Luận án phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới - Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở Bắc Ninh: nghiên cứu thực trạng, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Kinh tế và Phát triển nông thôn
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
239
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển làng nghề gắn với nông thôn mới tại Bắc Ninh
- Số trang:
- 239 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế và Phát triển nông thôn
- Tác giả:
- Lê Xuân Tâm
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển làng nghề gắn với nông thôn mới tại Bắc Ninh
Sự kết hợp giữa phát triển làng nghề và xây dựng nông thôn mới tạo động lực phát triển toàn diện. Tỉnh Bắc Ninh có bề dày lịch sử về nghề thủ công truyền thống. Việc phát triển làng nghề góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Đồng thời, quá trình này thúc đẩy hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới về kinh tế, văn hóa và môi trường. Cơ sở hạ tầng nông thôn được nâng cấp đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Các chính sách hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ và xúc tiến thương mại mang lại luồng sinh khí mới cho các cơ sở sản xuất. Nhờ đó, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn không ngừng cải thiện. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn diễn ra nhanh chóng, bền vững và hiệu quả hơn.
1.1. Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế nông thôn
Làng nghề đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động dôi dư tại địa phương. Thu nhập bình quân của lao động làng nghề cao hơn đáng kể so với lao động thuần nông. Nguồn thu nhập ổn định giúp các hộ gia đình cải thiện chất lượng cuộc sống và tích lũy vốn đầu tư. Kinh tế làng nghề phát triển tạo nguồn lực tài chính quan trọng để địa phương xây dựng cơ sở hạ tầng. Các công trình đường giao thông, trường học, trạm y tế và nhà văn hóa được đầu tư khang trang. Sự phát triển này thúc đẩy liên kết giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, tạo nền tảng vững chắc cho sự thịnh vượng của khu vực nông thôn.
1.2. Mối quan hệ giữa làng nghề và tiêu chí nông thôn mới
Tiêu chí xây dựng nông thôn mới đặt ra yêu cầu toàn diện về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển làng nghề tác động trực tiếp đến việc thực hiện các tiêu chí về thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo và cơ cấu lao động. Ngược lại, chương trình xây dựng nông thôn mới cung cấp hạ tầng giao thông, điện và viễn thông hiện đại cho làng nghề. Mạng lưới giao thông hoàn thiện giúp việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm diễn ra nhanh chóng. Hạ tầng năng lượng ổn định hỗ trợ ứng dụng máy móc hiện đại vào quy trình sản xuất. Tuy nhiên, làng nghề cũng đặt ra thách thức lớn đối với tiêu chí môi trường nông thôn mới. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và người dân là yếu tố quyết định để giải quyết hài hòa mối quan hệ này.
II. Thực trạng phát triển kinh tế nông thôn mới tại Bắc Ninh
Kinh tế nông thôn Bắc Ninh ghi nhận những bước tiến vượt bậc nhờ sự đóng góp tích cực của các làng nghề. Các cơ sở sản xuất mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị và đổi mới công nghệ. Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ làng nghề tăng trưởng ổn định qua từng năm. Sự hình thành các cụm công nghiệp làng nghề giúp tập trung sản xuất và giảm thiểu xung đột không gian sống. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ từ thuần nông sang công nghiệp, dịch vụ và du lịch trải nghiệm. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ đã khẳng định được vị thế vững chắc trên thị trường trong nước và quốc tế. Mối liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất ngày càng chặt chẽ, tạo chuỗi giá trị khép kín và nâng cao sức cạnh tranh.
2.1. Đóng góp của làng nghề vào kinh tế nông thôn Bắc Ninh
Các làng nghề tạo ra giá trị sản lượng lớn, đóng góp tỷ trọng cao vào tổng thu ngân sách địa phương. Doanh thu từ làng nghề thúc đẩy kinh tế nông thôn Bắc Ninh tăng trưởng nhanh và bền vững. Hoạt động sản xuất tạo ra hàng chục nghìn việc làm thường xuyên và thời vụ cho người dân. Lao động nông thôn có cơ hội học nghề, nâng cao tay nghề và tiếp cận công nghệ mới. Mức sống của người dân được nâng cao rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo tại các xã làng nghề giảm sâu. Kinh tế làng nghề còn kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ phụ trợ như vận tải, thương mại và logistics. Nhờ đó, diện mạo nông thôn thay đổi tích cực, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và thành thị.
2.2. Đẩy mạnh chương trình OCOP Bắc Ninh gắn với làng nghề
Chương trình OCOP Bắc Ninh là đòn bẩy quan trọng để nâng tầm giá trị các sản phẩm truyền thống. Tỉnh đã chủ động chuẩn hóa quy trình sản xuất, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP từ 3 sao đến 5 sao. Các sản phẩm làng nghề được hỗ trợ thiết kế bao bì, đăng ký nhãn hiệu và truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Nhiều hợp tác xã và doanh nghiệp tích cực tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại và sàn thương mại điện tử. Nhờ chương trình OCOP, giá trị gia tăng của sản phẩm tăng từ 20% đến 30% so với trước đây. Thị trường tiêu thụ mở rộng ra nhiều tỉnh thành và hướng tới xuất khẩu. Sản phẩm OCOP làng nghề trở thành niềm tự hào và biểu tượng kinh tế đặc trưng của địa phương.
2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động tại các làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống Bắc Ninh đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ lại nguồn nhân lực nông thôn. Lao động chuyển dịch mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp năng suất thấp sang lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Nhiều lao động trẻ được đào tạo bài bản, trở về khởi nghiệp và phát triển nghề truyền thống của gia đình. Các cơ sở sản xuất chủ động liên kết với các trường nghề để mở lớp đào tạo kỹ thuật chuyên sâu. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tại khu vực nông thôn tăng lên hàng năm. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động góp phần tăng năng suất, tạo việc làm tại chỗ và hạn chế tình trạng di cư lao động ra các thành phố lớn. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng xã hội nông thôn ổn định và phát triển.
III. Bảo vệ môi trường làng nghề gắn xây dựng nông thôn mới
Vấn đề môi trường tại các làng nghề luôn là bài toán cấp thiết cần giải quyết triệt để. Tốc độ tăng trưởng sản xuất nhanh kéo theo lượng chất thải rắn, nước thải và khí thải gia tăng. Nếu không có biện pháp xử lý kịp thời, ô nhiễm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống. Công tác bảo vệ môi trường làng nghề là tiêu chí bắt buộc trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao. Tỉnh đã ban hành nhiều đề án, chính sách nhằm huy động nguồn lực xử lý ô nhiễm tại các điểm nóng. Sự đồng thuận của người dân và ý thức trách nhiệm của các cơ sở sản xuất là yếu tố tiên quyết để đảm bảo môi trường nông thôn luôn xanh, sạch, đẹp và an toàn.
3.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh hiện nay
Tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Bắc Ninh đang diễn biến phức tạp tại một số khu vực trọng điểm. Các nghề tái chế kim loại, giấy, dệt nhuộm và chế biến lương thực tạo ra lượng nước thải chứa nhiều hóa chất độc hại. Nhiều cơ sở sản xuất nằm xen lẫn trong khu dân cư, chưa có hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn. Khói bụi, mùi hóa chất và tiếng ồn tác động trực tiếp đến môi trường sống xung quanh. Nguồn nước mặt và nước ngầm tại một số địa phương có dấu hiệu suy giảm chất lượng nghiêm trọng. Việc xả thải chưa qua xử lý trực tiếp ra các kênh mương gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp. Đây là rào cản lớn trong việc hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới bền vững.
3.2. Giải pháp công nghệ và bảo vệ môi trường làng nghề sạch
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ là giải pháp then chốt để bảo vệ môi trường làng nghề. Tỉnh Bắc Ninh tập trung đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp tập trung có hệ thống xử lý nước thải và khí thải hiện đại. Các cơ sở sản xuất được khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, tuần hoàn chất thải và sử dụng năng lượng tái tạo. Việc di dời các cơ sở gây ô nhiễm nặng ra khỏi khu dân cư được triển khai theo lộ trình cụ thể. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt các hành vi vi phạm môi trường được siết chặt. Đồng thời, địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của từng hộ kinh doanh, hướng tới sản xuất thân thiện với môi trường.
IV. Phát triển du lịch làng nghề truyền thống tại Bắc Ninh
Bắc Ninh sở hữu nguồn tài nguyên văn hóa phong phú cùng hàng trăm làng nghề truyền thống đặc sắc. Việc kết hợp làng nghề với du lịch mở ra hướng đi mới đầy tiềm năng cho kinh tế địa phương. Du khách không chỉ tham quan, mua sắm mà còn được trải nghiệm trực tiếp quy trình tạo ra các sản phẩm tinh xảo. Du lịch làng nghề Bắc Ninh giúp quảng bá văn hóa Kinh Bắc đến bạn bè trong nước và quốc tế. Mô hình này gia tăng giá trị sản phẩm thủ công, tạo thêm việc làm trong lĩnh vực dịch vụ, lưu trú và ẩm thực. Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi sự bảo tồn nghiêm ngặt các giá trị văn hóa cốt lõi, không gian làng nghề cổ kính và cảnh quan thiên nhiên đặc trưng của vùng quê Bắc Bộ.
4.1. Khai thác tiềm năng du lịch làng nghề Bắc Ninh hấp dẫn
Địa phương tập trung xây dựng các tuyến du lịch trải nghiệm kết hợp giữa di tích lịch sử và làng nghề truyền thống. Hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch được đầu tư đồng bộ, thuận tiện cho các phương tiện vận chuyển hành khách. Các cơ sở sản xuất cải tạo không gian xưởng, xây dựng phòng trưng bày và khu vực trải nghiệm thực tế cho khách tham quan. Đội ngũ thuyết minh viên tại điểm được đào tạo bài bản về kỹ năng giao tiếp và kiến thức văn hóa địa phương. Hoạt động du lịch tạo cơ hội tiêu thụ sản phẩm tại chỗ với giá trị gia tăng cao. Doanh thu từ dịch vụ du lịch đóng góp tích cực vào kinh tế hộ gia đình, thúc đẩy người dân gắn bó và gìn giữ tinh hoa nghề truyền thống.
4.2. Bảo tồn văn hóa gắn với gốm Phù Lãng và tranh Đông Hồ
Gốm Phù Lãng và tranh Đông Hồ là hai di sản văn hóa tiêu biểu, mang đậm bản sắc văn hóa vùng Kinh Bắc. Gốm Phù Lãng nổi tiếng với kỹ thuật tráng men da lươn thủ công độc đáo và nghệ thuật tạo hình mộc mạc. Tranh Đông Hồ in khắc gỗ trên giấy điệp phản ánh sinh động đời sống sinh hoạt, phong tục và ước vọng của người dân Việt Nam. Công tác bảo tồn hai di sản này được đặt lên hàng đầu thông qua việc vinh danh các nghệ nhân, truyền dạy nghề cho thế hệ trẻ và lập hồ sơ công nhận di sản văn hóa. Các nghệ nhân tích cực sáng tạo mẫu mã mới, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ đương đại mà vẫn giữ vững hồn cốt dân tộc. Việc phát triển hai làng nghề này tạo điểm nhấn văn hóa đặc biệt cho du lịch Bắc Ninh.
V. Giải pháp xây dựng nông thôn mới nâng cao tại Bắc Ninh
Giai đoạn mới đòi hỏi các địa phương nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới đã đạt được. Việc phát triển làng nghề phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu của nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu. Cần có sự chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt từ các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương. Cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, đào tạo nghề và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cần được triển khai kịp thời. Việc phát huy vai trò chủ thể của người dân là nhân tố quyết định thành công. Xây dựng môi trường sống nông thôn văn minh, hiện đại nhưng vẫn lưu giữ nét đẹp văn hóa truyền thống là định hướng phát triển bền vững của toàn tỉnh Bắc Ninh.
5.1. Định hướng hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới nâng cao
Các xã làng nghề tập trung nâng cấp toàn diện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội để đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Hệ thống giao thông nông thôn được bê tông hóa, mở rộng và lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng thông minh. Trạm y tế, trường học và nhà văn hóa thôn được chuẩn hóa, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt văn hóa của cộng đồng. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và quảng bá sản phẩm làng nghề trên môi trường mạng. Thu nhập bình quân đầu người tại các xã đạt chuẩn nâng cao phải tăng gấp 1,5 đến 2 lần so với giai đoạn trước. Cảnh quan môi trường nông thôn được chỉnh trang theo tiêu chí sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và văn minh.
5.2. Mục tiêu xây dựng thành công nông thôn mới kiểu mẫu
Xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu là nấc thang phát triển cao nhất trong chiến lược hiện đại hóa nông thôn Bắc Ninh. Địa phương lựa chọn các mô hình làng nghề tiêu biểu để xây dựng thôn thông minh, làng nghề kiểu mẫu về kinh tế và cảnh quan. Các hộ sản xuất áp dụng công nghệ tự động hóa, quy trình quản lý chất lượng tiên tiến và tiêu chuẩn an toàn lao động nghiêm ngặt. An ninh trật tự được giữ vững, các thiết chế văn hóa truyền thống như đình, chùa, lễ hội được bảo tồn nguyên vẹn. Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong cộng đồng làng xã được phát huy mạnh mẽ. Nông thôn mới kiểu mẫu mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, tạo nên diện mạo nông thôn Bắc Ninh vừa trù phú vừa đậm đà bản sắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (239 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án Lê Xuân Tâm i LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến: - Tập thể các thầy, cô giáo Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế, Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nguyễn Phúc Thọ và TS. Nguyễn Tất Thắng - những người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ ra những ý kiến quý báu giúp tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận án. - Lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Ninh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh và các Sở, ngành của tỉnh.
- Lãnh đạo UBND các huyện, các phòng, ban cấp huyện, người dân ở địa bàn nghiên cứu và các cơ sở sản xuất, Doang nghiệp, Hợp tác xã làng nghề đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa. - Bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu và thông tin trong quá trình nghiên cứu. - Gia đình đã động viên chia sẻ tinh thần những lúc tôi gặp khó khăn trong quá trình nghiên cứu cho đến khi tôi hoàn thành luận án. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án Lê Xuân Tâm ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục chữ viết tắt vii Danh mục các bảng viii Danh mục các biểu đồ x Danh mục các sơ đồ xi MỞ ĐẦU 1 1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1 2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về làng nghề có liên quan 4 5 Những đóng góp mới của luận án 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 8 1.1 Một số khái niệm 8 1.2 Phát triển làng nghề 10 1.3 Nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới 11 1.2 Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề với xây dựng nông thôn mới 12 1.1 Tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến phát triển làng nghề 12 1.2 Vai trò phát triển làng nghề trong xây dựng nông thôn mới 14 1.3 Nội dung phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới 18 1.1 Phát triển kinh tế làng nghề 18 1.2 Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề 21 1.3 Môi trường làng nghề 23 iii 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới 23 1.1 Chính sách phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới 24 1.2 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 24 1.3 Cơ sở hạ tầng 25 1.4 Các yếu tố đầu vào 26 1.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 28 1.6 Môi trường và bảo vệ môi trường 30 1.7 Thiết chế xã hội và truyền thống văn hóa 30 1.8 Các hình thức liên kết trong phát triển làng nghề 31 1.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển làng nghề trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới 31 1.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề tại một số nước trong khu vực và một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam 31 1.2 Bài học kinh nghiệm cho Bắc Ninh 38 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41 2.1 Đặc điểm tự nhiên 41 2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 42 2.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề 43 2.2 Phương pháp nghiên cứu 45 2.1 Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích phát triển kinh tế làng nghề 45 2.2 Chọn điểm nghiên cứu 49 2.3 Thu thập thông tin 50 2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 52 2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 53 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 56 3.1 Khái quát lịch sử phát triển các làng nghề và xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Ninh 56 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của các làng nghề nghiên cứu 56 iv 3.2 Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh 59 3.2 Thực trạng phát triển làng nghề tỉnh Bắc Ninh gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới 61 3.1 Phát triển kinh tế làng nghề 61 3.2 Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới 81 3.3 Môi trường làng nghề 86 3.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức 90 3.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến phát triển làng nghề Bắc Ninh gắn với xây dựng nông thôn mới 92 3.1 Chính sách phát triển làng nghề 92 3.2 Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch 94 3.3 Cơ sở hạ tầng 97 3.4 Các yếu tố đầu vào 99 3.5 Các yếu tố đầu ra 109 3.6 Môi trường và bảo vệ môi trường 112 3.7 Thiết chế xã hội và truyền thống văn hóa 115 3.8 Các hình thức liên kết trong phát triển làng nghề 117 3.9 Tổng hợp thực trạng phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới 120 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GẮN VỚI CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020 128 4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 128 4.1 Quan điểm chủ yếu về phát triển làng nghề ở Bắc Ninh giai đoạn hiện nay 128 4.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ và khả năng cạnh tranh một số sản phẩm chủ yếu 130 4.3 Định hướng phát triển làng nghề gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 133 4.2 Giải pháp phát triển làng nghề gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Bắc Ninh 135 4.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với làng nghề 135 v 4.2 Hoàn thiện kết cấu hạ tầng làng nghề phù hợp với quá trình xây dựng nông thôn mới 139 4.3 Hoàn thiện các thiết chế xã hội 142 4.4 Chuẩn hóa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất 142 4.5 Ổn định, mở rộng đầu ra của sản xuất 148 4.6 Xây dựng, phát triển các hình thức liên kết kinh tế trong làng nghề 149 4.7 Đối với các nhóm ngành nghề và sản phẩm cụ thể 149 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 152 1 Kết luận 152 2 Kiến nghị 153 Danh mục các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài 155 Tài liệu tham khảo 156 Phụ lục 163 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCN Cụm công nghiệp CN Công nghiệp CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CP Chính phủ ĐBSH Đồng bằng sông Hồng DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KT - XH Kinh tế - Xã hội NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NTM Nông thôn mới QĐ Quyết định SXKD Sản xuất kinh doanh TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TM Thương mại TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân VLXD Vật liệu xây dựng XDNTM Xây dựng nông thôn mới vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Số điểm nghiên cứu, số mẫu điều tra về phát triển làng nghề Bắc Ninh 49 2.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 50 2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp qua phiếu điều tra 51 3.1 Số lượng các làng nghề Bắc Ninh và làng nghề thuộc xã điểm Chương trình xây dựng NTM năm 2013 62 3.2 Biến động sản phẩm làng nghề ở Bắc Ninh giai đoạn 2007 - 2013 64 3.3 Số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2013 70 3.4 Số lượng cơ sở sản xuất theo nhóm sản phẩm ở làng nghề tỉnh Bắc Ninh 71 3.5 Số lượng hộ sản xuất trong xã tại điểm nghiên cứu 73 3.6 Tổng hợp các chính sách về hỗ trợ SXCN, TTCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009-2012 77 3.7 Giá trị sản xuất của một số làng nghề chính ở Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 2013 77 3.8 Chi phí sản xuất trung bình trên hộ sản xuất gốm tại Phù Lãng trong năm 2013 78 3.9 Lợi nhuận sau thuế trung bình của doanh nghiệp gỗ và thép trong giai đoạn 2011-2013 79 3.10 Đóng góp tăng trưởng GDP của kinh tế làng nghề tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2009 - 20013 80 3.11 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các làng nghề giai đoạn 2009-2011 81 3.12 Tổng hợp lượng chất thải rắn được phát sinh và tỉ lệ thu gom tại các xã có làng nghề khu vực nông thôn toàn tỉnh 88 3.13 Đánh giá sự thay đổi trong việc thực hiện các chính sách xây dựng nông thôn mới cho phát triển làng nghề 94 3.14 Tổng hợp các chính sách về quy hoạch 95 3.15 Tổng hợp các chính sách về phát triển CSHT nông thôn 97 3.16 Thực trạng biến động số lao động tại các hộ sản xuất tại điểm nghiên cứu 101 3.17 Công nghệ tại điểm nghiên cứu sử dụng vào sản xuất 103 viii 3.18 Tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất của làng nghề 106 3.19 Yếu tố tác động đến đầu vào sản xuất của các DN 107 3.20 Lý do hộ sản xuất không làm hợp đồng ở các làng nghề 108 3.21 Thực trạng mặt bằng sản xuất của các CSSX ở làng nghề Bắc Ninh 108 3.22 Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở một số ngành nghề chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2013 112 3.23 Tỷ lệ đáp ứng tiêu chí 17 về nông thôn mới tại các điểm nghiên cứu 113 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Xuân Tâm (2014). Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/luan-an-phat-trien-lang-nghe-xay-dung-nong-thon-moi-bac-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển làng nghề gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới ở Bắc Ninh: nghiên cứu thực trạng, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" thuộc chuyên ngành Kinh tế và Phát triển nông thôn. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới tại Bắc Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.