Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm chỉ dẫn địa chỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu sinh sản xuất chắn mực Hạ Long.
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chỉ dẫn địa lý và tăng thu nhập nông hộ bền vững
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Vân Thịnh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chỉ dẫn địa lý và tăng thu nhập nông hộ bền vững
Nghiên cứu phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp. CDĐL tạo lợi thế cạnh tranh, đặc biệt cho các sản phẩm có nguồn gốc địa phương đặc thù. Việc hiểu rõ tác động này giúp hộ sản xuất tối ưu hóa hoạt động. Mục tiêu là đạt được thu nhập nông hộ bền vững. Đây là hướng đi chiến lược trong phát triển kinh tế địa phương.
1.1. Khái niệm và vai trò chỉ dẫn địa lý
Chỉ dẫn địa lý (CDĐL) là dấu hiệu nhận biết sản phẩm có nguồn gốc từ một khu vực, địa phương, quốc gia cụ thể. Sản phẩm mang CDĐL sở hữu chất lượng, danh tiếng hoặc đặc tính đặc thù từ địa lý. CDĐL bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. CDĐL giúp bảo tồn các phương pháp sản xuất truyền thống. Nó cũng là công cụ phát triển nông nghiệp địa phương. CDĐL khẳng định giá trị độc đáo của sản phẩm.
1.2. Tác động của chỉ dẫn địa lý đến thu nhập nông hộ
CDĐL mang lại giá bán cao hơn cho sản phẩm. Hộ sản xuất có cơ hội tiếp cận thị trường cao cấp. Sản phẩm được chứng nhận tạo lòng tin cho khách hàng. Điều này dẫn đến tăng thu nhập nông hộ. Lợi nhuận sản xuất của hộ gia đình được cải thiện rõ rệt. CDĐL củng cố vị thế sản phẩm trên thị trường.
1.3. Lợi ích kinh tế từ sản phẩm chỉ dẫn địa lý
Sản phẩm CDĐL tạo ra giá trị gia tăng đáng kể. Điều này không chỉ ở khâu sản xuất. Giá trị gia tăng còn thấy ở khâu chế biến, phân phối. CDĐL thúc đẩy du lịch địa phương. Nhu cầu về sản phẩm đặc sản tăng lên. Điều này tạo thêm công ăn việc làm. CDĐL góp phần phát triển kinh tế khu vực bền vững. Thương hiệu địa phương được nâng tầm.
II.Yếu tố then chốt ảnh hưởng lợi nhuận sản xuất chỉ dẫn địa lý
Lợi nhuận sản xuất của các hộ gia đình phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Chất lượng sản phẩm và đặc tính độc đáo là nền tảng. Quy trình sản xuất hiệu quả cũng rất quan trọng. Khả năng tiếp cận thị trường quyết định doanh thu. Phân tích kỹ các yếu tố này giúp hộ sản xuất tối ưu hóa hoạt động. Mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận. Sự thành công của sản phẩm chỉ dẫn địa lý phụ thuộc vào quản lý tổng thể các yếu tố này.
2.1. Đặc tính sản phẩm và chất lượng định vị
Sản phẩm CDĐL phải có đặc tính độc đáo. Chất lượng sản phẩm phải nhất quán. Các yếu tố này tạo nên sự khác biệt. Đặc tính và chất lượng định vị sản phẩm trên thị trường. Điều này cho phép định giá cao hơn. Người tiêu dùng sẵn lòng trả thêm tiền cho sản phẩm chất lượng.
2.2. Quy trình sản xuất ảnh hưởng lợi nhuận
Quy trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn CDĐL. Việc tối ưu hóa quy trình giúp giảm chi phí sản xuất. Năng suất và hiệu quả sản xuất được nâng cao. Quản lý tốt chi phí đầu vào rất quan trọng. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận sản xuất cuối cùng của hộ.
2.3. Khả năng tiếp cận thị trường và phân phối
Kênh phân phối hiệu quả mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng. Hộ sản xuất cần xây dựng mối quan hệ vững chắc với nhà phân phối. Khả năng tiếp cận các thị trường mới quan trọng. Chiến lược marketing phù hợp tăng nhận diện thương hiệu. Điều này giúp đẩy mạnh doanh số. Lợi nhuận tăng lên đáng kể.
III.Tối ưu giá trị gia tăng sản phẩm chỉ dẫn địa lý
Để tăng cường thu nhập, hộ sản xuất cần tập trung vào tối ưu hóa giá trị gia tăng. Điều này không chỉ dừng lại ở việc sản xuất. Nó bao gồm cả quá trình chế biến, đóng gói và marketing. Việc xây dựng thương hiệu địa phương vững mạnh là trọng tâm. Nâng cao danh tiếng sản phẩm mang lại lợi ích lâu dài. Các giải pháp này giúp sản phẩm CDĐL đạt được vị thế cao hơn trên thị trường.
3.1. Phát triển thương hiệu địa phương vững mạnh
Thương hiệu địa phương mạnh mẽ nâng cao uy tín sản phẩm. Thương hiệu truyền tải câu chuyện, giá trị đặc trưng. Đầu tư vào quảng bá, xây dựng nhận diện thương hiệu rất cần thiết. Khách hàng tin tưởng hơn vào sản phẩm có thương hiệu rõ ràng. Điều này tạo lợi thế cạnh tranh.
3.2. Nâng cao giá trị thông qua chế biến
Chế biến sâu giúp tăng giá trị gia tăng cho nguyên liệu thô. Phát triển các sản phẩm đa dạng từ nguyên liệu chính. Ví dụ, sản phẩm khô, đóng gói, sản phẩm ăn liền. Bao bì đẹp mắt, tiện lợi cũng tăng sức hấp dẫn. Công nghệ chế biến hiện đại đảm bảo chất lượng sản phẩm.
3.3. Xây dựng danh tiếng sản phẩm độc đáo
Danh tiếng sản phẩm được xây dựng qua chất lượng nhất quán. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Kể câu chuyện về nguồn gốc, văn hóa sản phẩm. Tham gia các triển lãm, hội chợ để quảng bá. Danh tiếng tốt là tài sản vô giá. Điều này củng cố vị thế trên thị trường.
IV.Quản lý chi phí đầu tư nâng cao chất lượng chỉ dẫn địa lý
Quản lý chi phí hiệu quả và đầu tư chiến lược là hai trụ cột cho sự phát triển của sản phẩm chỉ dẫn địa lý. Chi phí sản xuất cần được kiểm soát chặt chẽ. Đầu tư ban đầu vào công nghệ và quy trình sản xuất là cần thiết. Điều này đảm bảo chất lượng sản phẩm luôn ổn định. Chất lượng là yếu tố then chốt để duy trì lòng tin của người tiêu dùng và tăng cường lợi nhuận.
4.1. Phân tích chi phí sản xuất hiệu quả
Việc kiểm soát chi phí sản xuất là yếu tố sống còn. Phân tích các khoản chi từ nguyên liệu, nhân công, vận chuyển. Tìm kiếm các nguồn cung cấp đầu vào tối ưu. Áp dụng công nghệ giúp giảm lãng phí. Giảm chi phí sản xuất trực tiếp cải thiện lợi nhuận sản xuất.
4.2. Đầu tư công nghệ quy trình sản xuất
Đầu tư ban đầu vào máy móc, thiết bị hiện đại. Áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến. Điều này nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Công nghệ mới giúp tiết kiệm thời gian, năng lượng. Mặc dù cần đầu tư ban đầu lớn, lợi ích dài hạn rất đáng kể.
4.3. Đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều
Chất lượng sản phẩm đồng đều là yếu tố giữ chân khách hàng. Thực hiện kiểm soát chất lượng chặt chẽ ở mọi khâu. Tuân thủ tiêu chuẩn CDĐL một cách nghiêm ngặt. Đào tạo nhân lực về kỹ thuật sản xuất, vệ sinh an toàn. Chất lượng ổn định tạo dựng lòng tin.
V.Nâng cao danh tiếng thương hiệu địa phương bền vững
Danh tiếng và thương hiệu là tài sản vô giá cho sản phẩm chỉ dẫn địa lý. Danh tiếng tốt giúp sản phẩm nổi bật trên thị trường. Xây dựng thương hiệu địa phương vững mạnh cần chiến lược bài bản. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý là công cụ pháp lý quan trọng. Nó củng cố niềm tin và bảo vệ giá trị sản phẩm. Tất cả những yếu tố này đóng góp vào sự phát triển bền vững của các hộ sản xuất và cộng đồng.
5.1. Vai trò của danh tiếng trong giá trị sản phẩm
Danh tiếng là yếu tố then chốt tạo nên giá trị sản phẩm CDĐL. Sản phẩm có danh tiếng tốt được tin cậy. Khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn. Danh tiếng giúp sản phẩm nổi bật giữa thị trường cạnh tranh. Đây là tài sản vô hình quý giá.
5.2. Chiến lược xây dựng thương hiệu địa phương
Xây dựng thương hiệu địa phương cần chiến lược dài hạn. Sử dụng câu chuyện độc đáo của vùng miền. Liên kết với văn hóa, truyền thống địa phương. Phát triển logo, bao bì chuyên nghiệp. Quảng bá rộng rãi qua nhiều kênh. Điều này tạo nhận diện mạnh mẽ.
5.3. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý củng cố thương hiệu
Bảo hộ pháp lý cho chỉ dẫn địa lý rất quan trọng. Bảo hộ chống lại hành vi làm giả, nhái sản phẩm. Điều này bảo vệ uy tín và chất lượng. Thương hiệu địa phương được pháp luật bảo vệ. Niềm tin của người tiêu dùng được củng cố. Giá trị gia tăng của sản phẩm được duy trì.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VÂN THỊNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN VÂN THỊNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 934 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN KHÁNH DOANH THÁI NGUYÊN - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Vân Thịnh, nghiên cứu sinh khóa 6, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Tôi xin cam đoan: 1. Bản Luận án này do cá nhân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và kết quả trình bày trong Luận án này là trung thực và khách quan. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Thái Nguyên, tháng 6 năm 2021 Người viết cam đoan Nguyễn Vân Thịnh ii LỜI CẢM ƠN Để có được những kết quả như ngày hôm nay, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, BCN khoa Quản lý – Luật, các Phòng, Khoa, Bộ môn và tập thể cán bộ, giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh, người đã dành nhiều thời gian tận tình chỉ bảo, định hướng và khuyến khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Kinh tế – UBND TP Hạ Long, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, Hội sản xuất và kinh doanh Chả mực Hạ Long, Phòng Kinh tế thị xã Quảng Yên đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho Luận án. Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện Luận án, tôi đã nhận được sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 6 năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Vân Thịnh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii Chữ viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt CASRAD Center for Agrarian Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ Systems Research and thống Nông nghiệp Development CDĐL Chỉ dẫn địa lý EFA Exploratory Factor Phương pháp phân tích nhân tố khám phá Analysis FAC Factor Nhân tố GI Geographical Indication Chỉ dẫn địa lý HSXKD Hội sản xuất và kinh doanh INAO The National Institute ofViện quốc gia về chất lượng và nguồn gốc Origin and Quality (của Pháp) KH&CN Khoa học và Công nghệ KHKT Khoa học Kỹ thuật NN & PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn OCOP One CommuneOneChương trình mỗi xã, phường một sản Product phẩm OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất SHCN Sở hữu công nghiệp SHTT Sở hữu trí tuệ TGXXHH Tên gọi xuất xứ hàng hóa TP Thành phố TRIPs Trade-Related Aspects of Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến Intellectual Property Rights thương mại của quyền sở hữu trí tuệ UBND Ủy ban Nhân dân VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i iv LỜI CẢM ƠN.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH.ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.
Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tác động của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đối với kinh tế - xã hội:. Các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nói riêng. Tình hình nghiên cứu trong nước.
Sinh kế của hộ sản xuất nông nghiệp nói chung, hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nói riêng dưới góc nhìn kinh tế học. Các nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế của hộ sản xuất. 16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT SẢN PHẨM MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ. Cơ sở lý luận về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
Khái niệm về chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Đặc điểm của chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Vai trò của chỉ dẫn địa lý và sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Những vấn đề lý luận cơ bản về thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Cơ sở thực tiễn về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước.
Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh. 43 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp phân tích thông tin. 54 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG.
Khái quát địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý. Dân số và lao động. Tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Khái quát về Chả mực Hạ long. Lịch sử hình thành và danh tiếng sản phẩm. Quy trình sản xuất.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long. Thực trạng sản xuất và thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Số lượng các cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 – 2019. Năng suất lao động, chi phí sản xuất và thị trường tiêu thụ của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 - 2019.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất chả mực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định sự khác biệt về ảnh hưởng của các biến định tính đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long và hộ sản xuất chả mực thông thường.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long theo phân tích định lượng. Vận dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình. Những kết quả đạt được và những hạn chế.
Những kết quả đạt được. Những mặt hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. 115 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ SẢN XUẤT CHẢ MỰC HẠ LONG.
Cơ sở đề xuất giải pháp. Chủ trương phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội tỉnh của tỉnh Quảng Ninh. Những cơ hội và thách thức trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Ninh.
Tiềm năng phát triển sản xuất sản phẩm mang chi dẫn địa lý của Việt Nam nói chung, tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Định hướng phát triển sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Một số giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất Chả mực Hạ Long. Tăng cường năng lực liên kết trong sản xuất kinh doanh cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long.
Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ cho Chả mực Hạ Long. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long. Giải pháp về nâng cao công tác quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long. Giải pháp về phát triển hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ Chả mực Hạ Long.
136 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 140 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 PHỤ LỤC viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Mô tả tóm lược các biến số dự kiến.1: Quy mô và mật độ dân số của tỉnh Quảng Ninh.2: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo khu vực.3: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo nhóm ngành kinh tế.4: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo độ tuổi.5: Cơ cấu lao động tỉnh Quảng Ninh phân theo giới tính.6: Các công đoạn chính trong chế biến chả mực tại Quảng Ninh.7: Địa điểm thực hiện các công đoạn sản xuất.8: Mô tả đối tượng tham gia khảo sát.9a: Số lượng cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long.9b: Quy mô các cơ sở chế biến Chả mực Hạ Long.10: Ma trận SWOT đối với kênh ngắn.11: Số lượt khách du lịch đến Quảng Ninh 2015 – 2019.12: Chi phí bình quân của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long.13: Giá bán một số loại chả mực.14: Thu nhập bình quân của lao động tham gia sản xuất.15: Thu nhập bình quân của cơ sở sản xuất Chả mực Hạ Long.16: So sánh thu nhập bình quân của lao động sản xuất Chả mực Hạ Long và lao động ngành nông nghiệp, thủy sản tại Quảng Ninh 92 Bảng 4.17: Bảng thống kê độ tin cậy các biến quan sát.18: Kiểm định KMO và Barlett’s.19: Kiểm định phương sai trích của các yếu tố.20: Ma trận xoay nhân tố.21: Thống kê mô tả các nhóm nhân tố.22: Giá trị trung bình của các biến định tính.23: Mô tả các biến định lượng.24a: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình.24b: Kết quả kiểm định một số khuyết tật của mô hình.25: Kết quả hồi quy mô hình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Vân Thịnh (2021). Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/phan-tich-tac-dong-tien-to-den-thu-nhap-cua-ho-san-xuat-chi-dai-dia-chi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu sinh sản xuất chắn mực Hạ Long.
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích tác động tiền tố đến thu nhập của hộ sản xuất chỉ dẫn địa chỉ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.