Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ

Khám phá kiến trúc nông thôn độc đáo vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc trưng bởi mái đình cong, sân gạch đỏ và không gian sinh hoạt cộng đồng.

Chuyên ngành

Kiến trúc nông thôn

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

157

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đặc trưng kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ

Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ mang dấu ấn riêng. Khí hậu nóng ẩm chi phối mọi giải pháp xây dựng. Mái dốc lớn giúp thoát nước mưa nhanh. Hiên rộng che nắng và mưa hắt. Nhà quay hướng Nam đón gió mát mùa hè. Hướng này tránh gió lạnh mùa đông. Đặc trưng kiến trúc nông thôn Việt Nam thể hiện qua sự hòa hợp với thiên nhiên. Không gian sống làng quê gắn liền với ao, vườn và sân phơi. Bố cục nhà ở phản ánh nếp sống cộng đồng lâu đời. Luận án phân tích quá trình hình thành nhà ở qua nhiều thời kỳ lịch sử.

1.1. Điều kiện tự nhiên định hình kiến trúc

Đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu bốn mùa rõ rệt. Mùa hè nóng ẩm. Mùa đông lạnh khô. Lượng mưa lớn tập trung theo mùa. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hình thái nhà ở. Mái nhà làm dốc để thoát nước. Tường dày giữ nhiệt ổn định. Cửa bố trí hợp lý để thông gió tự nhiên. Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu vốn đã có gốc rễ trong truyền thống. Người xưa chọn nền đất cao để tránh ngập lụt. Mỗi chi tiết đều có lý do thực tiễn.

1.2. Tính truyền thống trong nhà ở nông thôn

Nhà ở truyền thống Bắc Bộ giữ nét bền vững qua thời gian. Bố cục ba gian hai chái phổ biến khắp vùng. Gian giữa dùng thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên dành cho sinh hoạt gia đình. Sân, vườn, ao tạo thành thể thống nhất. Phong cách kiến trúc dân gian đề cao sự giản dị và tiện dụng. Vật liệu lấy từ địa phương. Kỹ thuật truyền từ đời này sang đời khác. Tính truyền thống tạo bản sắc riêng cho làng quê Bắc Bộ.

1.3. Quá trình hình thành qua các thời kỳ

Nhà ở nông thôn hình thành từ thời Hùng Vương. Mỗi giai đoạn lịch sử để lại dấu ấn riêng. Thời Bắc thuộc du nhập kỹ thuật mới. Thời phong kiến hoàn thiện bố cục làng xã. Thời Pháp thuộc xuất hiện vật liệu hiện đại. Sau Hòa bình lập lại, nông thôn đổi thay mạnh mẽ. Đặc trưng kiến trúc nông thôn Việt Nam được kế thừa và biến đổi liên tục. Luận án dựng lại tiến trình này một cách hệ thống.

II. Nhà ở truyền thống Bắc Bộ và không gian sống làng quê

Nhà ở truyền thống Bắc Bộ là trung tâm của đời sống làng quê. Mỗi ngôi nhà gắn với mảnh vườn và cái ao. Không gian sống làng quê mở rộng ra ngoài bốn bức tường. Sân phơi nối nhà chính với cổng ngõ. Vườn cung cấp rau và cây ăn quả. Ao nuôi cá và điều hòa vi khí hậu. Cấu trúc này phục vụ cả sản xuất lẫn sinh hoạt. Hộ gia đình nông thôn vừa ở vừa làm nghề tại chỗ. Tổ chức không gian ở phản ánh phương thức sống đặc thù. Luận án khảo sát cơ cấu hộ và động thái nhà ở hiện nay.

2.1. Bố cục khuôn viên nhà ở nông thôn

Khuôn viên nhà ở chia thành nhiều khu chức năng. Nhà chính đặt ở vị trí trang trọng. Nhà ngang dùng cho bếp và kho. Sân rộng phục vụ phơi nông sản. Thiết kế nhà vườn đưa cây xanh vào sát không gian ở. Hàng rào cây bao quanh khuôn viên. Cổng ngõ mở ra đường làng. Mỗi thành phần có vị trí cố định. Trật tự này lặp lại ở hầu hết các hộ.

2.2. Vai trò của ao vườn và sân

Ao, vườn và sân tạo nên hệ sinh thái khép kín. Ao trữ nước và nuôi thủy sản. Vườn trồng rau, cây thuốc và cây ăn trái. Sân phơi thóc và là nơi sum họp. Không gian sống làng quê nhờ vậy mà thoáng đãng. Ba thành phần này hỗ trợ kinh tế hộ gia đình. Chúng cũng làm dịu khí hậu nóng ẩm. Mô hình vườn-ao-chuồng phát triển từ nền tảng này.

2.3. Phương thức sống và cơ cấu hộ gia đình

Phương thức sống ở nông thôn gắn với sản xuất nông nghiệp. Nhiều thế hệ cùng chung sống dưới một mái. Cơ cấu hộ thay đổi theo thời gian. Hộ nhỏ ngày càng nhiều hơn. Nhu cầu nhà ở vì thế cũng biến đổi. Tổ chức không gian ở phải thích nghi với động thái mới. Luận án đề xuất giải pháp phù hợp từng loại hộ.

III. Vật liệu xây dựng địa phương trong kiến trúc dân gian

Vật liệu xây dựng địa phương quyết định diện mạo nhà ở nông thôn. Tre, gỗ, tranh, đất và gạch đều sẵn có quanh làng. Người dân khai thác nguồn vật liệu tại chỗ. Cách làm này tiết kiệm chi phí vận chuyển. Phong cách kiến trúc dân gian hình thành từ chính các vật liệu này. Tường trình bằng đất giữ mát mùa hè. Cột gỗ và khung tre chịu lực tốt. Mái lợp ngói hoặc tranh tùy điều kiện. Kỹ thuật thi công truyền miệng qua nhiều đời. Vật liệu địa phương cũng tạo nên màu sắc và kết cấu đặc trưng cho vùng đồng bằng Bắc Bộ.

3.1. Các loại vật liệu truyền thống

Tre dùng làm khung, kèo và vách. Gỗ làm cột và cửa. Đất sét trộn rơm đắp tường. Ngói và gạch nung tại lò làng. Tranh, rạ lợp mái nhà nghèo. Vật liệu xây dựng địa phương phong phú và dễ tìm. Mỗi loại có ưu điểm riêng. Sự kết hợp tạo ngôi nhà bền và mát. Chi phí thấp phù hợp kinh tế nông thôn.

3.2. Kỹ thuật xây dựng dân gian

Kỹ thuật xây dựng dân gian dựa vào kinh nghiệm. Thợ mộc làm khung gỗ theo mẫu cũ. Mộng và chốt liên kết không cần đinh sắt. Tường trình đất nện chặt từng lớp. Phong cách kiến trúc dân gian đề cao độ bền và sự đơn giản. Kỹ thuật này thân thiện với môi trường. Nó cũng dễ sửa chữa và thay thế.

IV. Quy hoạch làng xã và thiết kế nhà vườn nông thôn

Quy hoạch làng xã là vấn đề cốt lõi của luận án. Làng quê Bắc Bộ có cấu trúc chặt chẽ. Đường làng, ngõ xóm và không gian công cộng liên kết các hộ. Đình, chùa và giếng nước là trung tâm sinh hoạt chung. Thiết kế nhà vườn gắn từng khuôn viên vào tổng thể làng. Việc cải tạo làng xã trở nên cấp thiết trong giai đoạn mới. Mục tiêu là tạo môi trường sống tiện nghi. Quy hoạch phải thỏa mãn nhu cầu cá nhân và cộng đồng. Nó cũng phải phù hợp với sản xuất nông nghiệp. Luận án phân loại các vùng quần cư và đề xuất sơ đồ bố cục.

4.1. Cấu trúc không gian làng xã

Làng xã có ranh giới và lối vào rõ ràng. Lũy tre bao quanh làng. Đường chính nối các ngõ nhỏ. Không gian công cộng đặt ở vị trí trung tâm. Quy hoạch làng xã tôn trọng trật tự sẵn có. Đình làng là điểm nhấn quan trọng. Ao làng điều hòa nước và khí hậu. Cấu trúc này bền vững qua nhiều thế kỷ.

4.2. Nguyên tắc thiết kế nhà vườn

Thiết kế nhà vườn hướng tới sự hài hòa. Nhà ở đặt giữa cây xanh và mặt nước. Vườn bao quanh tạo bóng mát. Lối đi và sân kết nối các khối nhà. Không gian sống làng quê nhờ vậy mà gần gũi thiên nhiên. Nguyên tắc này cân bằng giữa ở và sản xuất. Mỗi khuôn viên là một đơn vị độc lập nhưng gắn với làng.

4.3. Cải tạo làng xã theo hướng mới

Cải tạo làng xã nhằm nâng cao chất lượng sống. Hạ tầng được bổ sung dần. Nước sạch và đường giao thông cải thiện. Quy hoạch làng xã giữ lại giá trị truyền thống. Đồng thời nó đáp ứng nhu cầu hiện đại. Việc đổi mới phải bám sát thực tế sản xuất. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách thành thị và nông thôn.

V. Bảo tồn kiến trúc cổ và thích ứng biến đổi khí hậu

Bảo tồn kiến trúc cổ là nhiệm vụ cấp bách hiện nay. Nhiều ngôi nhà truyền thống đang mai một. Quá trình đô thị hóa đe dọa di sản làng quê. Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu vốn là thế mạnh của nhà ở Bắc Bộ. Giải pháp xưa đã giải quyết tốt vấn đề nóng ẩm. Mái dốc, hiên rộng và hướng nhà đều có giá trị. Việc bảo tồn cần kết hợp với phát triển. Giá trị cũ phải được kế thừa hợp lý. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của bản sắc kiến trúc. Bảo tồn không có nghĩa là giữ nguyên mọi thứ.

5.1. Giá trị di sản kiến trúc nông thôn

Kiến trúc nông thôn cổ chứa đựng tri thức bản địa. Mỗi chi tiết đều đúc kết kinh nghiệm sống. Bảo tồn kiến trúc cổ giúp lưu giữ ký ức cộng đồng. Đình, chùa và nhà cổ là di sản quý. Chúng phản ánh lịch sử và văn hóa vùng. Việc gìn giữ nuôi dưỡng lòng tự hào quê hương. Giá trị này không thể đo bằng tiền.

5.2. Giải pháp ứng phó khí hậu từ truyền thống

Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu học hỏi từ nhà cổ. Mái dốc thoát nước mưa hiệu quả. Hiên rộng che nắng gắt. Tường dày giữ nhiệt ổn định. Cây xanh và mặt nước làm dịu không khí. Những giải pháp này tiêu tốn ít năng lượng. Chúng phù hợp với điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Bài học xưa vẫn còn nguyên giá trị.

VI. Mẫu nhà nông thôn và phong cách kiến trúc dân gian

Mẫu nhà nông thôn là kết quả nghiên cứu của luận án. Tác giả hệ thống hóa đặc trưng kiến trúc nhà ở Bắc Bộ. Từ đó đề xuất các mô típ cấu trúc không gian. Phong cách kiến trúc dân gian được kế thừa và phát triển. Mẫu nhà mới đáp ứng nhu cầu hiện đại. Đồng thời chúng giữ bản sắc truyền thống. Giải pháp tính đến điều kiện kinh tế từng hộ. Vật liệu địa phương vẫn được ưu tiên. Mỗi vùng quần cư có mẫu nhà phù hợp riêng. Luận án đưa ra kiến nghị cụ thể về cấu trúc nhà ở.

6.1. Phân loại mẫu nhà theo vùng quần cư

Mẫu nhà nông thôn được phân theo đặc điểm vùng. Vùng ven đô có nhu cầu khác vùng thuần nông. Vùng làng nghề cần không gian sản xuất riêng. Mỗi loại có sơ đồ bố cục thích hợp. Đặc trưng kiến trúc nông thôn Việt Nam được giữ trong mọi mẫu. Việc phân loại giúp áp dụng linh hoạt. Giải pháp bám sát thực tế từng địa phương.

6.2. Kế thừa phong cách kiến trúc dân gian

Mẫu nhà mới kế thừa phong cách kiến trúc dân gian. Bố cục giữ nét quen thuộc của làng quê. Hình thức mái và hiên được duy trì. Vật liệu xây dựng địa phương vẫn đóng vai trò chính. Sự kế thừa tạo cảm giác gần gũi. Đồng thời tiện nghi được nâng cao. Truyền thống và hiện đại hòa quyện trong từng thiết kế.

6.3. Kiến nghị cấu trúc nhà ở tương lai

Luận án kiến nghị cấu trúc nhà ở cho tương lai. Mẫu nhà nông thôn cần linh hoạt và bền vững. Không gian phải mở rộng được theo nhu cầu. Giải pháp ưu tiên tiết kiệm và thân thiện môi trường. Kiến trúc thích ứng biến đổi khí hậu là định hướng quan trọng. Bản sắc làng quê phải được bảo vệ. Đề xuất này phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (157 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

=: He =- - ` oe ` = a = ie a ee 7 we? Ge Ne ee kŠ — oo ca ` ` _ - ey PM fark a MS. sa = &_ i ` “= * X at _ ~ N ^ _ 2“ ¬ "ha Oe a ` `. ` :— hi hả pie pena “* *Z ~ =~ = = ~ 2 ee ala Se ee s2) ees se TC 2s s4 TT DA Go ig SS POE Se CD ÔN lộc) AC co.Anh Ghép CO3 CÓ DA C0” 2 cs 3 c a ee So = “ =. CD, eee oe ee co Ne cáo eee ae C8 ie : TT sa al BO GIAO DUC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI wt sa.

"NGUYÊN SĨ QUẾ KIỂN TRÚC NÔNG THÔN VUNG DONG BANG BAC BO (Những vấn 4ê 4u y hoạch kiến trúc và kiểu kiến trúc nhà J) Chuyên ngành: Quy hoach khéung giam cà xay dung db thi MZ 66: 2.05 Luan an Phe. titn si Khoa hoe kg thudt Những người hướng dẫn: .- Lam Quang Cuéng. Dh6 iáo sư - Ciến si \ ÀŠ(guyễn 2Xim -Đuyện. ⁄)któ Qiáo ae - Dhé titn si e ° `.

- on 7 Ar 1, ì Trey .5 ?2‡ i Hà nội - 1995 MUC LUC LUAN AN Trang LOI TAC GIA PHAN MO DAU ~ CHUONG | KHAI QUAT VE NONG THON DBBB - DIEU KIEN VA QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG ĐBBB. Vị trí của ĐBBB trong lịch sử. ĐBBB và kiến trúc nhà ở nông thôn thời Hùng Vương, thời kỳ Bắc thuộc. ĐBBB và kiến trúc nhà ở nông thôn thời phong kiến đến thời Pháp thuộc.

Kiến trúc nông thôn ĐBBB sau Hoà bình lập lại. Tính truyền thống của nhà ở nông thôn ĐBBB. Dân cư ĐBBB trong quá trình phát triển. 44 Kết luận | 08 CHƯƠNG II TỔ CHỨC KHÔNG GIAN Ở CHO MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN ĐBBB.

Một số tư kiệu kinh tế xã hội về nhà ở nông thôn ĐBBB. Về phương thức sống ở nông thôn ĐBBB hiện nay. Sự phân tầng nông thôn ĐBBB. Cơ cấu hộ gia đình nông thôn ĐBBB hiện nay và động thái nhà ở.

Tổ chức không gian ở cho môi trường nông thôn ĐBBB. TT Kết luận. 97 CHƯƠNG lIi GIẢI PHÁP QUY HOẠCH VÀ KIẾN TRÚC NHÀ Ở CHO VUNG ĐBBB - KIẾN NGHỊ MỘT SỐ MẪU NHÀ. Các quan niệm chung.

Hệ thống hóa một số đặc trưng của kiến trúc nhà ở nông thôn ĐBBB và các ứng dụng cùng các mô típ cấu trúc không. Phân loại các vùng quần cư và sơ đồ nguyên tắc bố cục, kiến nghị về cấu trúc nhà ở nông thôn ĐBBB. 126 NHỮNG KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU. 127 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 147 DANH MỤC TAI LIEUTHAM KHAO.

148 LOI TAC GIA Tác giả luận án bắt đầu nghiên cứu và giảng day các vấn đề nhà ở đồ thị và nông thôn từ năm 1975. Năm 1980-1985 tham gia đề tài cấp Bộ về xây dựng huyện nông, công nghiệp do PTS Lâm Quang Cường, Trường Đại học Xây dựng Hà nội chủ trì năm 1988-1990 tham gia chương trình cấp Nhà nước đô thị hóa và nông thôn (28A-01-01) do PGS-PTS Trương Quang Thao chủ trị năm 1994 tham gia chương trình cấp Bộ về chương trình kỹ thuật phục vụ nông thôn (B94-KTNT) do PGS-PTS Phùng Thiện Thuật chủ trì Tác giả tập trung nghiên cứu cho địa bản đồng bằng Bắc bộ để có điều kiện đề xuất các kiến nghị một cách cụ thể. Đề tải này hình thành tỪ cuỗÍ những năm 1980, nhận được sự giúp đổ to lớn đầu tién cua PGS-PTS Truong Quang Thao, TS Nguyễn Mạnh Thu. Song do điêu kiện đi công tác xa, hai cán bộ này đã không tiép tục hướng dẫn trong những năm qua.

Trường Đại học Xây dựng Hà nội đã cử PGS- 7S Lâm Quang Cường và PGS-PTS Nguyén Kim Luyện giúp đỡ tác giá để hoàn thanh luận án. Tác giả xin chân thành cìm ơn PGS-PTS Trương Quang Thao, TS Nguyễn Mạnh Thu trước đây và PGS-TSLâm Quang Cường, PGS-PTS Nguyễn Kím Luyện (rong những năm vừa qua về sựgiúp đỡ tận tì và đóng góp nhiều ý kiến quý báu. Tác giả xin chân thành cảm ơncác thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch đô thị vả nông thôn và các bộ môn thuộ khoa Kiến trúc, Trường Đại học Xây dựng Hả nội đã giúp đỡ và góp ý kiến cho tác 1á trong quá trình hoàn thành luận án nảy. Xin cảm ơn tập thể c¿.nhả khoa học của Khoa sau đại học, Thư viện nhà trường đã tạo mọi điều kiện tÍ nhất cho tác giả trong quá trình nghiên cứu luận án.

Tac gia PHAN MO BAU KHAI QUAT VE TINH HINH NGHIEN CUU KIEN TRUC NONG THON BONG BANG BAC BO XUA VA NAY. Chiến lược ồn định và phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2000 do Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng Cộng sản Việt nam đề ra đã chỉ rõ: ".Phát triển kinh tế gắn với xây dựng nông thôn mới. Phát triển kinh tế gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế-xã hội. Coi trọng xây dựng kết cấu hạ tầng văn hóa và xã hội ở cả thành thị và nông thôn, trước hết là nhà ở, nước sinh hoạt, cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế và văn hóa.

Nông thôn Việt nam đứng trước thời cơ thuận lợi mới về phát triển nông thôn theo định hướng XHCN. Vấn đề quy hoạch và cải tạo làng xã trở nên rất cần thiết và cấp bách. Mục đích của việc cải tạo và xây dựng này nhằm tạo ra môi trường sống ở nông thôn sao cho phù hợp với lối sống được đổi mới, vừa thỏa mãn yêu cầu sinh hoạt của mỗi gia đình, vừa thoả mãn yêu cầu sinh hoạt của cộng đồng xã hội, nhằm xoá bỏ dần sự khác biệt sẵn có giữa thành thị và nông thôn. Đồng thời việc cải tạo và xây dựng làng xã phải phù hợp với những yêu cầu và trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp trong thời gian tới, nhằm từng bước tiến lên sản xuất lớn XHCN.

| Kiến trúc ở nông thôn của mỗi vùng, mỗi nước có đặc điểm khác nhau. Nó phụ thuộc vào hoàn cảnh tự nhiên, xã hội, kinh tế, trình độ khoa học, cách ứng xử, phong tục, tính thừa kế truyền thống.Hiện nay nhàở đang ngày càng phát triển cả về chất và lượng, nhất là ở các đô thị và ảnh hưởng rất nhiều đến nông thôn. Trên thế giới, nhà ở nông thôn không còn khác biệt nhiều với đô thị, đặc biệt ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Song, do sự khác nhau về đặc điểm xã hội và phương thức sống cũng như trình độ phát triển, dân trí ở các nước ấy, nên việc tổ chức giải quyết từng ngôi nhà và giải pháp quy hoạch có khác so với hướng giải quyết nhà ở nông thôn nước ta.

Đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài về vấn đề giải quyết hướng phát triển nhà ở nông thôn như các nước Pháp, Cộng hoà Liên bang Đức, Thái lan, Hàn quốc, các nước Liên xô cũ. Song những nghiên cứu này, hoặc là được tiến hành trong những điều kiện khác biệt với hoàn cảnh nông thôn của nước ta, hoặc là:chỉ đề cập đến một số khía cạnh nào đó của nhà ở nông thôn nước sở tại. Vì thế không thể áp dụng vào nghiên cứu thiết kế kiến trũc ở nông thôn và quy hoạch hoàn chỉnh cho từng vùng nông thôn ở nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn từ kiến trúc thượng tầng cho đến hạ tầng cơ sở. Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đã có một số nhà hoạt động Xã hội và Khoa học như Nguyễn Đồng Chi, Vũ Ngọc Phan, Qua Ninh và Van Đình (Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp), Toan Ánh, Hồng Phong, một số người châu Âu đã tìm hiểu nông thôn đồng bằng Bắc bộ (ĐBBB) về phương thức sản xuất, phong tục tập quán, ăn, ở, về dân tộc học, xã hội học.

Những tư liệu của các nhà nghiên cứu này đã phác họa một số hình ảnh về kiến trúc nông thôn. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào thuần tuý về khía cạnh kiến trúc, trừ các bản đạc họa của trường Viễn đông Bác cổ về các chùa chiên, đền, miếu cổ. Sau cách mạng thành công, trong thời kỳ kháng chiến lần thứ nhất, Nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa đã nêu khẩu hiệu:" Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc". Nhiều nhà kiến trúc, nhà xây dựng đã tập trung về An toàn khu ở Việt Bắc.

Đoàn kiến trúc sư đã được thành lập năm 1948 và Bác Hồ kính yêu - đã gửi thư đến dặn dò:". Tôi rất mong Hội nghị chú trọng đặc biệt tới vấn đẻ nhà ở hiện tại ở thôn quê, tìm ra những kiểu nhà giản dị và cao ráo, sáng sủa và rẻ tiền. Nhiều nhà kiến trúc khảo sát mẫu nhà ở nông thôn, thiết kế các phương án nhà ở để giới thiệu với nông dân. Độc giả của tạp chí Kiến trúc Việt nam đã được tiếp xúc với các nghiên cứu này của các kiến trúc sư tiền bối.

Cuộc kháng chiến lần thứ nhất thắng lợi, miền Bắc bước vào thời kỳ xây dựng hòa bình. Các Viện Quy hoạch và Thiết kế Kiến trúc được thành lập. Trong quy hoạch nông thôn có dự kiến xây dựng thí điểm nhiều thôn xóm trong tỉnh thần cơ cấu xã hội nông thôn mới, trong đó điển hình là thôn Đào viên, xã Đại phong, xã Định công, nông thôn Duyên hải. Các thí điểm này chưa được đúc kết, song từ đó có thể đề ra các vấn đề lớn như: phát triển kinh tế hộ gia đình cá thể có định hướng.

Trong thời kỳ này, các Viện thiết kế Trung ương và địa phương đã quy hoạch nhiều đô thị, nhiều vùng nông thôn. Nhiều đồ án nghiên cứu về nhà ở nông thôn Việt nam được gửi đi thi ở nước ngoài và được giả thưởng cao. Nhiều nhà kiến trúc đã nghiên cứu và đề xuất một số mẫu nhà ở nông thôn như kiến trúc sư Nguyễn Đức Thiềm, Đặng Thái Hoàng, Nguyễn Văn Than, Trần Anh Tú.: Tuy vậy khi phương thức sản xuất chưa được xác định rõ thì các giải pháp kiến trúc dù có làm nhiều thì cũng chỉ phù hợp với thời kỳ đó, chưa đạt đến tính hiện thực cao nhất. Tại Trung quốc và Việt nam, với hai cách gọi khác nhau và cùng một nội dung yêu cầu giống nhau, người ta đã cho tái phát triển kinh tế cá thể nông thôn trên cơ sở khoa học kỹ thuật mới của một nền kinh tế thị trường.

Cách nói của Trung quốc về kinh tế cá thể là " hệ thống trách nhiệm", cách gọi của Việt nam là " hệ thống khoán sản phẩm".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá kiến trúc nông thôn độc đáo vùng đồng bằng Bắc Bộ, đặc trưng bởi mái đình cong, sân gạch đỏ và không gian sinh hoạt cộng đồng.

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 1995.

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" thuộc chuyên ngành Kiến trúc nông thôn. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kiến trúc nông thôn vùng đồng bằng bắc bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter