hải Thanh- Tĩnh Gia 108 4.5 Đề xuất giải pháp sinh kế bổ sung cho các thành viên trong gia đình 111 Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội — Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ix I.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong hai thập kỷ qua, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ mức 58% năm 1990 xuống còn 29% năm 2000 và còn khoảng 9,5% năm 2010 và được coi là “một câu chuyện thành công” chính về phát triển. Trong đó ngành thuỷ sản đã đạt được mức tăng trưởng rất nhanh, Việt Nam hiện xếp thứ ba về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới (sau Trung Quốc và Án Ðộ) và xếp thứ sáu về xuất khẩu các sản phẩm thuỷ sản, hơn năm triệu người trực tiếp làm việc trong ngành thủy sản; khoảng 8 triệu người (10% dân số cả nước) có được thu nhập chính từ thủy sản; và khoảng 5,03 tỷ đô la Mỹ doanh thu xuất khâu thủy sản trong năm 2010[2]. Mặc dù ngành thuỷ sản Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh chóng và có tầm quan trọng về kinh tế - xã hội ngày càng lớn như vậy nhưng thực tế lại đang phải đối diện trước những nguy cơ do nguồn tải nguyên cho khai thác hải sản đang bị kiệt quệ, các vấn đề về môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản đang tăng, số lượng lớn các đối tượng hoạt động trong ngành thuỷ sản đang gặp phải các khó khăn về tài chính, và uy tín quốc tế của ngành chưa có. Việc khai thác thủy sản quá mức đặc biệt rõ rệt tại các khu vực ven bờ, vốn là ngư trường của khoảng 85% các tàu/thuyền đánh cá của cả nước và là nguồn sinh kế cơ bản của các cộng đồng ven biển nghèo hoặc cận nghèo[2].
Nghề cá ven bờ đang trải qua hiện tượng kinh điển “bi kịch của số đông” bởi quá nhiều ngư dân hiện đang cạnh tranh với nhau tại khu vực mà nguồn lợi được “khai thác tự do”, không còn đủ và ngày cảng bị thu hẹp, đồng thời góp phần vào việc huỷ hoại môi trường sống của thuỷ sản.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thanh Hương (2013). Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-tien-si-sinh-ke-ngu-dan-ven-bien-huyen-tinh-gia-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa, đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập bền vững.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ sinh kế ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.