Luận án tiến sĩ: Đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo tỉnh Luang Nam Tha, Lào - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

"Nghiên cứu đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo ở tỉnh Luang Namtha, Lào. Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm và khung sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào
Số trang:
176 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm và khung sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào

Nghiên cứu sinh kế hộ nghèo đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội. Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản và các hoạt động để mưu sinh. Một sinh kế bền vững có khả năng chống chịu và phục hồi sau các cú sốc. Mô hình nghiên cứu áp dụng khung sinh kế bền vững DFID để phân tích thực trạng đời sống nông thôn. Khung này xác định năm nguồn vốn cơ bản gồm vốn tự nhiên, con người, vật chất, tài chính và xã hội. Tại các vùng núi như Luang Nam Tha, hộ nghèo chịu tác động lớn từ biến đổi khí hậu và thể chế. Việc tiếp cận chính sách và thị trường còn nhiều hạn chế. Do đó, củng cố các nguồn lực sinh kế giúp người dân thoát nghèo chủ động và bền vững.

1.1. Khái niệm và cấu trúc khung sinh kế bền vững DFID

Khung sinh kế bền vững DFID cung cấp góc nhìn toàn diện về đời sống hộ nghèo. Cấu trúc mô hình gồm bối cảnh dễ bị tổn thương, các nguồn vốn sinh kế, chính sách thể chế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế. Bối cảnh tổn thương bao gồm thiên tai, dịch bệnh và biến động thị trường nông sản. Thể chế và chính sách điều phối quyền tiếp cận các tài sản. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến thu nhập và an ninh lương thực. Mô hình DFID giúp nhận diện điểm nghẽn trong phát triển nông thôn. Đây là cơ sở khoa học để thiết kế các can thiệp chính sách giảm nghèo hiệu quả tại các địa bàn khó khăn.

1.2. Vai trò của việc đảm bảo sinh kế cho người nghèo

Đảm bảo sinh kế giúp nâng cao khả năng tự chủ của người dân. Người nghèo nông thôn thường thiếu hụt tài sản và kỹ năng sản xuất. Khi sinh kế được bảo đảm, hộ gia đình nâng cao mức sống và giảm nguy cơ tái nghèo. Thu nhập ổn định giúp trẻ em được học hành đầy đủ hơn. Chi tiêu cho chăm sóc y tế và dinh dưỡng cũng được cải thiện rõ rệt. Đảm bảo sinh kế còn thúc đẩy đoàn kết nội bộ và an ninh trật tự nông thôn. Đây là trụ cột quan trọng trong mục tiêu giảm nghèo bền vững tại Lào. Chính sách cần tập trung bảo vệ tài nguyên và gia tăng năng lực thích ứng cho người dân.

II. Thực trạng năm nguồn vốn sinh kế của hộ nghèo tại Lào

Nguồn vốn sinh kế hộ nông dân Lào tại Luang Nam Tha còn nhiều mặt hạn chế. Cơ cấu năm nguồn vốn chưa có sự cân bằng cần thiết. Hộ nghèo dựa nhiều vào đất rừng nhưng năng suất lao động rất thấp. Trình độ học vấn và tay nghề của lực lượng lao động còn hạn chế. Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi và cơ sở hạ tầng giao thông gặp nhiều trở ngại. Tuy vậy, mối liên kết cộng đồng và tình làng nghĩa xóm là điểm tựa quan trọng. Phân tích chi tiết từng nguồn vốn giúp xác định nguyên nhân cốt lõi gây nghèo đói tại địa phương.

2.1. Thực trạng vốn tự nhiên và tiếp cận đất sản xuất

Tài nguyên đất và rừng là nền tảng sinh kế chủ yếu của người dân miền núi. Tuy nhiên, vốn tự nhiên và tiếp cận đất sản xuất của hộ nghèo còn nhiều bất cập. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người có xu hướng thu hẹp do quy hoạch và chuyển đổi mục đích sử dụng. Tình trạng xói mòn và suy thoái đất diễn ra nghiêm trọng trên đất dốc. Người dân thiếu đất lúa nước màu mỡ và phụ thuộc nhiều vào nương rẫy truyền thống. Nguồn lợi lâm sản phụ suy giảm do khai thác quá mức. Điều này làm giảm khả năng chống chịu của các hộ nghèo trước thiên tai và hạn hán.

2.2. Đánh giá vốn con người và đào tạo nghề nông thôn

Chất lượng lao động là rào cản lớn đối với quá trình thoát nghèo. Vấn đề vốn con người và đào tạo nghề nông thôn tại vùng dự án còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật chiếm tỷ lệ áp đảo. Nhiều chủ hộ nghèo mù chữ hoặc chỉ học hết bậc tiểu học. Tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em và bệnh tật theo mùa làm suy giảm sức lao động. Các chương trình khuyến nông và dạy nghề chưa thực sự sát với nhu cầu thực tế. Người dân thiếu kỹ năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi thương phẩm.

2.3. Vai trò vốn xã hội và mạng lưới cộng đồng bản địa

Mối quan hệ cộng đồng là nguồn lực quan trọng của người dân miền núi. Thực tế cho thấy vốn xã hội và mạng lưới cộng đồng giúp hộ nghèo vượt qua các biến cố lớn. Tinh thần tương trợ dòng họ và đổi công mùa vụ diễn ra phổ biến. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tích cực hỗ trợ hội viên. Tuy nhiên, sự kết nối với mạng lưới bên ngoài thôn bản còn yếu. Hộ nghèo khó tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản ổn định. Mạng lưới xã hội chủ yếu mang tính hỗ trợ tương thân tương ái hơn là mở rộng kinh doanh thương mại.

III. Đánh giá nghèo đa chiều và kết quả giảm nghèo tại Lào

Công tác giảm nghèo tại Luang Nam Tha đạt nhiều tiến bộ trong giai đoạn 2011-2020. Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt qua từng năm. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, mức độ giảm nghèo chưa đồng đều giữa các nhóm dân tộc và vùng sinh thái. Tình trạng nghèo đa chiều nông thôn Lào vẫn tồn tại dai dẳng ở các bản vùng cao. Người dân còn thiếu hụt dịch vụ y tế, nước sạch và thông tin truyền thông. Khoảng cách phát triển giữa vùng thuận lợi và vùng sâu vùng xa tiếp tục là thách thức lớn.

3.1. Phân tích thực trạng nghèo đa chiều nông thôn Lào

Chuẩn nghèo hiện đại không chỉ tính theo thu nhập mà còn xét theo nhiều chiều thiếu hụt. Đánh giá nghèo đa chiều nông thôn Lào cho thấy tỷ lệ hộ thiếu tiếp cận y tế và giáo dục còn cao. Nhiều hộ gia đình sống trong nhà tạm bợ và thiếu nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Trẻ em vùng sâu vùng xa gặp trở ngại khi đến trường do khoảng cách địa lý. Thiếu hụt thông tin thị trường khiến nông sản bị ép giá. Phụ nữ và trẻ em gái chịu nhiều thiệt thòi trong tiếp cận cơ hội phát triển. Giải quyết nghèo đa chiều đòi hỏi các chính sách đồng bộ và dài hạn.

3.2. Đánh giá vốn tài chính và tín dụng vi mô tại Lào

Tài chính là đòn bẩy quan trọng để mở rộng quy mô sản xuất. Hoạt động cung cấp vốn tài chính và tín dụng vi mô tại Lào đã mở rộng đến nhiều bản làng khó khăn. Ngân hàng Chính sách và các quỹ tín dụng thôn bản hỗ trợ nhiều hộ vay vốn mua cây giống và con giống. Tuy nhiên, mức vốn vay còn thấp và thời hạn hoàn vốn chưa thực sự linh hoạt. Hộ nghèo thường thiếu tài sản bảo đảm và phương án sản xuất khả thi. Tỷ lệ tích lũy tài chính tự có của người dân gần như bằng không. Rủi ro thị trường và dịch bệnh khiến việc trả nợ vay gặp nhiều khó khăn.

3.3. Thực trạng vốn vật chất và hạ tầng nông thôn Lào

Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa quyết định trong việc kết nối thị trường nông thôn. Đánh giá vốn vật chất và hạ tầng nông thôn Lào cho thấy mạng lưới đường giao thông nông thôn đã được cải thiện đáng kể. Điện lưới quốc gia và sóng viễn thông phủ rộng hơn trước. Dù vậy, các tuyến đường liên bản thường bị sạt lở và cô lập trong mùa mưa lũ. Hệ thống thủy lợi nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho cây trồng vụ khô. Cơ sở vật chất của các trạm y tế và trường học cấp bản còn thiếu thốn trang thiết bị cơ bản.

IV. Chiến lược sinh kế thích ứng và giải pháp giảm nghèo

Hộ nghèo cần chuyển đổi phương thức sản xuất để thích nghi với bối cảnh mới. Việc hình thành chiến lược sinh kế thích ứng giúp tối ưu hóa nguồn lực sẵn có. Nông dân chuyển đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa có liên kết bao tiêu. Đa dạng hóa nguồn thu nhập từ chăn nuôi, trồng trọt và dịch vụ phi nông nghiệp giúp phân tán rủi ro. Các chính sách can thiệp của chính quyền tỉnh đóng vai trò định hướng quan trọng. Sự kết hợp giữa hỗ trợ công và nỗ lực tự thân tạo ra chuyển biến tích cực cho các hộ dân.

4.1. Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa

Nông nghiệp thương mại là hướng đi tất yếu cho các hộ nông dân miền núi. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng giúp nâng cao giá trị trên cùng một đơn vị diện tích. Nông dân đưa cao su, chuối, ngô lai và mắc ca vào canh tác thay thế lúa nương năng suất thấp. Mô hình chăn nuôi gia súc nhốt chuồng có tiêm phòng dịch bệnh mang lại thu nhập ổn định. Tỉnh thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp thu mua và nông hộ theo hợp đồng. Quy trình canh tác an toàn và hữu cơ từng bước được áp dụng rộng rãi. Mô hình này giúp nâng cao giá trị hàng hóa và tăng thu nhập thực tế cho hộ nghèo.

4.2. Đa dạng hóa các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp

Khai thác ngành nghề phụ giúp tạo thêm việc làm trong thời gian nông nhàn. Lao động nông thôn tham gia phát triển nghề dệt thổ cẩm, đan lát mây tre và chế biến nông sản. Thanh niên được hỗ trợ tìm việc làm tại các khu công nghiệp và dự án kinh tế cửa khẩu. Phát triển du lịch cộng đồng và sinh thái mở ra cơ hội kinh doanh homestay và dịch vụ bản địa. Nguồn thu nhập phi nông nghiệp giúp các hộ gia đình mua sắm tư liệu sinh hoạt và dự phòng rủi ro. Đa dạng hóa ngành nghề là trụ cột của chiến lược sinh kế thích ứng hiệu quả.

V. Định hướng giảm nghèo bền vững tại Lào đến năm 2030

Quy hoạch phát triển đến năm 2030 đặt mục tiêu đưa Luang Nam Tha thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Chiến lược giảm nghèo bền vững tại Lào cần đồng bộ hóa giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội. Nhà nước tăng cường đầu tư công cho hạ tầng thiết yếu và bảo vệ rừng đầu nguồn. Phát huy nội lực của cộng đồng dân cư bản địa gắn liền với hội nhập kinh tế khu vực. Tăng cường hợp tác biên giới tạo thêm dư địa giao thương cho nông sản địa phương. Các chính sách phải lấy người dân làm trung tâm để bảo đảm tính bền vững lâu dài.

5.1. Hoàn thiện chính sách đất đai và hỗ trợ tài chính

Chính quyền cần đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nông hộ nghèo. Đất đai có pháp lý rõ ràng giúp người dân an tâm đầu tư cải tạo và thâm canh. Cải cách thủ tục cho vay tín dụng chính sách với lãi suất ưu đãi và thủ tục tinh gọn. Mở rộng mạng lưới quỹ tín dụng vi mô gắn với các tổ hợp tác thôn bản. Lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia và viện trợ quốc tế. Hỗ trợ vốn vay đi đôi với tập huấn quản lý tài chính hộ gia đình để hạn chế nợ quá hạn.

5.2. Nâng cao năng lực lao động và liên kết thị trường

Đào tạo nghề gắn liền với chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực của tỉnh. Tăng cường các lớp tập huấn kỹ thuật cầm tay chỉ việc tại hiện trường nương rẫy. Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới để tập hợp các hộ sản xuất nhỏ lẻ. Xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản đặc sản miền núi. Kết nối doanh nghiệp chế biến với nông dân thông qua hợp đồng tiêu thụ minh bạch. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho người lao động là chìa khóa để hội nhập kinh tế thành công và thoát nghèo vươn lên làm giàu.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO
1.1. Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở nước ngoài
1.2. Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và tỉnh Luang Nam Tha
1.3. Đánh giá kết quả của các công trình đã công bố có liên quan đến đề tài luận án và hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở MỘT TỈNH
2.1. Khái niệm và sự cần thiết phải đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo
2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo trên địa bàn cấp tỉnh
2.3. Kinh nghiệm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo có thể vận dụng vào tỉnh Luang Nam Tha
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
3.1. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội cho đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha
3.2. Chủ trương, chính sách và các hình thức tổ chức đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha từ năm 2011 đến nay
3.3. Đánh giá thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha
4. CHƯƠNG 4: PHƯỚNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
4.1. Dự báo triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030 và phương hướng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo
4.2. Giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh luang nam tha nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BOUNKHONG PHOUANGMANY ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2021 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH BOUNKHONG PHOUANGMANY ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. AN NHU HAI 2. PHAM ANH HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận án Bounkhong Phouangmany luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO 9 1. Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở nước ngoài 9 1. Những nghiên cứu liên quan đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và tỉnh Luang Nam Tha 26 1. Đánh giá kết quả của các công trình đã công bố có liên quan đến đề tài luận án và hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh 32 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở MỘT TỈNH 37 2.

Khái niệm và sự cần thiết phải đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo 37 2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo trên địa bàn cấp tỉnh 49 2. Kinh nghiệm đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo có thể vận dụng vào tỉnh Luang Nam Tha 73 Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 80 3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội cho đảm bảo sinh kế bền vững của các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha 80 3.

Chủ trương, chính sách và các hình thức tổ chức đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha từ năm 2011 đến nay 87 3. Đánh giá thực trạng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha 95 Chương 4: PHƯỚNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TIẾP TỤC ĐẢM BẢO SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH LUANG NAM THA, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 118 4. Dự báo triển vọng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030 và phương hướng đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo 118 4. Giải pháp nhằm tiếp tục đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha đến năm 2030 130 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 166 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASXH : An sinh xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CHDCND Lào : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào DN : Doanh nghiệp GNBV : Giảm nghèo bền vững GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) NDCM Lào : Nhân dân Cách mạng Lào SKBV : Sinh kế bền vững UBND : Uỷ ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa XĐGN : Xóa đói giảm nghèo luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Nguồn tài chính hỗ trợ từ “Quỹ vì người nghèo” ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 - 2020 91 Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn sinh kế của các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 96 Bảng 3.3: Kết quả sinh kế bền vững của tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 - 2020 99 Bảng 3.4: Tỷ lệ nghèo và tăng trưởng tổng sản phẩm bình quân đầu người ở CHDCND Lào và ở tỉnh Luang Nam Tha (2011-2020) 100 Bảng 3.5: Số hộ nghèo và khoảng cách nghèo đói ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 102 Bảng 3.6: Kết quả giảm nghèo ở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 102 Bảng 3.7: Tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước, ở tỉnh Luang Nam Tha và các tỉnh miền núi phía Bắc năm 2012, 2020 104 Bảng 3.8: Thu nhập bình quân đầu người ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 - 2020 105 Bảng 3.9: Mức tiêu thụ trung bình theo nhóm tiêu dùng ở tỉnh Luang Nam Tha, 2019/2020 107 Bảng 3.10: Tỷ lệ nghèo theo dân tộc của chủ hộ gia đình ở tỉnh Luang Nam Tha năm 2012 và 2020 107 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.

Khung sinh kế bền vững của DFID (2001) 64 Hình 3. Bản đồ tỉnh Luang Nam Tha 81 Hình 3.2: Giảm nghèo và tăng trưởng GDRP bình quân đầu người ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 101 Hình 3.3: Xu hướng tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011-2020 101 Hình 3.4: Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện thuộc tỉnh Luang Nam Tha năm 2011 và 2020 103 Hình 3.5: Tỷ lệ hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha và ở các tỉnh kề cận 105 Hình 3.6: Tỷ lệ hộ nghèo theo giới tính chủ hộ, 2011/12-2019/20 108 Hình 4.1: Mô tả chiến lược sinh kế thành công 143 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đảm bảo sinh kế bền vững (SKBV) cho các hộ nghèo là một nội dung của phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội được Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (NDCM Lào) Lào khởi xướng trong công cuộc đổi mới nhằm tiếp tục đưa đất nước Lào thoát khỏi tình trạng kém phát triển và tiến lên theo mục tiêu xã hội chủ nghĩa (XHCN). Để thực hiện nhiệm vụ này, trong giai đoạn 2011-2020, Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) đã ban hành và thực thi nhiều chính sách, giải pháp nhằm tập trung các nguồn lực, định hướng đầu tư, hỗ trợ các hoạt động đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên phạm vi cả nước.

Trong quá trình triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cấp Trung ương, tỉnh ủy và chính quyền tỉnh Luang Nam Tha đã quyết liệt đưa vào áp dụng nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ nguồn lực như đất sản xuất, tài chính, phát triển kết cấu hạ tầng và hướng dẫn việc đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn của tỉnh. Đến nay, kết quả thu được là rất đáng khích lệ. Đã có một số hộ thoát nghèo và vươn lên làm giàu, tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh đã giảm xuống còn 20,18% vào năm 2020, việc làm, thu nhập và đời sống của các hộ nghèo đã có nhiều cải thiện, góp phần quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, những kết quả đã đạt trong đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo vẫn chưa được như mong muốn, còn không ít hạn chế, bất cập.

Tốc độ giảm nghèo còn chậm so với tốc độ giảm nghèo chung của cả nước và của các tỉnh lân cận; tỷ lệ giảm nghèo của các huyện, các cụm bản và các dân tộc không đống đều; việc làm của hộ nghèo chưa nhiều, tăng trưởng thu nhập còn rất thấp so với mức tăng trưởng thu nhập chung của toàn tỉnh, nhất là so với các hộ khá giả; bất bình đẳng trong xã hội vẫn là vấn đề phải quan tâm; SKBV về môi trường sinh thái chưa được khắc phục triệt để. Hoạt động sinh kế một số hộ không bền vững và đã xuất hiện tình trạng tái nghèo. Tình trạng hạn chế này bắt nguồn từ cả nhiều nguyên nhân có luan an 2 cả khách quan và chủ quan, cả do năng lực tổ chức thực tiễn của các cấp chính quyền lẫn trong nhận thức lý luận. Đến nay, ở Lào tuy đã có một số bài viết trên báo và những số liệu của ngành thống kê các cấp từ tỉnh lên Trung ương về tình hình và đưa ra một số giải pháp về đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện, tỉnh và cả nước, những mới chỉ là cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo quản lý.

Vẫn chưa có công trình khoa học nghiên cứu mang tính hệ thống làm cơ sở lý luận để nhìn nhận và giải quyết vấn đề đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở nước CHDCND Lào nói chung và tỉnh Luang Nam Tha nói riêng được tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị học. Việc thực hiện vai trò của nhà nước, chính quyền các cấp nhằm đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập. Thực trạng này nếu không được kịp thời giải quyết thì nó sẽ trở thành vấn đề lớn liên quan không chỉ thu nhập và đời sống của bản thân hộ nghèo mà còn trở thành lực cản lớn đến sự ổn định kinh tế-xã hội và hướng phát triển bền vững theo mục tiêu XHCN của quốc gia. Để giải quyết vấn đề cấp bách này, cần phải tập trung nghiên cứu cơ bản, có hệ thống và thiết thực dựa trên cơ sở khoa học.

Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đảm bảo sinh kế bền vững cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm luận án tiến sĩ kinh tế tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo, phân tích và đánh giá thực trạng đảm bảo SKBV cho các hộ nghèo ở tỉnh Luang Nam Tha giai đoạn 2011 - 2020, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục đàm bảo SKBV cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh trước những bối cảnh, diễn biến mới, phức tạp với nhiều rủi ro, cản trở phát sinh từ kinh tế, biến đổi khí hậu và bệnh dịch nhất là đại dịch covid-19 đang diễn ra, tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bounkhong Phouangmany (2021). Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-tien-si-dam-bao-sinh-ke-ben-vung-cho-ho-ngheo-tinh-luang-nam-tha-lao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo ở tỉnh Luang Namtha, Lào. Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống."

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ nghèo Lào" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter