Luận án: Sinh kế bền vững ven biển Đồng bằng sông Hồng ứng phó biến đổi khí hậu tại Nam Định
Luận án TS: Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH, Nam Định, ứng phó BĐKH. Giải pháp cho tương lai.
Môi trường và Đô thị
Luan An
Luận án
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khung sinh kế bền vững ven biển: Thích ứng BĐKH
- Số trang:
- 207 trang
- Chuyên ngành:
- Môi trường và Đô thị
- Tác giả:
- Vũ Thị Hoài Thu
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khung sinh kế bền vững ven biển Thích ứng BĐKH
Nghiên cứu này khám phá sâu sắc khái niệm sinh kế bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại các vùng ven biển. Một khung sinh kế bền vững được xây dựng, làm cơ sở để phân tích tính bền vững của các hoạt động sinh kế. Các tiêu chí đánh giá được thiết lập, bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường. Biến đổi khí hậu đặt ra nhiều thách thức nghiêm trọng cho sinh kế ven biển. Tác động bao gồm nước biển dâng ĐBSH, xâm nhập mặn, bão lũ. Các sinh kế truyền thống đối mặt rủi ro cao. Khả năng tổn thương của cộng đồng ven biển được đánh giá kỹ lưỡng. Năng lực thích ứng của người dân cũng là trọng tâm. Khung nghiên cứu này giúp nhận diện những yếu tố quan trọng, hỗ trợ cho việc xây dựng các chiến lược thích ứng hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo sinh kế được duy trì ổn định, an toàn trước các biến động môi trường. Quản lý tài nguyên biển là yếu tố then chốt.
1.1. Khái niệm và tiêu chí sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững được định nghĩa là khả năng duy trì, nâng cao các nguồn lực và khả năng đối phó với các cú sốc. Sinh kế phải đảm bảo an toàn cho thế hệ hiện tại và tương lai. Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội, và bền vững môi trường. Sự đa dạng sinh kế ven biển là một yếu tố quan trọng. Cộng đồng cần nhiều lựa chọn để giảm thiểu rủi ro.
1.2. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng sinh kế ven biển
Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy cho vùng ven biển. Nước biển dâng ĐBSH làm thu hẹp diện tích đất sản xuất. Xâm nhập mặn Nam Định ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ gây thiệt hại lớn. Sinh kế phụ thuộc vào tự nhiên chịu tác động trực tiếp. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về thích ứng biến đổi khí hậu.
1.3. Nâng cao năng lực thích ứng sinh kế
Nâng cao năng lực thích ứng là chìa khóa để bảo vệ sinh kế. Việc này bao gồm tăng cường kiến thức, kỹ năng cho người dân. Cần có sự hỗ trợ về công nghệ, tài chính. Quản lý tài nguyên biển bền vững giúp hệ sinh thái phục hồi. Các giải pháp phải dựa trên cộng đồng, phù hợp với điều kiện địa phương. Mục tiêu là xây dựng sinh kế kiên cường, chống chịu tốt hơn.
II. Hiện trạng sinh kế ven biển Nam Định đối phó BĐKH
Nghiên cứu tại Nam Định cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng sinh kế. Vùng ven biển Nam Định có nền kinh tế đa dạng. Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, và nghề cá ven biển Nam Định là các ngành chính. Tuy nhiên, các sinh kế này đang đối mặt với nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu gây ra những tác động rõ rệt. Kết quả điều tra hộ gia đình cho thấy mức độ tổn thương khác nhau. Các cộng đồng ven biển đang phải thay đổi để thích ứng. Sự phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên khiến họ dễ bị tổn thương hơn. Việc tìm kiếm các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu là vô cùng cần thiết.
2.1. Bối cảnh kinh tế xã hội vùng ven biển
Vùng ven biển Nam Định là khu vực có mật độ dân số cao. Hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác và nuôi trồng thủy sản. Nghề cá ven biển Nam Định đóng vai trò quan trọng. Nông nghiệp cũng phát triển nhưng đang bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Các hạ tầng như đê biển Nam Định giữ vai trò bảo vệ. Tuy nhiên, áp lực từ phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu ngày càng tăng.
2.2. Thực trạng sinh kế hộ gia đình Nam Định
Các hộ gia đình ven biển Nam Định có nhiều loại hình sinh kế. Bao gồm đánh bắt hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, làm nông nghiệp. Một số hộ kết hợp nhiều hoạt động để đa dạng hóa thu nhập. Tuy nhiên, sinh kế vẫn còn manh mún, thiếu bền vững. Thu nhập bấp bênh do sự biến động của nguồn lợi và giá cả. Thiếu vốn và kỹ thuật là rào cản lớn.
2.3. Thách thức từ biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều thách thức cho sinh kế tại Nam Định. Xâm nhập mặn Nam Định làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi. Nước biển dâng ĐBSH gây xói lở bờ biển, thu hẹp đất. Các cơn bão mạnh hơn đe dọa trực tiếp đến tính mạng, tài sản. Hệ thống đê biển Nam Định cần được củng cố. Các loài thủy sản tự nhiên giảm sút, ảnh hưởng nghề cá ven biển Nam Định. Thích ứng biến đổi khí hậu là ưu tiên hàng đầu.
III. Đa dạng sinh kế bền vững và thích ứng tại Nam Định
Để đối phó với tác động của biến đổi khí hậu, việc đa dạng hóa sinh kế ven biển là giải pháp then chốt. Nam Định cần chuyển đổi từ các sinh kế truyền thống dễ tổn thương sang các mô hình bền vững hơn. Điều này bao gồm phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, ứng dụng công nghệ mới. Khai thác tiềm năng du lịch sinh thái Nam Định cũng mang lại cơ hội mới. Việc bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển không chỉ tăng cường khả năng phòng hộ. Nó còn tạo ra các nguồn thu nhập phụ trợ. Các đề xuất tập trung vào việc tạo ra nhiều lựa chọn sinh kế. Đồng thời, nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng.
3.1. Các sinh kế truyền thống và rủi ro
Sinh kế truyền thống như nghề cá ven biển Nam Định và canh tác nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Các sinh kế này đang đối mặt với nhiều rủi ro. Biến đổi khí hậu làm suy giảm nguồn lợi. Năng suất giảm do xâm nhập mặn và biến động thời tiết. Sự thiếu đa dạng khiến các hộ gia đình dễ bị tổn thương. Cần có kế hoạch chuyển đổi cụ thể.
3.2. Tiềm năng sinh kế mới và bền vững
Nam Định có tiềm năng phát triển nhiều sinh kế bền vững. Nuôi trồng thủy sản bền vững ứng dụng công nghệ cao. Các mô hình này mang lại giá trị kinh tế lớn, ít phụ thuộc vào thời tiết. Du lịch sinh thái Nam Định cũng là một hướng đi triển vọng. Các khu du lịch dựa vào cảnh quan tự nhiên và văn hóa bản địa. Phát triển nghề thủ công, chế biến nông sản cũng tạo thêm thu nhập. Đa dạng sinh kế ven biển giúp phân tán rủi ro.
3.3. Phát triển sinh kế thích ứng môi trường
Các sinh kế mới cần tích hợp khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Ví dụ, phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ rừng ngập mặn ven biển. Rừng ngập mặn giúp chắn sóng, giảm xói lở, tạo môi trường sống cho thủy sản. Việc canh tác nông nghiệp cần áp dụng các giống cây chịu mặn. Các mô hình này không chỉ tăng thu nhập. Chúng còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
IV. Biến đổi khí hậu Tác động và tổn thương sinh kế
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa hiện hữu đối với sinh kế vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tại Nam Định. Mực nước biển dâng ĐBSH đang làm thay đổi địa hình, gây ra tình trạng xâm nhập mặn Nam Định ngày càng nghiêm trọng. Các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng gia tăng tần suất và cường độ. Điều này khiến các sinh kế truyền thống trở nên bấp bênh. Khả năng chống chịu của cộng đồng còn hạn chế. Các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu cần được triển khai toàn diện. Điều này bao gồm cả bảo vệ cơ sở hạ tầng và phát triển các hệ thống sinh thái tự nhiên.
4.1. Mối đe dọa từ mực nước biển dâng
Mực nước biển dâng ĐBSH gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng. Diện tích đất canh tác bị ngập úng hoặc nhiễm mặn. Cơ sở hạ tầng ven biển, bao gồm đê biển Nam Định, chịu áp lực lớn. Sự xói lở bờ biển diễn ra nhanh chóng, đe dọa các khu dân cư. Mất đất đai trực tiếp ảnh hưởng đến sinh kế của hàng ngàn hộ gia đình. Tình hình đòi hỏi sự chủ động trong thích ứng biến đổi khí hậu.
4.2. Xâm nhập mặn và suy thoái tài nguyên
Xâm nhập mặn Nam Định là vấn đề cấp bách. Nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất bị nhiễm mặn. Nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chịu thiệt hại nặng nề. Độ mặn cao làm suy giảm đa dạng sinh học. Rừng ngập mặn ven biển bị ảnh hưởng, mất khả năng phòng hộ. Suy thoái tài nguyên kéo theo suy giảm các nguồn lực sinh kế. Cộng đồng gặp khó khăn trong việc duy trì cuộc sống.
4.3. Nâng cao khả năng chống chịu cho cộng đồng
Nâng cao khả năng chống chịu cho cộng đồng ven biển là mục tiêu quan trọng. Cần đầu tư vào hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Phát triển các công nghệ canh tác và nuôi trồng phù hợp với điều kiện mới. Hỗ trợ người dân chuyển đổi sang các sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu. Giáo dục cộng đồng về rủi ro và cách ứng phó. Quản lý tài nguyên biển bền vững cũng góp phần tăng cường khả năng chống chịu.
V. Chính sách phát triển sinh kế bền vững tại Nam Định
Nghiên cứu đề xuất nhiều chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ sinh kế bền vững tại Nam Định. Các chính sách này tập trung vào việc thúc đẩy đa dạng hóa sinh kế ven biển. Đồng thời, nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu cho cộng đồng. Chính phủ cần có các chương trình hỗ trợ tài chính, kỹ thuật. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai như đê biển Nam Định. Tăng cường quản lý tài nguyên biển tổng hợp. Phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững. Các chính sách phải được thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp giữa các cấp và ngành.
5.1. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế
Chính phủ cần ban hành các chính sách khuyến khích chuyển đổi sinh kế. Hỗ trợ tài chính, vay vốn ưu đãi cho người dân. Đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật cho các mô hình sinh kế mới. Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái Nam Định, nuôi trồng thủy sản bền vững. Khuyến khích đầu tư vào các ngành nghề có khả năng chống chịu cao. Điều này giúp tăng cường đa dạng sinh kế ven biển.
5.2. Tăng cường quản lý tài nguyên và môi trường
Cần có các chính sách mạnh mẽ về quản lý tài nguyên biển và bảo vệ môi trường. Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển. Tăng cường kiểm soát khai thác tài nguyên biển. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống đê biển Nam Định. Bảo tồn đa dạng sinh học biển. Các biện pháp này giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Quản lý tài nguyên biển bền vững là trọng tâm.
5.3. Xây dựng năng lực thích ứng cấp địa phương
Chính sách cần tập trung vào việc xây dựng năng lực thích ứng biến đổi khí hậu cho cộng đồng. Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Phát triển các kế hoạch thích ứng cấp xã, huyện. Hỗ trợ các sáng kiến cộng đồng trong phòng chống thiên tai. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan. Điều này đảm bảo các giải pháp thích ứng được triển khai hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Luận án này là công trình nghiên cứu ñộc lập của Tác giả. Các số liệu, thông tin trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và ñược trích dẫn theo ñúng qui ñịnh về khoa học. Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng ñược người khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả là người duy nhất chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung Luận án.
Tác giả Vũ Thị Hoài Thu ii LỜI CÁM ƠN Luận án này ñược hoàn thành, trước hết, bằng sự nỗ lực và nghiêm túc trong nghiên cứu của Tác giả trong hơn 3 năm, nhưng không thể thiếu sự giúp ñỡ và tư vấn nhiệt tình và trách nhiệm của rất nhiều người. Những sự giúp ñỡ và tư vấn ñó không chỉ giúp Tác giả hoàn thành Luận án ñúng tiến ñộ, mà còn rất hữu ích trên bước ñường giảng dạy và nghiên cúu sau này. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cám ơn: Mẹ, chồng, 2 con gái Thu Anh và Linh Chi, các anh chị trong gia ñình ñã chia sẻ, ñộng viên, thông cảm và hỗ trợ trong những lúc khó khăn và bận rộn nhất, GS. Trần Thọ ðạt ñã nhận lời hướng dẫn một lĩnh vực nghiên cứu mới và ñã tận tình chỉ bảo và ñịnh hướng nghiên cứu của Luận án cũng như tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu trong thời gian tới, TS.
Nguyễn Thanh Hà ñã ñọc và góp ý chi tiết các bản thảo của Luận án, PGS. Nguyễn Văn Thắng và PGS. Nguyễn Ngọc Sơn ñã hỗ trợ về phương pháp nghiên cứu và các tài liệu tham khảo hữu ích, Ban Lãnh ñạo, Ths ðỗ Tuyết Nhung, TS Doãn Hoàng Minh và các cán bộ của Viện ðào tạo Sau ñại học ñã hỗ trợ hiệu quả về chuyên môn và các thủ tục hành chính trong thời gian học và bảo vệ Luận án, Ban Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp của Khoa Môi trường và ðô thị ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ nhiệt tình về chuyên môn, Ban Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp của Diễn ñàn Phát triển Việt Nam ñã chia sẻ những kinh nghiệm bổ ích về nghiên cứu và viết Luận án, Anh Trần Minh Thắng – UBND Tỉnh Nam ðịnh, chị Nguyễn Thị Thanh Hải - Tổng cục Thống kê và em Phạm Ngọc Toàn - Viện Khoa học Lao ñộng và Xã hội ñã cung cấp và hỗ trợ xử lý các dữ liệu thứ cấp, Các cán bộ và người dân của 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng của tỉnh Nam ðịnh, ñặc biệt là em Lan, anh Kỳ, anh Thuận, và hơn 300 hộ gia ñình ñã nhiệt tình tham gia vào khảo sát hộ gia ñình và cung cấp những thông tin sát thực nhất về vấn ñề nghiên cứu. Tác giả Vũ Thị Hoài Thu iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN.
ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix PHẦN MỞ ðẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU. Sinh kế bền vững.
Tính bền vững của sinh kế. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế. Khung sinh kế bền vững. Sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu.
Tổng quan về biến ñổi khí hậu. Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu. Sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối với vùng ven biển.
Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu. Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu. Hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với biến ñổi khí hậu. Kết luận Chương 1 .58 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. Nguồn dữ liệu. Dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích dữ liệu. Kết luận Chương 2 .77 iv CHƯƠNG 3: SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng.
Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam.
Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh. Giới thiệu chung về tỉnh Nam ðịnh. Các kết quả chính và bình luận từ ñiều tra hộ gia ñình tại tỉnh Nam ðịnh.
Kết luận Chương 3 .125 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. Phân tích tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH của các sinh kế hiện tại. ðề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh.
ðề xuất các chính sách hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñối với tỉnh Nam ðịnh. Một số gợi ý chính sách cho các tỉnh ven biển ðồng bằng sông Hồng. Xây dựng năng lực thích ứng cấp ñịa phương. Tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng theo ngành.
Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) BðKH Biến ñổi khí hậu CCWG Nhóm làm việc về Biến ñổi khí hậu (Climate Change Working Group) CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNKT Công nhân kỹ thuật Cð Cao ñẳng DANIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển ðan Mạch (Danish International Development Agency) DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (Department For International Development) DMWG Nhóm làm việc về Quản lý thảm họa (Disaster Management Working Group) ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long ðH ðại học GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Fund) GIS Hệ thống Thông tin ðịa lý (Geographical Information System) ICEM Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường (International Center for Environmental Management) IMM Tổ chức Nghiên cứu Phát triển bền vững của Vương quốc Anh IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến ñổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment) vi IISD Viện Phát triển Bền vững Quốc tế (International Institute for Sustainable Development) IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature) NGO Tổ chức Phi chính phủ (Non Governmental Organization) MCA Phân tích ña tiêu chí (Multi-Criteria Analysis) MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Ministry of Agriculture and Rural Development) MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ministry of Natural Resources and Environment) OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares) PCLB Phòng chống lụt bão SEI Viện Môi trường Stockhom (Stockhom Environment Institute) THCN Trung học chuyên nghiệp UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development Programme) UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) UNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (United States Agency for International Development) VHLSS ðiều tra mức sống dân cư Việt Nam (Vietnam Household Living Standard Survey) WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (World Commission on Environment and Development) WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization) vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các tiêu chí ñánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế.2: Tổng hợp các tác ñộng của BðKH ñối với vùng ven biển .3: Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH.4: Tóm tắt một số biện pháp thích ứng với BðKH theo ngành .5: Các hình thức hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với BðKH.1: Diện tích, dân số, mật ñộ dân số ở các xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2011) .2: Hộ gia ñình phân theo ngành sản xuất chính của hộ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2006).3: Số hộ gia ñình ñược ñiều tra ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.4: Số phiếu ñiều tra hợp lệ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.1: Tiếp cận ñường giao thông ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010 .2: Chợ liên xã ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.3: Trình ñộ của lực lượng lao ñộng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2010 .4: Tiếp cận thông tin ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.5: Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010) (%) .6: Tình trạng nghèo ñói ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .7: Các loại thiên tai ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010).8: Diện tích ñất bị ngập khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .9: Diện tích sử dụng ñất (km2) bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.10: Dân số bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH .11: Số người nghèo bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng 1m ở 4 tỉnh ven biển ðBSH.12: Cơ cấu lao ñộng và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh bình quân giai ñoạn 2008-2011 .13: Mức ñộ xảy ra của BðKH tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.14: BðKH ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh115 Bảng 3.15: Nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.16: Hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến kết quả sinh kế tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.17: Thích ứng ñối với hoạt ñộng trồng lúa tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .18: Thích ứng ñối với hoạt ñộng chăn nuôi tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.19: Thích ứng ñối với hoạt ñộng ñánh bắt tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.20: Thích ứng ñối với hoạt ñộng nuôi trồng tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh.21: Thích ứng ñối với hoạt ñộng làm muối tại 7 xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh .1: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế trồng lúa .2: Phân tích tính bền vững và thích ứng với BðKH của sinh kế chăn nuôi .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Hoài Thu (n.d.). Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-sinh-ke-ben-vung-ven-bien-dong-bang-song-hong-bien-doi-khi-hau-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH, Nam Định, ứng phó BĐKH. Giải pháp cho tương lai.
Luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" thuộc chuyên ngành Môi trường và Đô thị. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sinh kế bền vững ven biển ĐBSH & BĐKH tại Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.