Hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh nông thôn mới tại Đồng bằng Bắc Bộ
"Chiến lược hoàn thiện mô hình kinh doanh nông thôn mới, thúc đẩy phát triển bền vững tại đồng bằng Bắc Bộ."
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan mô hình kinh doanh nông thôn mới Bắc Bộ
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Tô Xuân Hùng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan mô hình kinh doanh nông thôn mới Bắc Bộ
Phát triển nông thôn mới là chiến lược quan trọng của Việt Nam. Mô hình kinh doanh đóng vai trò cốt lõi trong xây dựng nông thôn mới (NTM) tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB). Các mô hình này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống cư dân. Chúng tạo việc làm, gia tăng thu nhập cho người dân. Việc nghiên cứu, hoàn thiện mô hình kinh doanh (MHKD) là cần thiết. Luận án này tập trung phân tích thực trạng các MHKD tại ĐBBB. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế hiện có. Đề xuất các giải pháp đồng bộ. Mục tiêu cuối cùng là phát triển bền vững khu vực nông thôn. Các MHKD hiệu quả góp phần thực hiện thành công chương trình NTM. Chúng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp (SXNN) hàng hóa. Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp (SPNN). Phát triển kinh tế nông thôn một cách toàn diện, ổn định. Tăng cường liên kết giữa các chủ thể kinh tế. Nông dân, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp (DN) cùng phát triển. Các hoạt động kinh tế đa dạng hóa. Bao gồm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (TTCN), thương mại - dịch vụ (TM-DV). Điều này tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Góp phần giảm khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. Bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Đảm bảo an ninh lương thực (ANLT). Đề cao phát triển xanh, bền vững.
1.1. Khái niệm vai trò mô hình kinh doanh nông thôn mới
Mô hình kinh doanh nông thôn mới (MHKD NTM) là một hệ thống các hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Hệ thống này được tổ chức và vận hành trong bối cảnh nông thôn. Mục tiêu hướng tới các tiêu chí của NTM. MHKD NTM bao gồm nhiều loại hình. Có thể là hộ gia đình (HGĐ), tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX), hoặc doanh nghiệp (DN). Các mô hình này thường tập trung vào nông sản hàng hóa (NSHH), dịch vụ du lịch, ngành nghề truyền thống. Vai trò của MHKD NTM rất quan trọng. Chúng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tạo ra việc làm mới, ổn định cho lao động nông thôn. Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân. MHKD NTM góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ sản xuất nhỏ lẻ sang quy mô lớn, chuyên nghiệp hơn. Chúng cũng giúp ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN) vào sản xuất. Nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh. Các mô hình này còn có vai trò trong việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản. Từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững (PTBV). Phát triển MHKD NTM còn khuyến khích tinh thần khởi nghiệp. Kích thích sáng tạo trong cộng đồng nông thôn. Góp phần giữ vững an ninh lương thực. Phát triển văn hóa, xã hội vùng nông thôn. Từ đó, diện mạo nông thôn thay đổi tích cực.
1.2. Mục tiêu định hướng phát triển nông thôn mới
Mục tiêu tổng quát của chương trình NTM là xây dựng nông thôn giàu đẹp. Dân chủ, văn minh, có kết cấu hạ tầng đồng bộ. Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý. Gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao. Môi trường sinh thái được bảo vệ. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Định hướng phát triển NTM tập trung vào một số trọng tâm. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn. Nâng cấp cơ sở hạ tầng (CSHT) kinh tế - xã hội. Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. Bảo vệ môi trường, cảnh quan nông thôn. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Các MHKD NTM phải phù hợp với định hướng này. Chúng cần hướng tới sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số. Phát triển các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP. Khuyến khích liên kết kinh doanh (LKKD) giữa nông dân, HTX, DN. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững. Tạo ra giá trị gia tăng cao cho SPNN. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tuần hoàn. Chú trọng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Hướng tới một nền nông nghiệp xanh, sạch, hiện đại. Góp phần vào PTBV chung của đất nước. Việc hoàn thiện các mô hình kinh doanh sẽ là động lực chính để đạt được các mục tiêu này.
II. Phân tích thực trạng mô hình kinh doanh nông thôn mới
Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) là khu vực có nhiều tiềm năng. Vùng có lợi thế về đất đai, nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp. Các mô hình kinh doanh (MHKD) tại đây đã có những bước phát triển nhất định. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn tồn tại. Việc phân tích thực trạng giúp xác định đúng các điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện mô hình. Các MHKD phổ biến bao gồm hộ gia đình (HGĐ), hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp (DN). Mỗi loại hình đều có vai trò riêng. Chúng đóng góp vào quá trình xây dựng nông thôn mới (NTM). Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động chưa đồng đều. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ. Khả năng cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế. Liên kết chuỗi giá trị chưa thật sự bền vững. Việc đánh giá kỹ lưỡng thực trạng là cần thiết. Dữ liệu từ các cuộc điều tra, thống kê cho thấy bức tranh tổng thể. Cần nhìn nhận cả mặt tích cực và tiêu cực. Từ đó, đề xuất những định hướng phát triển hiệu quả. Phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương. Tăng cường khả năng thích ứng với biến động thị trường. Nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia. Đảm bảo phát triển kinh tế nông thôn một cách bền vững. Góp phần nâng cao đời sống người dân. Bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp.
2.1. Đánh giá hiện trạng các mô hình kinh doanh
Hiện trạng các mô hình kinh doanh (MHKD) tại Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) đa dạng. Hộ gia đình (HGĐ) vẫn là hình thức sản xuất chủ yếu. HGĐ có ưu điểm linh hoạt, dễ thích nghi. Tuy nhiên, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, vốn ít là hạn chế lớn. Hợp tác xã (HTX) kiểu mới đang phát triển. HTX giúp liên kết sản xuất, tăng cường sức mạnh tập thể. HTX cung cấp dịch vụ đầu vào, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, năng lực quản lý của nhiều HTX còn yếu. Khả năng tiếp cận thị trường và nguồn vốn còn hạn chế. Doanh nghiệp (DN) nông nghiệp tuy số lượng chưa nhiều. DN lại đóng vai trò quan trọng trong dẫn dắt chuỗi giá trị. DN mang công nghệ, vốn, kinh nghiệm quản lý vào nông thôn. Tuy nhiên, việc liên kết giữa DN và nông dân còn thiếu chặt chẽ. Niềm tin chưa cao. Việc xây dựng cánh đồng lớn là một nỗ lực đáng ghi nhận. Chương trình này giúp hình thành vùng sản xuất tập trung. Áp dụng khoa học công nghệ (KH-CN). Tuy nhiên, việc duy trì và phát triển bền vững cần nhiều chính sách hỗ trợ hơn. Tổng thể, các MHKD NTM tại ĐBBB đang trong quá trình chuyển đổi. Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ nhà nước và các tổ chức. Mục tiêu hướng tới mô hình hiệu quả, bền vững hơn.
2.2. Hiệu quả kinh tế xã hội từ mô hình hiện có
Các mô hình kinh doanh (MHKD) hiện có tại Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) đã mang lại nhiều hiệu quả kinh tế - xã hội. Chúng góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP nông nghiệp. Nâng cao thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân cải thiện đáng kể. Các MHKD tạo ra hàng triệu việc làm. Giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo. Đặc biệt, các hợp tác xã (HTX) và doanh nghiệp (DN) đã thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Từ sản xuất thuần nông sang đa dạng ngành nghề. Phát triển tiểu thủ công nghiệp (TTCN) và thương mại - dịch vụ (TM-DV). Nhiều sản phẩm nông sản hàng hóa (NSHH) có chất lượng tốt hơn. Đạt các tiêu chuẩn như VietGAP, GlobalGAP. Điều này mở ra cơ hội xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm. Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) cũng đang phát huy hiệu quả. OCOP giúp xây dựng thương hiệu cho sản phẩm địa phương. Thu hút du khách, phát triển du lịch nông thôn. Hiệu quả xã hội thể hiện qua việc nâng cao nhận thức của nông dân. Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN). Tăng cường tinh thần hợp tác, liên kết sản xuất. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều. Khoảng cách giàu nghèo vẫn còn tồn tại. Cần tiếp tục hoàn thiện các MHKD. Đảm bảo hiệu quả lan tỏa rộng khắp. Hướng tới một nông thôn thực sự phồn vinh.
2.3. Hạn chế tồn tại của mô hình kinh doanh nông thôn
Các mô hình kinh doanh (MHKD) nông thôn tại Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) vẫn đối mặt nhiều hạn chế. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới. Khó khăn trong quản lý chất lượng đồng bộ. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp (SPNN) thấp. Năng suất lao động chưa cao. Vấn đề vốn đầu tư là một trở ngại lớn. Hộ gia đình (HGĐ), hợp tác xã (HTX) khó tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi. Công nghệ sản xuất, chế biến còn lạc hậu. Việc ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN) chưa rộng rãi. Liên kết kinh doanh (LKKD) giữa các chủ thể còn lỏng lẻo. Thiếu niềm tin giữa nông dân, HTX và doanh nghiệp (DN). Chuỗi giá trị nông sản chưa được hình thành bền vững. Nông dân thường bán sản phẩm thô, giá trị gia tăng thấp. Quản lý HTX, THT còn yếu kém. Thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm. Thị trường tiêu thụ không ổn định. Dễ bị biến động bởi yếu tố thời tiết, dịch bệnh. Hệ thống thông tin thị trường chưa phát triển. Khó khăn trong việc dự báo giá cả, nhu cầu. Các chính sách hỗ trợ chưa thực sự đến được với người dân. Thủ tục hành chính còn phức tạp. Đây là những điểm nghẽn cần tháo gỡ. Mục tiêu là để các MHKD phát huy tối đa tiềm năng.
III. Thách thức phát triển mô hình kinh doanh nông thôn mới
Phát triển mô hình kinh doanh (MHKD) nông thôn mới (NTM) tại Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) đối mặt nhiều thách thức. Các yếu tố khách quan và chủ quan đều tác động. Biến đổi khí hậu gây ra những tác động nghiêm trọng. Hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh gia tăng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp (SXNN). Thị trường nông sản ngày càng cạnh tranh gay gắt. Yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) cao hơn. Năng lực nội tại của các chủ thể kinh doanh còn hạn chế. Thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém. Chính sách hỗ trợ đôi khi chưa thực sự hiệu quả. Việc thiếu liên kết chặt chẽ giữa các thành phần. Nông dân, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp (DN) là một vấn đề lớn. Điều này cản trở hình thành chuỗi giá trị bền vững. Quá trình đô thị hóa cũng tạo áp lực lên đất nông nghiệp. Thu hẹp diện tích sản xuất. Việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi nỗ lực tổng hợp. Cần sự phối hợp giữa nhà nước, cộng đồng và các tổ chức. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho MHKD NTM phát triển. Đảm bảo tính bền vững lâu dài. Hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn.
3.1. Hạn chế về nguồn lực công nghệ chính sách
Nguồn lực tài chính là một hạn chế lớn đối với mô hình kinh doanh (MHKD) nông thôn. Nông dân, hợp tác xã (HTX) thường khó tiếp cận vốn vay ưu đãi. Việc huy động vốn đầu tư cho sản xuất quy mô lớn gặp nhiều trở ngại. Trang thiết bị, công nghệ sản xuất nông nghiệp (SXNN) còn lạc hậu. Việc ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN) cao chưa phổ biến. Đặc biệt là công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch. Điều này làm giảm giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp (SPNN). Nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp còn thiếu. Thiếu cán bộ quản lý có chuyên môn. Thiếu lao động có kỹ năng trong sản xuất hiện đại. Các chính sách hỗ trợ của nhà nước đôi khi chưa đồng bộ. Khó tiếp cận đối với các đối tượng cần hỗ trợ. Thủ tục hành chính còn rườm rà. Điều này làm giảm động lực đầu tư, phát triển. Việc thiếu quỹ đất sản xuất tập trung. Vấn đề quy hoạch chưa rõ ràng cũng ảnh hưởng tiêu cực. Các yếu tố này làm suy yếu khả năng cạnh tranh của các MHKD. Cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Đòi hỏi sự điều chỉnh và hoàn thiện từ phía chính sách. Nâng cao năng lực cho các chủ thể kinh doanh. Thúc đẩy đổi mới công nghệ.
3.2. Khó khăn trong liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm
Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn. Niềm tin giữa các chủ thể tham gia chuỗi còn yếu. Nông dân lo ngại bị ép giá. Doanh nghiệp (DN) lo ngại về chất lượng, số lượng sản phẩm. Điều này dẫn đến sự thiếu bền vững trong các mối liên kết. Các hợp đồng bao tiêu sản phẩm thường không được thực hiện nghiêm túc. Việc thiếu thông tin thị trường làm giảm khả năng dự báo. Khó khăn trong việc định hướng sản xuất theo nhu cầu. Kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp (SPNN) còn nhiều hạn chế. Phụ thuộc lớn vào thương lái trung gian. Điều này làm giảm lợi nhuận của người sản xuất. Chi phí vận chuyển, bảo quản cao. Cơ sở hạ tầng (CSHT) logistics yếu kém. Đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) chưa được áp dụng đồng bộ. Gây khó khăn trong việc thâm nhập thị trường cao cấp. Sản phẩm khó xây dựng thương hiệu. Khó khăn trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Điều này ảnh hưởng đến lòng tin của người tiêu dùng. Cần có cơ chế, chính sách khuyến khích liên kết. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững hơn. Mục tiêu là đảm bảo lợi ích hài hòa cho các bên.
3.3. Biến đổi khí hậu thị trường cạnh tranh gay gắt
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một thách thức lớn. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, bão, rét đậm, rét hại gia tăng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp (SXNN). Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi xuất hiện thường xuyên hơn. Gây thiệt hại lớn về năng suất, chất lượng. Chi phí sản xuất tăng cao. Năng lực ứng phó của nông dân và các mô hình kinh doanh (MHKD) còn yếu. Thị trường nông sản ngày càng cạnh tranh gay gắt. Các sản phẩm nông nghiệp (SPNN) từ nước ngoài nhập khẩu nhiều hơn. Yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP), truy xuất nguồn gốc ngày càng cao. Người tiêu dùng ngày càng khó tính. Điều này tạo áp lực lớn cho sản phẩm trong nước. Đặc biệt là sản phẩm của các hộ sản xuất nhỏ lẻ. Việc thiếu kinh nghiệm về marketing, xây dựng thương hiệu. Khó khăn trong việc tiếp cận các kênh phân phối hiện đại. Làm cho SPNN của Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) khó cạnh tranh. Các tiêu chuẩn như VietGAP, GlobalGAP, OCOP chưa được áp dụng rộng rãi. Cần có sự đổi mới mạnh mẽ. Nâng cao năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là thích ứng với BĐKH và hội nhập kinh tế quốc tế. Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn.
IV. Giải pháp hoàn thiện mô hình kinh doanh nông thôn mới
Hoàn thiện mô hình kinh doanh (MHKD) nông thôn mới (NTM) đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Cần có sự phối hợp giữa nhiều bên. Nhà nước, doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX) và người dân cùng hành động. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng cường liên kết. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đồng thời, cải thiện năng lực quản lý và thích ứng với thị trường. Các giải pháp tập trung vào ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN). Tăng cường chuyển đổi số trong nông nghiệp. Xây dựng chuỗi giá trị bền vững, nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp (SPNN). Mở rộng thị trường tiêu thụ. Chính sách hỗ trợ cần được đổi mới, dễ tiếp cận hơn. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và nông dân. Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn. Mục tiêu là tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi. Kích thích sự sáng tạo, đổi mới. Phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững. Góp phần vào sự phát triển chung của Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB). Các MHKD sẽ trở thành động lực chính. Đảm bảo an ninh lương thực (ANLT). Nâng cao đời sống người dân. Bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.
4.1. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ số hóa
Ứng dụng khoa học công nghệ (KH-CN) là giải pháp cốt lõi. Cần đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên tiến. Ví dụ như công nghệ canh tác thông minh, công nghệ sinh học. Công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước. Đẩy mạnh tự động hóa trong các khâu sản xuất. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp (SPNN). Giảm thiểu chi phí sản xuất. Công nghệ chế biến và bảo quản sau thu hoạch rất quan trọng. Giúp kéo dài thời gian bảo quản. Tăng giá trị gia tăng cho nông sản. Giảm thất thoát. Chuyển đổi số trong nông nghiệp là xu hướng tất yếu. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sản xuất. Theo dõi, giám sát mùa vụ. Quản lý dữ liệu nông hộ, HTX, DN. Phát triển các nền tảng thương mại điện tử. Hỗ trợ tiêu thụ nông sản trực tuyến. Giúp sản phẩm tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Nâng cao niềm tin của người tiêu dùng. Cần có chính sách hỗ trợ đầu tư KH-CN. Khuyến khích hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học và các mô hình kinh doanh (MHKD). Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ. Mục tiêu là làm chủ công nghệ mới. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, hiện đại.
4.2. Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nâng cao chất lượng
Tăng cường liên kết chuỗi giá trị là giải pháp quan trọng. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã (HTX), doanh nghiệp (DN) cần chặt chẽ hơn. Xây dựng các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng. Giúp nông dân có đầu ra ổn định. DN có nguồn cung đáng tin cậy. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp (SPNN) là yếu tố then chốt. Áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tốt như VietGAP, GlobalGAP. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Đẩy mạnh phát triển sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Xây dựng thương hiệu cho SPNN địa phương. Tăng cường giá trị gia tăng. Khuyến khích chế biến sâu nông sản. Thay vì bán sản phẩm thô. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Bao gồm cả thị trường trong nước và xuất khẩu. Cần có cơ chế hợp đồng rõ ràng. Đảm bảo lợi ích hài hòa cho các bên tham gia chuỗi. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả liên kết. Mục tiêu là xây dựng các chuỗi giá trị bền vững. Tăng khả năng cạnh tranh của nông sản Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB). Góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
4.3. Nâng cao năng lực quản lý hỗ trợ chính sách
Nâng cao năng lực quản lý cho các chủ thể kinh doanh là cần thiết. Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản lý HTX, DN nông nghiệp. Cung cấp kiến thức về quản trị, kế toán, marketing. Đào tạo kỹ năng sản xuất hiện đại cho nông dân. Giúp họ tiếp cận thông tin thị trường. Nắm bắt các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước. Cần có các chính sách ưu đãi về vốn, đất đai. Hỗ trợ tiếp cận công nghệ mới. Chính sách cần rõ ràng, dễ tiếp cận. Giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Hỗ trợ rủi ro cho nông dân. Tăng cường vai trò của quản lý nhà nước. Trong việc định hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp. Kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ xúc tiến thương mại. Phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, internet. Điều này giảm chi phí sản xuất, lưu thông. Cải thiện môi trường sống. Mục tiêu là tạo điều kiện tốt nhất cho mô hình kinh doanh (MHKD) nông thôn mới (NTM) phát triển. Nâng cao khả năng tự chủ, năng lực cạnh tranh. Góp phần vào phát triển bền vững của Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB).
V. Định hướng phát triển bền vững nông thôn mới Bắc Bộ
Định hướng phát triển bền vững nông thôn mới (NTM) tại Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) là mục tiêu lâu dài. Điều này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Các mô hình kinh doanh (MHKD) phải là động lực chính. Chúng cần hướng tới sản xuất nông nghiệp (SXNN) sạch, an toàn. Ứng dụng công nghệ cao, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Phát triển kinh tế tuần hoàn, tận dụng tối đa tài nguyên. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp (SPNN) thông qua chế biến sâu, xây dựng thương hiệu. Đồng thời, cần chú trọng bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn. Đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng cộng đồng nông thôn văn minh, hiện đại. Thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH). Phát triển du lịch nông thôn, du lịch sinh thái. Tạo thêm nguồn thu nhập đa dạng. Các chính sách cần khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Đảm bảo quyền lợi của nông dân. Tạo môi trường pháp lý ổn định. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một NTM phồn vinh. Nơi mà con người sống hài hòa với thiên nhiên. Kinh tế phát triển hiệu quả và bền vững.
5.1. Xây dựng thương hiệu mở rộng thị trường
Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp (SPNN) là cần thiết. Thương hiệu giúp nông sản Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) có chỗ đứng vững chắc. Nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh. Cần đầu tư vào thiết kế bao bì, nhãn mác chuyên nghiệp. Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng. Đặc biệt là sản phẩm Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Đẩy mạnh quảng bá, xúc tiến thương mại. Tham gia các hội chợ, triển lãm nông nghiệp. Sử dụng các kênh truyền thông hiện đại. Bao gồm mạng xã hội, thương mại điện tử. Mở rộng thị trường tiêu thụ là mục tiêu chiến lược. Tìm kiếm thị trường mới trong nước và quốc tế. Tập trung vào các thị trường khó tính. Nơi có yêu cầu cao về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP). Xây dựng hệ thống phân phối đa dạng. Từ kênh truyền thống đến kênh hiện đại. Hợp tác với các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Phát triển các kênh bán hàng trực tuyến. Nâng cao năng lực xuất khẩu cho các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã (HTX). Đào tạo về quy định thương mại quốc tế. Mục tiêu là xây dựng hình ảnh nông sản ĐBBB uy tín. Đảm bảo đầu ra ổn định, giá trị cao. Góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững.
5.2. Phát triển kinh tế tuần hoàn nông nghiệp hữu cơ
Phát triển kinh tế tuần hoàn là một định hướng quan trọng. Nền kinh tế này tập trung vào việc giảm thiểu chất thải. Tái sử dụng, tái chế tài nguyên. Trong nông nghiệp, có thể chuyển đổi chất thải vật nuôi thành phân bón hữu cơ. Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất năng lượng sinh học. Nước thải từ chế biến được xử lý và tái sử dụng. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực. Giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, bảo vệ môi trường. Nông nghiệp hữu cơ là một xu hướng phát triển bền vững. Sản xuất không sử dụng hóa chất tổng hợp. Không sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học. Hướng tới các sản phẩm an toàn, tự nhiên. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc chuyển đổi sang nông nghiệp hữu cơ cần có lộ trình rõ ràng. Hỗ trợ về kỹ thuật, vốn đầu tư. Chứng nhận sản phẩm hữu cơ. Nâng cao nhận thức cho nông dân. Tập trung vào các mô hình kinh doanh (MHKD) chuyên canh hữu cơ. Phát triển chuỗi giá trị hữu cơ. Điều này góp phần vào bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Giữ gìn hệ sinh thái nông nghiệp. Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp (SPNN) có giá trị cao. Nâng cao vị thế nông sản Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB) trên thị trường.
5.3. Nâng cao chất lượng cuộc sống bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân là mục tiêu hàng đầu. Điều này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng (CSHT) nông thôn. Nâng cấp đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện. Đảm bảo nguồn nước sạch, vệ sinh môi trường. Phát triển các dịch vụ xã hội cơ bản. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế. Cung cấp các hoạt động văn hóa, thể thao. Giúp người dân nông thôn có cuộc sống đầy đủ, văn minh. Bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ cấp bách. Các mô hình kinh doanh (MHKD) cần tuân thủ quy định môi trường. Giảm thiểu ô nhiễm từ sản xuất nông nghiệp (SXNN). Quản lý tốt chất thải rắn, nước thải. Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học. Bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Điều này tạo thêm nguồn thu nhập. Đồng thời, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Mục tiêu là xây dựng nông thôn mới (NTM) thành nơi đáng sống. Nơi có môi trường trong lành, con người thân thiện. Kinh tế phát triển bền vững. Góp phần vào sự phát triển chung của Đồng bằng Bắc Bộ (ĐBBB).
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI -----ooo----- TÔ XUÂN HÙNG HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI -----ooo----- TÔ XUÂN HÙNG HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.101 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Phí Văn Kỷ Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu, thông tin đƣợc trích dẫn trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đã đƣợc công bố. Những kết luận khoa học trong Luận án là mới và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.
Tác giả Luận án Tô Xuân Hùng DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ ANLT An ninh lƣơng thực ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật CMCN Cách mạng công nghiệp CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng DN Doanh nghiệp GD & ĐT Giáo dục và đạo tạo HGĐ Hộ gia đình HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế HNQT Hội nhập quốc tế HTX Hợp tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp KCN Khu công nghiệp KH - CN Khoa học - công nghệ KH - KT Khoa học - Kỹ thuật KT - XH Kinh tế - xã hội LKKD Liên kết kinh doanh LT - TP Lƣơng thực, thực phẩm MHKD Mô hình kinh doanh NCS Nghiên cứu sinh NLTS Nông lâm thủy sản NN - CN Nông nghiệp - Công nghiệp NN - ND - NT Nông nghiệp - nông dân - nông thôn NN - NT Nông nghiệp - nông thôn NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSHH Nông sản hàng hóa NSLĐ Năng suất lao động NTM Nông thôn mới PTBV Phát triển bền vững PTNT Phát triển nông thôn QLNN Quản lý Nhà nƣớc SPNN Sản phẩm nông nghiệp SXHH Sản xuất hàng hóa SX - KD Sản xuất - Kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp THT Tổ hợp tác TM - DV Thƣơng mại - dịch vụ TTATXH Trật tƣ an toàn xã hội TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XDNTM Xây dựng nông thôn mới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Từ viết đầy đủ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do các quốc gia Đông Nam Á ASEAN Association of South East Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Asian Nations CPTPP Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và Agreement for Trans - Pacific Tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng Partnership EU European Union Liên minh châu Âu EVPTA European - Vietnam Free Trade Hiệp định Thƣơng mại tự do giữa Agreement Việt Nam và Liên minh Châu Âu FAO Food and Agriculture Organization of Tổ chức Lƣơng thực và Nông the United Nations nghiệp Liên Hợp Quốc FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thƣơng mại tự do GAHP Good Animal Husbandry Practice Thực hành sản xuất chăn nuôi tốt GlobalGAP Global Good Agricultural Practice Tập hợp các biện pháp kỹ thuật về thực hành nông nghiệp tốt đƣợc xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất, thu hoạch cũng nhƣ xử lý sau thu hoạch cho các nông sản trên phạm vi toàn cầu OCOP One Commune One Product Mỗi xã một sản phẩm OVOP One Village One Product Mỗi làng một sản phẩm UKVFTA The Vietnam - UK Free Trade Hiệp định Thƣơng mại Tự do Việt Agreement Nam - Vƣơng quốc Anh VietGAP Vietnamese Good Agricultural Tiêu chuẩn/quy phạm quy định về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Practices cho các sản phẩm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) ở Việt Nam DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên Hình, Bảng Trang Hình 1. Sơ đồ chuỗi giá trị theo cách tiếp cận của GTZ 18 Hình 2. Chủ thể kinh tế và các mối quan hệ trong mô hình kinh doanh 36 Hình 2. Các yếu tố liên quan đến MHKD trong nông nghiệp 37 Bảng 2.
So sánh mô hình HTX kiểu cũ và HTX kiểu mới 42 Hình 2. Mô hình liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp 44 Bảng 2. Hiệu quả kinh tế từ liên kết của AGPPS theo các vụ 61 Bảng 3. Dân số và diện tích các Tỉnh vùng Đồng Bằng Bắc Bộ năm 2021 69 Bảng 3.
Xây dựng cánh đồng lớn phân theo địa phƣơng năm 2019 71 Bảng 3. Số HGĐ, HTX, DN ở khu vực NN - NT cả nƣớc và ở Đồng bằng 72 Bắc B Hình 3. Tỉ lệ đơn vị cấp Huyện đạt chuẩn NTM theo vùng 78 Hình 3. Cơ cấu kinh tế HGĐ vùng ĐBBB qua 3 đợt tổng điều tra 83 Bảng 3.
Số HTX ở Thái Bình theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2017 - 94 2021 Bảng 3. Lao động và CB quản lý các HTX ở Thái Bình giai đoạn 2017 - 94 2021 Bảng 3. Chỉ tiêu hoạt động KD chủ yếu các HTX giai đoạn 2017 - 2021 95 Bảng 3. Xếp loại hoạt động của HTX ở Thái Bình giai đoạn 2017 - 2021 95 Bảng 3.
Tình hình SX - KD của các HTX đƣợc điều tra 100 Bảng 3. Tình hình áp dụng công nghệ của các HTX đƣợc điều tra 101 Bảng 3. Các kênh tiêu thụ nông sản phẩm của các HTX đƣợc điều tra 102 Bảng 3. Tình hình liên kết kinh doanh của các HTX với DN 102 Bảng 3.
Các nội dung liên kết sản xuất của các HTX với DN 103 Bảng 3. Tình hình liên kết về kỹ thuật của các HTX với DN 103 Bảng 3. Kết quả liên kết kinh doanh của các HTX có liên kết với DN 104 Bảng 3. Tình hình liên kết kinh doanh của các HTX với HGĐ 105 Bảng 3.
Tình hình liên kết kinh doanh của các HTX với HGĐ 105 Bảng 3. Giám đốc HTX đánh giá mức độ quan trọng trong hỗ trợ liên kết 106 Bảng 3. Giám đốc HTX đánh giá về mức độ quan trọng các khâu liên kết 107 Bảng 3. Đánh giá việc bồi dƣỡng kiến thức cho Cán bộ quản lý HTX 107 Bảng 3.
Tình hình vay vốn của HTX cho SX - KD 108 Bảng 3. Tình hình SX-KD của các Hộ gia đình đƣơc điều tra 108 Bảng 3. Tình hình áp dụng công nghệ của các HGĐ đƣợc điều tra 109 Bảng 3. Tình hình thực hiện LKKD của Hộ GĐ với HTX và DN 109 Bảng 3.
Nội dung thực hiện LKKD của Hộ GĐ với HTX và DN 110 Bảng 3. HGĐ đánh giá về mức độ quan trọng trong hỗ trợ liên kết 110 Bảng 3. HGĐ đánh giá về các nội dung cần đƣợc hỗ trợ 111 Hình 3. Vị trí, vai trò của HTX nông nghiệp trong chuỗi liên kết 116 Hình 4.
Mối liên kết giữa Nhà nƣớc, Nhà khoa học, doanh nghiệp và Nông 141 dân MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu của Luận án. Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Luận án. Câu hỏi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu của Luận án. Kết quả nghiên cứu của Luận án.
Những đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. NGHIÊN CỨU Ở NƢỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Các nghiên cứu về lợi ích từ nông nghiệp, về chuỗi giá trị nông sản. Nghiên cứu về mô hình kinh doanh. Nghiên cứu về các loại hình SX - KD trong nông nghiệp. NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp - nông thôn bền vững. Nghiên cứu về mô hình sản xuất - kinh doanh trong nông nghiệp. Nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. XEM XÉT KẾ THỪA VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU.
Nhận xét chung các công trình nghiên cứu. Những nội dung xem xét kế thừa. Khoảng trống nghiên cứu. 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. KHÁI QUÁT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Nông thôn và mô hình kinh doanh trong nông nghiệp - nông thôn. Cấp độ mô hình kinh doanh, sự hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng NTM.
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến mô hình kinh doanh trong xây dựng nông thôn mới. Các tiêu chí phản ánh mô hình kinh doanh. KINH NGHIỆM VỀ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
Kinh nghiệm quốc tế về hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong nông nghiệp - nông thôn. Kinh nghiệm về hoàn thiện và phát triển mô hình kinh doanh trong xây dựng nông thôn mới ở các địa phƣơng trong nƣớc. Đúc kết bài học phát triển mô hình kinh doanh đối với các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. 63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG NÔNG THÔN MỚI Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Chƣơng trình xây dựng NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ.
Thiên tai và đại dịch Covid-19 tác động đến mô hình kinh doanh. VAI TRÒ CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT - KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Vai trò kinh tế HGĐ trong NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Vai trò Tổ hợp tác và HTX trong NTM ở Đồng bằng Bắc Bộ.
Vai trò Doanh nghiệp trong NTM ở các Tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Vai trò loại hình liên kết giữa các DN với HTX, DN với HGĐ. LỰA CHỌN TỈNH THÁI BÌNH ĐỂ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Vài nét về Chƣơng trình xây dựng NTM ở tỉnh Thái Bình.
Phân tích MHKD trong nông thôn mới tại Tỉnh Thái Bình. Tổ chức điều tra và phân tích loại hình HTX và HGĐ trong mối liên kết kinh doanh giữa HTX với HGĐ và Doanh nghiệp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Xuân Hùng (2023). Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/hoan-thien-va-phat-trien-mo-hinh-kinh-doanh-trong-xay-dung-nong-thon-moi-o-cac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Chiến lược hoàn thiện mô hình kinh doanh nông thôn mới, thúc đẩy phát triển bền vững tại đồng bằng Bắc Bộ."
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình kinh doanh nông thôn mới Đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.