Thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc

Luận án phân tích chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng tây bắc. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hỗ trợ phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc
Số trang:
214 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hỗ trợ phát triển nông nghiệp vùng Tây Bắc

Tây Bắc là địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước. Địa hình chia cắt hiểm trở gây khó khăn cho giao thương. Trình độ canh tác của đồng bào còn nhiều hạn chế. Nhà nước đã ban hành nhiều đề án giảm nghèo trọng điểm. Các chính sách tập trung trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp là sinh kế cốt lõi của phần lớn người dân bản địa. Việc triển khai chính sách tạo tiền đề thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu. Nguồn lực đầu tư công từng bước hoàn thiện hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng. Mục tiêu trọng tâm là giảm nghèo bền vững và nâng cao thu nhập cho nông hộ. Các địa phương như Sơn La, Lào Cai đã đạt những chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, nguy cơ tái nghèo vẫn còn hiện hữu trước thiên tai và biến động giá nông sản.

1.1. Tác động từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Trong nhiều năm qua, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giữ vai trò trụ cột tại Tây Bắc. Nguồn vốn chương trình hỗ trợ trực tiếp trang thiết bị và công cụ sản xuất. Người nghèo tiếp cận khoa học kỹ thuật thông qua các lớp tập huấn khuyến nông. Chính sách ưu tiên phát triển mô hình sinh kế phù hợp đặc thù từng xã khó khăn. Hộ nghèo được hướng dẫn chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Tỷ lệ giảm nghèo bình quân đạt từ 3% đến 4% mỗi năm. Hệ thống kênh mương và đường giao thông nội đồng được kiên cố hóa. Đời sống văn hóa xã hội nông thôn vùng cao có nhiều khởi sắc. Cơ chế hỗ trợ chuyển dần từ bao cấp vô điều kiện sang có điều kiện. Điều này giúp nâng cao ý thức tự vươn lên của đồng bào dân tộc thiểu số.

1.2. Thúc đẩy chương trình 1719 dân tộc thiểu số và miền núi

Hiện nay, chương trình 1719 dân tộc thiểu số và miền núi tạo động lực mới cho khu vực Tây Bắc. Chính sách tích hợp nhiều dự án thành phần nhằm giải quyết đất ở và đất sản xuất. Hộ đồng bào nghèo được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và nước sinh hoạt. Các dự án ưu tiên phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với văn hóa bản địa. Nguồn ngân sách trung ương phân bổ linh hoạt theo nhu cầu thực tế từng thôn bản. Chính quyền cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền để người dân hiểu rõ quyền lợi. Việc lồng ghép nguồn lực giúp giảm bớt tình trạng đầu tư manh mún dàn trải. Hàng nghìn hộ nghèo đã xây dựng được mô hình sản xuất nông nghiệp ổn định. Đây là cơ sở vững chắc để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền.

II. Chính sách hỗ trợ nguồn vốn và giống tại vùng Tây Bắc

Vốn tín dụng và giống cây con là hai yếu tố then chốt trong sản xuất nông nghiệp. Người dân vùng cao thường thiếu hụt trầm trọng nguồn vốn tích lũy ban đầu. Khả năng tiếp cận ngân hàng thương mại của đồng bào bị giới hạn do thiếu tài sản bảo đảm. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã kịp thời tháo gỡ điểm nghẽn này. Sự kết hợp giữa vốn vay ưu đãi và trợ giá giống tạo bệ đỡ tài chính vững chắc. Các hộ nghèo có điều kiện mở rộng quy mô chuồng trại và cải tạo vườn tạp. Tỷ lệ hoàn vốn và sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích ngày càng tăng. Năng suất cây trồng vật nuôi cải thiện rõ rệt so với phương thức truyền thống. Đây là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển.

2.1. Đòn bẩy vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội

Kênh vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội đóng vai trò cứu cánh cho các hộ nghèo Tây Bắc. Mạng lưới điểm giao dịch đặt tại từng xã tạo điều kiện tối đa cho người dân. Thủ tục vay vốn đơn giản và không yêu cầu tài sản thế chấp. Tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn bản giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng vốn. Nguồn vốn ưu đãi tập trung vào chăn nuôi gia súc lớn và trồng cây lâu năm. Lãi suất vay thấp cùng thời hạn vay dài giúp người dân an tâm đầu tư. Nhờ vốn vay kịp thời, nhiều hộ gia đình đã thoát khỏi cảnh nợ nần và có tích lũy. Nguồn tín dụng chính sách khẳng định tính ưu việt và hiệu quả xã hội sâu sắc tại vùng cao.

2.2. Hiệu quả hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi vùng cao

Hoạt động hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi vùng cao đem lại thay đổi lớn trong năng suất nông nghiệp. Nhà nước cung cấp các bộ giống lúa lai, ngô lai có khả năng chịu rét và kháng sâu bệnh. Giống bò thịt, dê núi và lợn bản địa được tuyển chọn kỹ lưỡng trước khi bàn giao cho người dân. Cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn quy trình ủ chua thức ăn và phòng chống dịch bệnh. Tỷ lệ sống và tăng trưởng của đàn vật nuôi đạt mức cao. Nguồn giống chất lượng cao giúp thay thế triệt để các giống thoái hóa địa phương. Năng suất thu hoạch tăng từ 20% đến 30% trên cùng đơn vị diện tích. Thu nhập của người dân nhờ đó được nâng cao bền vững qua từng vụ thu hoạch.

III. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng giảm nghèo tại Tây Bắc

Địa hình đồi núi dốc đứng là rào cản lớn nhất của nông nghiệp Tây Bắc. Thói quen canh tác ngô, sắn truyền thống làm đất bị xói mòn và bạc màu nghiêm trọng. Năng suất cây trồng hằng năm sụt giảm dần theo thời gian. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải tái cơ cấu toàn diện ngành trồng trọt. Địa phương đã chủ động chuyển đổi hàng chục nghìn héc-ta đất dốc kém hiệu quả. Hướng đi mới tập trung vào các loại cây có giá trị kinh tế cao và khả năng giữ đất. Các vùng chuyên canh dần hình thành rõ nét dọc các thung lũng và sườn đồi. Nông nghiệp hàng hóa thay thế dần phương thức tự cấp tự túc. Đời sống người nông dân từng bước ổn định nhờ nguồn thu nhập cao và ổn định hơn.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc

Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất dốc diễn ra mạnh mẽ tại nhiều tỉnh Tây Bắc. Người dân triệt để thay thế ngô sắn thoái hóa bằng cây lâu năm và cây công nghiệp. Kỹ thuật tạo băng cây xanh và đào hố bậc thang được ứng dụng rộng rãi. Các mô hình xen canh cỏ chăn nuôi giúp hạn chế dòng chảy mặt và giữ ẩm cho đất. Năng lực giữ dinh dưỡng của đất dốc phục hồi nhanh sau 2 đến 3 mùa vụ. Giá trị thu hoạch trên một héc-ta đất dốc tăng gấp 3 đến 5 lần. Mô hình canh tác bền vững bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn. Đây là bước đột phá quan trọng trong tư duy sản xuất nông nghiệp vùng đồi núi.

3.2. Tiềm năng mở rộng phát triển cây ăn quả tây bắc

Chiến lược phát triển cây ăn quả tây bắc tạo nên diện mạo kinh tế mới cho toàn khu vực. Tỉnh Sơn La trở thành vựa cây ăn quả lớn thứ hai cả nước với xoài tròn, mận hậu và nhãn chín muộn. Khí hậu á nhiệt đới tạo hương vị ngọt đậm đặc trưng cho trái cây địa phương. Chính quyền hỗ trợ kinh phí ghép cải tạo vườn tạp và lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm. Nông dân áp dụng quy trình VietGAP để nâng cao phẩm cấp và an toàn thực phẩm. Sản phẩm quả tươi đã bước đầu xuất khẩu sang các thị trường khó tính. Doanh thu từ cây ăn quả đạt hàng trăm triệu đồng mỗi héc-ta mỗi năm. Trồng cây ăn quả thực sự trở thành hướng giảm nghèo hiệu quả nhất hiện nay.

IV. Phát triển chuỗi giá trị và kinh tế rừng Tây Bắc

Nông nghiệp vùng cao không thể tách rời chiến lược quản lý và bảo vệ rừng. Mô hình sản xuất đơn lẻ không còn đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh của thị trường. Cần gắn kết chặt chẽ nông dân với hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến. Rừng Tây Bắc sở hữu hệ sinh thái phong phú và tiềm năng kinh tế khổng lồ. Việc kết hợp nông lâm nghiệp tạo nguồn sinh kế lâu dài cho người dân sống gần rừng. Môi trường rừng được bảo vệ nghiêm ngặt trong khi thu nhập của người dân vẫn gia tăng. Sự xuất hiện của các chuỗi liên kết giúp ổn định đầu ra cho nông sản. Giá trị sản phẩm nông nghiệp miền núi nhờ đó được nâng tầm rõ rệt.

4.1. Xây dựng mô hình chuỗi liên kết giá trị nông sản

Việc thiết lập mô hình chuỗi liên kết giá trị nông sản giải quyết bài toán được mùa mất giá. Doanh nghiệp ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với các hợp tác xã nông nghiệp. Nông dân được cung ứng phân bón, giống và hướng dẫn kỹ thuật theo đơn đặt hàng. Các nhà máy chế biến nông sản hiện đại được xây dựng ngay tại vùng nguyên liệu. Nông sản sau thu hoạch được sơ chế, đóng gói và bảo quản trong kho lạnh đạt chuẩn. Chuỗi liên kết giảm thiểu tối đa các khâu trung gian thương lái ép giá. Thu nhập của các hộ tham gia chuỗi tăng từ 20% đến 35% so với bán tự do. Mô hình liên kết tạo sự gắn kết bền chặt giữa doanh nghiệp và người nông dân.

4.2. Khai thác mô hình kinh tế nông lâm kết hợp

Ứng dụng kinh tế nông lâm kết hợp là giải pháp tối ưu cho vùng đất dốc Tây Bắc. Nông dân kết hợp trồng cây lâm nghiệp bản địa với chăn thả đại gia súc và gia cầm. Tán rừng che phủ giúp giảm xói mòn và giữ nguồn nước ngầm cho sản xuất. Người dân có nguồn thu ngắn hạn từ chăn nuôi để nuôi nguồn thu dài hạn từ gỗ rừng. Chính sách giao đất giao rừng gắn trách nhiệm bảo vệ với quyền lợi kinh tế của chủ rừng. Tỷ lệ che phủ rừng tại các tỉnh Tây Bắc được nâng cao rõ rệt qua các năm. Mô hình kinh tế này vừa tạo sinh kế bền vững vừa bảo tồn đa dạng sinh học. Đồng bào vùng cao an tâm gắn bó lâu dài với đất rừng quê hương.

4.3. Nhân rộng hướng trồng dược liệu dưới tán rừng

Tiềm năng trồng dược liệu dưới tán rừng mở ra hướng đi giàu tiềm năng cho đồng bào dân tộc. Các loại dược liệu quý như sâm Lai Châu, thất diệp nhất chi hoa, sa nhân tím thích nghi tốt với thổ nhưỡng. Rừng tự nhiên tạo độ che phủ lý tưởng cho dược liệu tích tụ hoạt chất cao. Người dân không phải phát quang rừng để lấy đất canh tác như trước. Doanh nghiệp dược phẩm đồng hành thu mua toàn bộ sản lượng dược liệu với giá ổn định. Một héc-ta dược liệu dưới tán rừng cho giá trị kinh tế cao gấp nhiều lần trồng lúa nương. Hướng đi này giúp người dân làm giàu chính đáng ngay trên mảnh đất quê hương. Rừng nguyên sinh được bảo vệ nguyên vẹn nhờ sự giám sát của chính người dân.

V. Giải pháp thực thi chính sách nông nghiệp Tây Bắc

Thực thi chính sách nông nghiệp tại Tây Bắc đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt và đồng bộ của các cấp. Cơ chế chính sách cần tiếp tục được rà soát và điều chỉnh sát thực tiễn địa phương. Đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo điều kiện tối đa cho người dân tiếp cận hỗ trợ. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khuyến nông và chính quyền cấp cơ sở. Việc đánh giá hiệu quả chương trình phải dựa trên chất lượng giảm nghèo thực chất. Địa phương cần chủ động huy động thêm các nguồn lực xã hội hóa ngoài ngân sách nhà nước. Xây dựng thương hiệu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho nông sản địa phương là nhiệm vụ cấp bách. Đây là nền tảng cốt lõi để vùng Tây Bắc phát triển nông nghiệp bền vững.

5.1. Đẩy mạnh phát triển sản phẩm OCOP vùng tây bắc

Chiến lược phát triển sản phẩm OCOP vùng tây bắc khẳng định vị thế đặc sản địa phương trên thị trường. Các sản phẩm như chè Shan tuyết, miến dong, mật ong hoa rừng được chuẩn hóa bao bì nhãn mác. Toàn vùng đã có hàng trăm sản phẩm đạt chứng nhận OCOP từ 3 sao đến 5 sao. Sản phẩm OCOP được cấp mã QR truy xuất nguồn gốc và bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Các hội chợ triển lãm thương mại mở ra cơ hội tiêu thụ rộng lớn tại các đô thị. Doanh thu của các chủ thể hợp tác xã tăng trưởng vượt bậc sau khi đạt chứng nhận OCOP. Chương trình OCOP khơi dậy niềm tự hào và phát huy tối đa tiềm năng bản địa của đồng bào. Sản phẩm OCOP Tây Bắc trở thành cầu nối mang hương vị vùng cao đến mọi miền đất nước.

5.2. Hoàn thiện năng lực quản lý và chu trình chính sách

Công tác nâng cao năng lực thực thi chính sách tại cấp cơ sở cần được chú trọng đặc biệt. Đội ngũ cán bộ cấp xã phải được bồi dưỡng kiến thức quản lý dự án và kỹ năng khuyến nông. Tăng cường phân cấp phân quyền gắn liền với chế độ trách nhiệm người đứng đầu. Công tác kiểm tra và giám sát định kỳ giúp ngăn chặn kịp thời các sai sót trong phân bổ vốn. Cơ chế phản hồi từ phía người dân cần được lắng nghe và xử lý thấu đáo. Áp dụng công nghệ số vào theo dõi tiến độ giải ngân và thống kê hộ nghèo. Việc hoàn thiện chu trình chính sách giúp các đề án hỗ trợ đi thẳng vào cuộc sống. Nhờ đó, hiệu quả đầu tư công được tối ưu hóa và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân nghèo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HỘP
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
THESIS ABSTRACT
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
3.2. Phạm vi nghiên cứu
4. Những đóng góp mới của luận án
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
6.2. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.2.1. Vai trò của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.2.2. Đặc điểm của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.2.3. Mối quan hệ giữa thực hiện hỗ trợ phát triển nông nghiệp và giảm nghèo
6.2.4. Nội dung nghiên cứu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.3. Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
6.3.1. Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo trên thế giới
6.3.2. Tổng quan những hỗ trợ phát triển nông nghiệp và Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo ở Việt Nam
6.3.3. Bài học kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo cho vùng Tây Bắc
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Khung phân tích nghiên cứu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo
7.2. Phương pháp tiếp cận
7.2.1. Tiếp cận theo chu trình chính sách
7.2.2. Tiếp cận theo lĩnh vực hỗ trợ
7.2.3. Tiếp cận theo các cấp thực hiện chính sách
7.2.4. Tiếp cận theo tiểu vùng
7.2.5. Tiếp cận đánh giá tác động tổng thể (Cumulative Impact Assessment – CIA)
7.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
7.3.1. Lý do chọn điểm nghiên cứu
7.3.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng Tây Bắc
7.4. Phương pháp thu thập thông tin
7.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
7.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
7.5. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
7.5.1. Phương pháp xử lý thông tin
7.5.2. Phương pháp phân tích thông tin
7.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
8. Kết quả và thảo luận
8.1. Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc
8.2. Nội dung của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc
8.3. Quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo ở vùng Tây Bắc
8.4. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc
8.5. Ảnh hưởng của thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo
8.6. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc
8.6.1. Nhóm yếu tố thuộc về chính sách
8.6.2. Nhóm yếu tố về quá trình tổ chức thực hiện chính sách
8.6.3. Yếu tố thuộc về đặc điểm của đối tượng chính sách và địa phương
9. Giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo vùng Tây Bắc
9.1. Quan điểm cho đề xuất chính sách và giải pháp hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo ở vùng Tây Bắc
9.2. Giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc
10. Kết luận và kiến nghị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng tây bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN THỊ THIÊM NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO VÙNG TÂY BẮC LU Á N TIẾ N SĨ N NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2020 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN THỊ THIÊM NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO VÙNG TÂY BẮC Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 9.15 Người hướng dẫ ,n khoa học: PGS. Nguyễn Phượng Lê HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Thị Thiêm i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. TS Nguyễn Phượng Lê đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức ở các xã, các huyện, các Sở ngành của hai tỉnh Sơn La và Lào Cai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thiêm ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.iii Danh mục chữ viết tắt.vi Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ.

xii Danh mục sơ đồ.xiii Danh mục hộp. xiv Trích yếu luận án. xv Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Vai trò của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo.

Đặc điểm của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Mối quan hệ giữa thực hiện hỗ trợ phát triển nông nghiệp và giảm nghèo. Nội dung nghiên cứu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo.

Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo trên thế giới. Tổng quan những hỗ trợ phát triển nông nghiệp và Kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo cho vùng Tây Bắc.

Phương pháp nghiên cứu. Khung phân tích nghiên cứu thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo. Phương pháp tiếp cận. Tiếp cận theo chu trình chính sách.

Tiếp cận theo lĩnh vực hỗ trợ. Tiếp cận theo các cấp thực hiện chính sách. Tiếp cận theo tiểu vùng. Tiếp cận đánh giá tác động tổng thể (Cumulative Impact Assessment – CIA).

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Lý do chọn điểm nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của vùng Tây Bắc. Phương pháp thu thập thông tin.

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. Phương pháp xử lý thông tin.

Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả và thảo luận. Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các iv chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc.

Nội dung của chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Quá trình thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo ở vùng Tây Bắc. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Ảnh hưởng của thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Nhóm yếu tố thuộc về chính sách. Nhóm yếu tố về quá trình tổ chức thực hiện chính sách. Yếu tố thuộc về đặc điểm của đối tượng chính sách và địa phương.

Giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong giảm nghèo vùng Tây Bắc. Quan điểm cho đề xuất chính sách và giải pháp hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo ở vùng Tây Bắc. Giải pháp chủ yếu tăng cường thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Kết luận và kiến nghị.149 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án.151 Tài liệu tham khảo.

159 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BQ Bình quân BTC Bộ Tài chính CC Cơ cấu CP Chính phủ CS Chính sách CSHT Cơ sở hạ tầng CT Chương trình CTGN Chương trình giảm nghèo CTMTQG GNBV Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững DA Dự án DN Doanh nghiệp DFID Bộ Hợp tác và Phát triển của Anh DTTS Dân tộc thiểu số ĐBKK Đặc biệt khó khăn ĐVT Đơn vị tính GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã ILO Tổ chức Lao động Quốc tế IFAD Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp KHĐT Kế hoạch đầu tư KHCN Khoa học công nghệ KN Khuyến nông KTXH Kinh tế xã hội LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội MTQG Mục tiêu Quốc gia NĐ Nghị định NGO Tổ chức phi chính phủ vi Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt NN Nông nghiệp NMPRP Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía Bắc NQ Nghị quyết NTTS Nuôi trồng thủy sản OECD Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế PSE Ước tính hỗ trợ người sản xuất PTNN Phát triển nông nghiệp PTNT Phát triển nông thôn PTSX Phát triển sản xuất QĐ Quyết định QL Quản lý QLDA Quản lý dự án SCJ Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Nhật Bản SD Sử dụng SIDA Cơ quan hợp tác và Phát triển Thụy Điển SPSS Phần mềm xử lý thông tin kinh tế xã hội SXNN Sản xuất nông nghiệp SL Số lượng THCS Trung học cơ sở TNBQ Thu nhập bình quân TSE Ước tính tổng hỗ trợ TTCN Tiểu thủ công nghiệp TT Thông tư TTLT Thông tư liên tịch TTg Thủ tướng TW Trung ương UBDT Ủy ban Dân tộc UBND Ủy ban nhân dân UNDP Tổ chức Liên hiệp quốc WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Các nội dung và chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo (1998-2020). Điều kiện đất đai của vùng Tây Bắc năm 2018. Dân số và thành phần dân tộc của vùng Tây Bắc năm 2018.

Cơ cấu kinh tế của vùng năm 2018. Biến động tỷ lệ nghèo đói của các tỉnh vùng Tây Bắc. Thông tin/số liệu thứ cấp và địa chỉ thu thập. Số mẫu nghiên cứu của đề tài.

Các biến độc lập và kì vọng ảnh hưởng đến biến độc lập thoát nghèo. Một số chỉ tiêu sử dụng thang đo likert 5 lựa chọn. Chỉ tiêu đánh giá thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Văn bản chính sách liên quan đến giảm nghèo cho vùng Tây Bắc.

Chính sách và nội dung hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo giai đoạn 2016-2020. Mối liên quan và tầm quan trọng của các bên trong thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo. Nhận định về hệ thống chỉ đạo và triển khai chính sách của cán bộ thực hiện chính sách các cấp xã, huyện, tỉnh. Nhận định về năng lực phân công, phối hợp các bên liên quan trong tổ chức triển khai chính sách.

Nhận định đánh giá về lập kế hoạch của cán bộ các cấp. Một số chỉ tiêu kết quả về truyền thông và giảm nghèo về thông tin (giai đoạn 2016-2018). Nhận định của cán bộ các cấp về truyền thông chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Kinh phí huy động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững cả nước giai đoạn 2012-2018.

Kinh phí huy động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vùng Tây Bắc 2016-2018. Một số chính sách không được thực hiện do không huy động được nguồn lực. Nhận định về công tác bố trí và huy động nguồn lực. Kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chính sách (giai đoạn 2016-2018).

Kết quả thực hiện hỗ trợ thủy lợi tại tỉnh Lào Cai và Sơn La (2016-2018). Kết quả thực hiện hỗ trợ đất sản xuất tại Lào Cai và Sơn La (2016-2018). Kết quả thực hiện hỗ trợ đầu vào tại Lào Cai và Sơn La (2016-2018). Kết quả hỗ trợ theo lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

Kết quả thực hiện hỗ trợ kiến thức và mô hình sản xuất tại Lào Cai và Sơn La (2016-2018). Kết quả thực hiện tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm tại Lào Cai và Sơn La (2016-2018). Số lượng các tổ chức kinh tế đang hoạt động Tây Bắc (2005-2018). Diện tích, sản lượng lúa và ngô của Vùng Tây Bắc (2010-2018).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thiêm (2020). Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phat-trien-nong-thon/chinh-sach-ho-tro-phat-trien-nong-nghiep-giam-ngheo-tay-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp trong các chương trình giảm nghèo vùng tây bắc. Đề xuất giải pháp cải tiến hiệu quả.

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Phát Triển Nông Thôn.

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp giảm nghèo vùng Tây Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter