Luận án phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị tại tỉnh Tuyên Quang - Nghiên cứu khoa học

"Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị gia tăng cho nông sản địa phương."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Để đáp ứng được yêu cầu này, phát triển chuỗi giá trị (CGT) trong sản xuất nông nghiệp được coi là chìa khóa cho sự thành công. Hiện nay, gần 90% hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô, sơ chế, mang thương hiệu nước ngoài, do vậy giá trị gia tăng (GTGT) thấp, dễ gặp rủi ro trong hoạt động xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu nông sản chủ yếu tập trung vào các nước trong khu vực và luôn chịu sự cạnh tranh bởi các nước có các sản phẩm tương đồng như: Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia… Trong bối cảnh ấy, xây dựng và phát triển chuỗi giá trị nông sản là xu hướng tất yếu, là nhân tố quan trọng thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, giúp ngành nông nghiệp tái cơ cấu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, có trên 85% dân số sống ở nông thôn. Sản xuất nông nghiệp của tỉnh luôn phải đối mặt với những khó khăn như năng suất thấp; quy mô sản lượng nhỏ; thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng và ổn định, các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp còn ít, quy mô vốn đầu tư nhỏ. Để đưa nông nghiệp tăng trưởng bền vững, tỉnh Tuyên Quang chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung dựa trên phát triển CGT theo nhu cầu của thị trường. Hiện nay, Tuyên

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển chuỗi giá trị nông sản Tuyên Quang: Tầm quan trọng
Số trang:
191 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển chuỗi giá trị nông sản Tuyên Quang Tầm quan trọng

Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu. Phát triển chuỗi giá trị nông sản là chìa khóa thành công. Hiện tại, phần lớn nông sản Việt xuất khẩu thô, sơ chế. Giá trị gia tăng thấp, rủi ro xuất khẩu cao. Thị trường cạnh tranh gay gắt. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản giúp tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp. Tuyên Quang là tỉnh miền núi, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Năng suất thấp, quy mô sản lượng nhỏ là thách thức. Thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Doanh nghiệp nông nghiệp còn ít, vốn đầu tư hạn chế. Tỉnh Tuyên Quang chủ trương phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tập trung theo chuỗi giá trị nông sản, đáp ứng nhu cầu thị trường. Nhiều chuỗi giá trị đã hình thành. Ví dụ: cam, chè, lạc, dong riềng, trâu. Liên kết với doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh được thiết lập. Quy trình sản xuất khép kín từ giống đến tiêu thụ. Nhiều nông sản đạt kết quả khả quan. Giá trị kinh tế tăng lên. Vùng sản xuất đạt chuẩn VietGAP được hình thành. Vùng chuyên canh cam sành trên 5.000 ha. Vùng lạc trên 3.000 ha.

1.1. Nâng cao giá trị gia tăng nông sản Việt

Nông sản Việt Nam phần lớn xuất khẩu dưới dạng thô, sơ chế. Điều này dẫn đến giá trị kinh tế thu về thấp, dễ gặp rủi ro thị trường. Thương hiệu Việt Nam khó cạnh tranh trên trường quốc tế. Xây dựng và phát triển chuỗi giá trị nông sản là giải pháp hiệu quả để khắc phục hạn chế này. Chuỗi giá trị khuyến khích chế biến sâu nông sản. Việc này biến nguyên liệu thô thành sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm nghiêm ngặt. Giá bán tăng, lợi nhuận cho người sản xuất và doanh nghiệp được cải thiện. Ngành nông nghiệp được tái cơ cấu theo hướng hiệu quả, bền vững. Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt trên thị trường xuất khẩu nông sản.

1.2. Phát triển bền vững nông nghiệp Tuyên Quang

Tuyên Quang đối mặt với nhiều khó khăn trong nông nghiệp. Năng suất thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng, ổn định. Phát triển chuỗi giá trị nông sản giúp xây dựng nền nông nghiệp bền vững. Chuỗi giá trị tạo ra liên kết chặt chẽ giữa các khâu. Từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Giúp ổn định đầu ra, giảm thiểu rủi ro cho nông dân. Các chương trình phát triển nông sản đặc sản Tuyên Quang theo chuỗi giá trị được ưu tiên. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân nông thôn. Góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách bền vững.

II. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản Bài học kinh nghiệm

Chương này cung cấp nền tảng lý thuyết. Khái niệm chuỗi giá trị nông sản được làm rõ. Chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động từ sản xuất đến tiêu thụ cuối cùng. Nó tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm. Vai trò của chuỗi giá trị rất quan trọng. Nó tối ưu hóa quy trình, giảm chi phí. Nâng cao chất lượng, khả năng cạnh tranh. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị. Chính sách nhà nước, công nghệ, thị trường là các yếu tố chính. Năng lực của các tác nhân cũng quan trọng. Nhu cầu thị trường định hướng sản xuất. Kinh nghiệm từ các địa phương khác mang lại bài học quý giá. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên có nhiều mô hình thành công. Học hỏi cách tổ chức liên kết. Áp dụng công nghệ, xây dựng thương hiệu. Đảm bảo chất lượng sản phẩm. Bài học cho Tuyên Quang: Cần tập trung vào đặc thù địa phương. Xây dựng chuỗi giá trị phù hợp. Nâng cao vai trò của hợp tác xã, doanh nghiệp. Thúc đẩy liên kết ngang, dọc.

2.1. Khái niệm vai trò chuỗi giá trị nông sản

Chuỗi giá trị nông sản mô tả toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên liệu đầu vào, giống, phân bón. Tiếp theo là các hoạt động sản xuất, thu hoạch, sơ chế. Sau đó là khâu chế biến, đóng gói, bảo quản. Cuối cùng là phân phối và tiêu thụ sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Mỗi bước trong chuỗi đều đóng góp vào việc tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm. Vai trò của chuỗi giá trị rất lớn. Giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất. Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm. Giảm lãng phí, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Chuỗi giá trị còn đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản. Từ đó mang lại niềm tin cho khách hàng.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển CGT

Nhiều nhân tố quyết định sự thành công của chuỗi giá trị. Chính sách hỗ trợ của nhà nước là quan trọng. Các quy định pháp luật rõ ràng, minh bạch. Hạ tầng cơ sở vật chất cần được đầu tư. Khoa học công nghệ ứng dụng vào sản xuất. Công nghệ chế biến sâu nông sản. Thông tin thị trường đầy đủ, kịp thời. Năng lực của các chủ thể trong chuỗi. Doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân. Khả năng liên kết và hợp tác chặt chẽ. Yếu tố vốn, tài chính cũng rất cần thiết. Những nhân tố này cần được xem xét đồng bộ. Việc thiếu hụt một trong số chúng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi.

2.3. Bài học kinh nghiệm phát triển CGT nông sản

Nhiều địa phương đã thành công với chuỗi giá trị nông sản. Họ tập trung vào sản phẩm chủ lực. Xây dựng thương hiệu nông sản mạnh mẽ. Chú trọng chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản. Phát triển liên kết sản xuất tiêu thụ hiệu quả. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Tuyên Quang cần học hỏi những kinh nghiệm này. Cần có chính sách hỗ trợ cụ thể. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư. Nâng cao trình độ sản xuất cho nông dân. Ưu tiên phát triển các nông sản đặc sản Tuyên Quang. Xây dựng chiến lược dài hạn cho từng chuỗi. Đảm bảo tính bền vững, hiệu quả.

III. Thực trạng chuỗi giá trị nông sản đặc sản Tuyên Quang

Giai đoạn 2014-2018, Tuyên Quang ghi nhận nhiều nỗ lực. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động lớn. Địa hình đồi núi, khí hậu phù hợp cho cây ăn quả, chè. Nguồn lao động dồi dào. Nhưng trình độ còn hạn chế. Phân tích thực trạng chuỗi giá trị cho thấy: Chuỗi giá trị cam, chè, trâu, lợn là điển hình. Chuỗi cam sành đã hình thành vùng chuyên canh. Liên kết sản xuất với các cơ sở kinh doanh. Nâng cao giá trị kinh tế. Chuỗi chè cũng có bước phát triển. Công ty chè Sông Lô là mắt xích quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ. Thiếu liên kết bền vững. Công nghệ chế biến còn lạc hậu. Khả năng truy xuất nguồn gốc nông sản chưa đồng bộ. Nông dân thiếu thông tin thị trường. Hiệu quả kinh tế chưa đồng đều.

3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tác động

Tuyên Quang sở hữu tiềm năng tự nhiên lớn. Đất đai phù hợp cho nhiều loại cây trồng. Khí hậu thuận lợi cho cây công nghiệp, cây ăn quả. Tài nguyên nước dồi dào. Các điều kiện này là lợi thế lớn. Tạo cơ sở để phát triển nông sản đặc sản Tuyên Quang. Tuy nhiên, địa hình chia cắt ảnh hưởng vận chuyển. Gây khó khăn cho liên kết chuỗi. Kinh tế - xã hội có bước phát triển. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn cần cải thiện. Trình độ dân trí, công nghệ còn hạn chế. Nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp còn khiêm tốn. Những yếu tố này tác động trực tiếp. Ảnh hưởng đến khả năng phát triển chuỗi giá trị nông sản bền vững.

3.2. Phân tích thực trạng các chuỗi giá trị điển hình

Các chuỗi giá trị cam, chè, trâu, lợn được phân tích chi tiết. Chuỗi giá trị cam đã đạt được một số thành công. Diện tích trồng cam sành lớn, vùng chuyên canh rõ nét. Có sự liên kết với các doanh nghiệp, siêu thị lớn như BigC. Giúp nâng cao giá trị sản phẩm, ổn định đầu ra. Chuỗi chè Sông Lô cũng phát triển tốt. Liên kết từ khâu trồng đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm chè. Tuy nhiên, các chuỗi khác như trâu, lợn còn nhiều thách thức. Quy mô sản xuất nhỏ, lẻ. Thiếu đầu tư công nghệ chế biến sâu nông sản. Liên kết giữa các tác nhân còn lỏng lẻo. Thông tin thị trường hạn chế. Hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa bền vững.

3.3. Đánh giá hiệu quả những hạn chế hiện tại

Các chuỗi giá trị đã góp phần tăng thu nhập cho người dân. Một số vùng sản xuất đã đạt chuẩn VietGAP. Góp phần nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản. Tuy nhiên, nhiều hạn chế lớn còn tồn tại. Liên kết sản xuất tiêu thụ chưa bền vững. Vai trò của doanh nghiệp trong chuỗi còn yếu. Công nghệ chế biến sâu chưa phát triển mạnh mẽ. Thương hiệu nông sản Tuyên Quang chưa đủ sức cạnh tranh. Khả năng truy xuất nguồn gốc nông sản còn gặp khó khăn. Thị trường xuất khẩu nông sản chưa mở rộng. Nông nghiệp công nghệ cao Tuyên Quang chưa phổ biến. Cần có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để khắc phục những hạn chế này.

IV. Định hướng và giải pháp phát triển bền vững nông sản Tuyên Quang

Tuyên Quang đặt mục tiêu phát triển nông sản đến 2025. Định hướng tập trung vào chuỗi giá trị. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa tập trung. Nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm. Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp. Giải pháp bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng. Cải thiện chính sách hỗ trợ nhà nước. Khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Tuyên Quang. Phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh lớn. Đẩy mạnh chế biến sâu nông sản để tăng giá trị. Xây dựng thương hiệu nông sản Tuyên Quang mạnh mẽ. Tăng cường liên kết sản xuất tiêu thụ giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp. Mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản. Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản. Ứng dụng công nghệ thông tin vào truy xuất nguồn gốc nông sản. Nâng cao năng lực cho nông dân, hợp tác xã.

4.1. Dự báo phương hướng phát triển đến 2025

Đến năm 2025, Tuyên Quang hướng tới xây dựng nền nông nghiệp hiện đại. Tập trung phát triển các chuỗi giá trị nông sản chủ lực. Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp. Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm là trọng tâm. Mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Ưu tiên phát triển các nông sản đặc sản Tuyên Quang. Ví dụ: cam sành Hàm Yên, chè Shan tuyết. Tạo ra các sản phẩm có thương hiệu mạnh, có khả năng cạnh tranh cao. Định hướng ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao Tuyên Quang. Phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ. Đảm bảo sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng liên kết tiêu thụ

Chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản là ưu tiên hàng đầu. Áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất quốc tế như VietGAP, GlobalGAP. Phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản minh bạch. Tăng cường kiểm soát chất lượng ở mọi khâu của chuỗi. Củng cố liên kết sản xuất tiêu thụ chặt chẽ. Mối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp cần được xây dựng bền vững. Ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm rõ ràng. Đảm bảo đầu ra ổn định cho nông sản. Mở rộng kênh phân phối đa dạng. Đẩy mạnh tiêu thụ nội địa, đồng thời hướng tới thị trường xuất khẩu nông sản tiềm năng.

4.3. Đẩy mạnh thương hiệu chế biến sâu nông sản

Xây dựng thương hiệu nông sản Tuyên Quang là yếu tố thiết yếu. Cần đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm đặc trưng. Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại hiệu quả. Nâng cao nhận diện thương hiệu trên thị trường. Đầu tư vào công nghệ chế biến sâu nông sản hiện đại. Biến nguyên liệu thô thành sản phẩm có giá trị cao, đa dạng hóa chủng loại. Kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm. Tăng cường giá trị gia tăng cho nông sản. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ cho nông sản của Tuyên Quang.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.2. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và khoảng trống luận án tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HÀNG NỒNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
2.1. Khái niệm và vai trò của phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
2.2. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị
2.3. Kinh nghiệm phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Tuyên Quang
3. Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014-2018
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
3.2. Phân tích thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
3.3. Đánh giá thực trạng phát trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
4. Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2025
4.1. Dự báo và phương hướng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025
4.2. Giải pháp phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh tuyên quang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và khoảng trống luận án tiếp tục nghiên cứu.

32 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HÀNG NỒNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN. Khái niệm và vai trò của phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị. Kinh nghiệm phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của một số địa phương và bài học rút ra cho tỉnh Tuyên Quang.

66 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2014-2018. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang. Phân tích thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang. Đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang.

115 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HÀNG NÔNG SẢN THEO CHUỖI GIÁ TRỊ Ở TỈNH TUYÊN QUANG ĐẾN NĂM 2025. Dự báo và phương hướng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025. Giải pháp phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật CGT : Chuỗi giá trị GTGT : Giá trị gia tăng HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên UBND : Ủy ban nhân dân XNK : Xuất nhập khẩu WTO : Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Khả năng đáp ứng của các quầy kinh doanh vật tư nông nghiệp .2: Nhu cầu sử dụng vốn vay .3: Thông tin thị trường.4: Hiệu quả kinh tế trung bình của các hộ có diện tích dưới 0,8 ha và trên 0,8 ha.5: Hiệu quả kinh tế trung bình của hộ thu gom cam .6: Hiệu quả kinh tế trung bình trong chuỗi giá trị cam .7: So sánh hiệu quả kinh tế khâu sản xuất chè tươi giữa các nhóm hộ được khảo sát.8: So sánh hiệu quả kinh tế khâu chế biến chè khô giữa các nhóm hộ được khảo sát.9: Hiệu quả kinh tế trung bình của hộ nuôi trâu .10: Hiệu quả kinh tế trung bình của hộ thu gom trâu thịt.11: Hiệu quả kinh tế trung bình của hộ giết mổ trâu. Hiệu quả kinh tế trung bình trong chăn nuôi lợn thịt .110 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Michael Porter .2: Hệ thống Chuỗi giá trị .3: Mô hình chuỗi giá trị đơn giản .4: Quá trình sản xuất hàng nông sản theo chuỗi giá trị .1: Sơ đồ chuỗi giá trị cam tỉnh Tuyên Quang .2: Sơ đồ chuỗi giá trị chè tỉnh Tuyên Quang .3: Sơ đồ chuỗi giá trị trâu tỉnh Tuyên Quang.4: Sơ đồ chuỗi giá trị lợn tỉnh Tuyên Quang. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đồng thời chủ động và tích cực hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.

Để đáp ứng được yêu cầu này, phát triển chuỗi giá trị (CGT) trong sản xuất nông nghiệp được coi là chìa khóa cho sự thành công. Hiện nay, gần 90% hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu dưới dạng thô, sơ chế, mang thương hiệu nước ngoài, do vậy giá trị gia tăng (GTGT) thấp, dễ gặp rủi ro trong hoạt động xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu nông sản chủ yếu tập trung vào các nước trong khu vực và luôn chịu sự cạnh tranh bởi các nước có các sản phẩm tương đồng như: Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia… Trong bối cảnh ấy, xây dựng và phát triển chuỗi giá trị nông sản là xu hướng tất yếu, là nhân tố quan trọng thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế, giúp ngành nông nghiệp tái cơ cấu theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, có trên 85% dân số sống ở nông thôn.

Sản xuất nông nghiệp của tỉnh luôn phải đối mặt với những khó khăn như năng suất thấp; quy mô sản lượng nhỏ; thị trường tiêu thụ chưa được mở rộng và ổn định, các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp còn ít, quy mô vốn đầu tư nhỏ. Để đưa nông nghiệp tăng trưởng bền vững, tỉnh Tuyên Quang chủ trương phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung dựa trên phát triển CGT theo nhu cầu của thị trường. Hiện nay, Tuyên Quang đã hình thành được một số CGT điển hình như: cam, chè, lạc, dong riềng, trâu. và đã thực hiện liên kết với các cơ sở kinh doanh tư nhân và các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp trong và ngoài tỉnh như: Công ty chè Sông Lô; Công ty Cổ phần thức ăn CP (Hà Nội); Siêu thị BigC; trại giống Tam Đảo, Công ty giống cây trồng Hà Tĩnh.

Việc liên kết nhằm tạo ra quy trình sản xuất - kinh doanh khép kín từ cung cấp cây, con giống, phân bón, thức ăn đến việc bao tiêu sản phẩm giữa các thành viên tổ hợp tác và doanh nghiệp. Nhiều hàng nông sản khi 2 tham gia CGT đã đạt được kết quả khả quan, tăng giá trị kinh tế, hình thành vùng sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP. Toàn tỉnh hiện hình thành một số vùng sản xuất chuyên canh như: Vùng cam sành diện tích trên 5.000 ha, vùng lạc diện tích trên 3.000 ha, vùng mía nguyên liệu diện tích trên 11.150 ha, vùng chè diện tích trên 8.700 ha; đàn trâu trên 110 nghìn con, chiếm 20% tổng đàn trâu vùng Trung du miền núi phía Bắc; diện tích nuôi trồng thủy sản trên 11 nghìn ha, trong đó 358 lồng nuôi cá đặc sản. Đây là lợi thế quan trọng để phát triển hàng nông sản theo CGT.

Tuy nhiên, việc phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang còn nhiều hạn chế như: quy mô sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ do kinh tế hộ gia đình hiện vẫn chiếm tỷ trọng lớn; việc đổi mới mô hình tổ chức sản xuất diễn ra rất chậm; tính liên kết giữa các chủ thể trong liên kết sản xuất còn mờ nhạt; năng suất cây trồng, vật nuôi thấp; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến chưa cao; hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường, kết nối giữa doanh nghiệp với người nông dân còn lỏng lẻo; các khó khăn về cơ chế, chính sách chưa được tháo gỡ kịp thời, việc tổ chức thực hiện còn hạn chế bởi năng lực cán bộ dẫn đến tính hiệu quả còn thấp… Từ thực tiễn trên đòi hỏi cần thiết phải có những nghiên cứu cơ bản, hệ thống về lý luận phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị của tỉnh Tuyên Quang để làm cơ sở tổng kết đánh giá thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần giải quyết những khó khăn, vướng mắc của địa phương. Vì lẽ đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, khóa 2016-2019. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị, luận án phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang; Từ đó đề xuất các giải 3 pháp để phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nông dân, phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Tuyên Quang.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích đã nêu ở trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây: Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến đề tài luận án, từ đó tìm ra khoảng trống cả về lý luận và thực tiễn để luận án tập trung nghiên cứu. Thứ hai, xây dựng khung lý luận về phát triển hàng nông sản theo CGT theo hướng làm rõ những ưu thế, tiềm năng của tỉnh có thể khai thác để tạo lợi thế so sánh. Từ đó giúp ngành nông nghiệp của tỉnh tăng trưởng nhanh, bền vững, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài ra, luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn phát triển hàng nông sản theo CGT của các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình là các tỉnh có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với tỉnh Tuyên Quang để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Tuyên Quang.

Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng hàng hóa nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018. Thứ tư, đề xuất phương hướng và giải pháp để phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị với tư cách tổng thể hoạt động của các chủ thể trong các khâu của chuỗi.

Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Luận án nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong phát triển hàng nông sản theo CGT ở tỉnh Tuyên Quang, gồm: chiến lược phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị; quy mô sản xuất; các mô hình tổ chức sản xuất 4 theo CGT; quan hệ lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị; ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng thương hiệu… để xác định các sản phẩm chủ lực của tỉnh có khả năng phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao giá trị gia tăng. - Phạm vi về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị chè, chuỗi giá trị cam, chuỗi giá trị lợn và chuỗi giá trị trâu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. - Phạm vị về thời gian: Luận án nghiên cứu tình hình phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2025. Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở Tuyên Quang (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/luan-an-phat-trien-hang-nong-san-theo-chuoi-gia-tri-tai-tuyen-quang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở Tuyên Quang" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở tỉnh Tuyên Quang, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị gia tăng cho nông sản địa phương."

Luận án "Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở Tuyên Quang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở Tuyên Quang" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển hàng nông sản theo chuỗi giá trị ở Tuyên Quang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter