Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Quảng Bình theo hội nhập
Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Quảng Bình theo xu hướng hội nhập quốc tế. Đề xuất chiến lược phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
232
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở quản lý nhà nước chuyển dịch nông nghiệp Quảng Bình
- Số trang:
- 232 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Phạm Quốc Vinh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở quản lý nhà nước chuyển dịch nông nghiệp Quảng Bình
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu tất yếu khách quan. Quá trình này giúp nâng cao giá trị sản xuất và thu nhập cho nông dân. Tỉnh Quảng Bình sở hữu địa hình hẹp, dốc và khí hậu khắc nghiệt. Việc định hình khung quản lý phù hợp giữ vai trò quyết định. Nhà nước sử dụng pháp luật, quy hoạch và chính sách để điều tiết thị trường. Sự can thiệp công khai minh bạch giúp tối ưu hóa nguồn lực đất đai và lao động. Tái cơ cấu nông nghiệp tạo nền tảng vững chắc cho công nghiệp hóa nông thôn. Quản lý nhà nước về nông nghiệp cần bám sát xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ chế quản lý linh hoạt sẽ thúc đẩy liên kết vùng và chuỗi giá trị bền vững. Toàn bộ tiến trình chuyển đổi đòi hỏi tính đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở.
1.1. Khái niệm và sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp biểu thị mối quan hệ giữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Sự vận động này thay đổi tỷ trọng giá trị gia tăng theo thời gian. Hội nhập quốc tế đặt ra nhiều tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng và an toàn thực phẩm. Sản xuất manh mún truyền thống không còn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chìa khóa giải quyết bài toán năng suất lao động. Tỉnh Quảng Bình cần khai thác triệt để lợi thế so sánh từng vùng sinh thái. Vùng đồi núi tập trung kinh tế lâm nghiệp và cây công nghiệp lâu năm. Vùng đồng bằng đẩy mạnh lúa chất lượng cao và rau màu an toàn. Vùng ven biển phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản xa bờ. Sự thay đổi cơ cấu giúp giảm thiểu rủi ro thiên tai và biến động giá cả.
1.2. Vai trò và nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp
Quản lý nhà nước về nông nghiệp định hướng không gian sản xuất thông qua hệ thống quy hoạch chuyên ngành. Nhà nước ban hành cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn. Công tác dự báo thị trường và xúc tiến thương mại được triển khai chủ động. Nhà nước trực tiếp đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng và logistics phục vụ nông nghiệp. Hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật được hỗ trợ ngân sách thường xuyên. Kiểm tra, giám sát chất lượng giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật diễn ra chặt chẽ. Hệ thống quản lý công duy trì kỷ cương và bảo vệ quyền lợi người sản xuất. Việc thực thi chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông thôn tạo động lực đổi mới mô hình hợp tác xã.
1.3. Bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế cho Quảng Bình
Nhiều địa phương trong nước ghi nhận thành công từ chuyển đổi sản xuất nông nghiệp. Nam Định phát triển mạnh mô hình cánh đồng mẫu lớn và chuỗi liên kết lúa gạo. Bắc Giang thành công vượt bậc trong xuất khẩu vải thiều sang các thị trường khó tính. Vĩnh Phúc tập trung nguồn lực phát triển chăn nuôi quy mô trang trại an toàn sinh học. Đài Loan chú trọng công nghệ sinh học và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các kinh nghiệm này chứng minh tầm quan trọng của việc chủ động thị trường và nâng cao hàm lượng tri thức. Tỉnh Quảng Bình có thể tiếp thu mô hình liên kết bốn nhà để tổ chức sản xuất. Việc xây dựng thương hiệu địa phương và áp dụng quy chuẩn VietGAP là bài học cấp thiết.
II. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Giai đoạn 1996 - 2016 chứng kiến bước chuyển mình rõ nét của ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Tỷ trọng nội bộ các ngành nông, lâm, thủy sản chuyển dịch theo hướng tích cực. Giá trị sản xuất ngành thủy sản và chăn nuôi tăng trưởng khá ổn định. Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm dần nhưng chất lượng và năng suất cây trồng nâng lên rõ rệt. Đất nông nghiệp kém hiệu quả từng bước chuyển sang canh tác cây có giá trị kinh tế cao. Các mô hình trang trại tổng hợp và kinh tế hộ gia đình quy mô lớn xuất hiện ngày càng nhiều. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế chung toàn tỉnh. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch vẫn chưa đồng đều giữa các tiểu vùng sinh thái.
2.1. Chuyển dịch nội bộ ngành trồng trọt và chăn nuôi
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại Quảng Bình đạt được nhiều kết quả cụ thể. Diện tích lúa thuần chất lượng cao thay thế dần các giống lúa truyền thống năng suất thấp. Cây cao su, hồ tiêu và cây ăn quả mở rộng diện tích tại vùng gò đồi phía Tây. Ngành chăn nuôi chuyển dần từ hình thức thả rông sang mô hình gia trại và trang trại khép kín. Đàn bò lai Sind và lợn hướng nạc phát triển mạnh tại Bố Trạch, Tuyên Hóa và Lệ Thủy. Công tác tiêm phòng và kiểm soát dịch bệnh động vật được thực hiện nghiêm túc. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi trong tổng cơ cấu ngành nông nghiệp tăng đều qua các năm. Việc áp dụng đệm lót sinh học giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông thôn.
2.2. Phát triển lâm nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản bền vững
Kinh tế lâm nghiệp chuyển mạnh từ khai thác gỗ rừng tự nhiên sang trồng và bảo vệ rừng kinh tế. Tỉnh chú trọng phát triển rừng gỗ lớn và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC. Ngành thủy sản duy trì đà tăng trưởng cao nhờ đẩy mạnh khai thác xa bờ và nuôi trồng thâm canh. Đội tàu cá công suất lớn được đóng mới theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Vùng ven biển huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn phát triển mạnh nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Cơ sở hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão được nâng cấp đồng bộ. Hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu bước đầu hình thành các mặt hàng có giá trị gia tăng cao.
2.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động và phát triển kinh tế nông thôn
Cơ cấu lao động nông thôn có sự biến chuyển rõ rệt gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. Tỷ lệ lao động trực tiếp trong nông nghiệp giảm dần qua từng giai đoạn phát triển. Một bộ phận lớn nông dân chuyển sang làm việc tại các nhà máy, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ du lịch. Phát triển kinh tế nông thôn mang lại nguồn thu nhập đa dạng và cải thiện mức sống người dân. Công tác đào tạo nghề nông thôn giúp nâng cao tay nghề và tư duy sản xuất hàng hóa cho lao động trẻ. Nhiều hợp tác xã kiểu mới hình thành, đóng vai trò dẫn dắt các hộ nông dân cá thể. Đời sống văn hóa xã hội khu vực nông thôn có nhiều khởi sắc vượt bậc.
III. Quản lý nhà nước về nông nghiệp tại địa bàn Quảng Bình
Công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Quảng Bình đã có những bước đổi mới căn bản. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kịp thời nhiều đề án, quy hoạch ngành phù hợp thực tiễn. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được cụ thể hóa nhằm khuyến khích chuyển đổi sản xuất. Bộ máy quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã từng bước tinh gọn và nâng cao hiệu lực thi hành. Các hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng vật tư nông nghiệp được thực hiện định kỳ. Nhờ đó, môi trường sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp ngày càng minh bạch. Dù vậy, công tác phối hợp liên ngành đôi lúc còn thiếu tính nhịp nhàng và chủ động.
3.1. Công tác quy hoạch và chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông thôn
Tỉnh Quảng Bình xây dựng các quy hoạch vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu chủ lực. Hệ thống quy hoạch phân định rõ vùng trồng rừng nguyên liệu, vùng nuôi thủy sản và vùng cây ăn quả. Tỉnh triển khai đồng bộ nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp nông thôn thiết thực. Doanh nghiệp và hộ gia đình được hỗ trợ lãi suất vay vốn phát triển sản xuất. Các chương trình hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao được giải ngân đúng đối tượng. Chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cơ giới hóa đồng ruộng thuận lợi. Việc cấp bù thủy lợi phí và hỗ trợ đóng mới tàu cá xa bờ tạo động lực lớn cho ngư dân. Các nguồn lực tài chính công được phân bổ ưu tiên cho các dự án hạ tầng trọng điểm.
3.2. Kiện toàn bộ máy quản lý và hoạt động thanh tra giám sát
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các phòng ban chuyên môn cấp huyện được sắp xếp lại chức năng. Đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở được bồi dưỡng kiến thức quản lý và kỹ năng chuyển giao kỹ thuật. Hoạt động kiểm tra liên ngành được duy trì nhằm phát hiện kịp thời các vi phạm về an toàn thực phẩm. Công tác thanh tra giống cây trồng, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ngăn chặn hàng giả, hàng kém chất lượng. Việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai nông nghiệp chuyển sang cơ chế một cửa liên thông. Ý kiến phản ánh từ nông dân và doanh nghiệp được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng.
3.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong công tác điều hành
Công tác điều hành quản lý nhà nước đạt nhiều kết quả quan trọng trong việc thúc đẩy nông nghiệp tăng trưởng. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách tại một số địa phương còn bộc lộ sự chậm trễ. Năng lực dự báo thị trường nông sản chưa đáp ứng kịp tốc độ biến động của thương mại quốc tế. Tình trạng nông sản được mùa mất giá vẫn diễn ra cục bộ ở một số mặt hàng thời vụ. Sự gắn kết giữa cơ quan quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân chưa thực sự khăng khít. Nguồn ngân sách địa phương dành cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật còn khá hạn hẹp. Việc thu hút đầu tư trực tiếp từ khu vực tư nhân vào nông nghiệp chưa đạt kỳ vọng đề ra.
IV. Giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Bình đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững toàn diện. Cơ quan quản lý cần đổi mới tư duy từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang phát triển kinh tế nông nghiệp. Tỉnh tập trung khai thác các sản phẩm đặc trưng có lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường. Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai sẽ tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho tích tụ ruộng đất. Đẩy mạnh liên kết vùng mở ra không gian tiêu thụ rộng lớn cho nông sản địa phương. Sự tham gia tích cực của doanh nghiệp là đầu tàu dẫn dắt toàn bộ chuỗi sản xuất.
4.1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thích ứng thời tiết
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là giải pháp cấp bách trước tình trạng thời tiết cực đoan. Tỉnh chỉ đạo chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng ngô, lạc, đậu đỗ và rau sạch. Cơ cấu mùa vụ được bố trí linh hoạt để né tránh các đợt bão lũ và hạn hán kéo dài. Việc đưa các giống cây trồng chịu hạn, chịu mặn vào sản xuất giúp ổn định năng suất mùa vụ. Trong chăn nuôi, tỉnh khuyến khích phát triển bò thịt chất lượng cao và lợn an toàn sinh học. Các trang trại chăn nuôi ứng dụng công nghệ xử lý chất thải bằng hầm biogas nhằm bảo vệ môi trường. Mô hình nông nghiệp tuần hoàn được mở rộng để tận dụng tối đa phế phụ phẩm nông nghiệp.
4.2. Xây dựng nông thôn mới gắn với chương trình OCOP Quảng Bình
Tiến trình xây dựng nông thôn mới tại Quảng Bình đạt nhiều thành tựu vượt bậc qua từng năm. Hạ tầng giao thông nông thôn, điện sinh hoạt và trường trạm được đầu tư kiên cố. Chương trình OCOP Quảng Bình trở thành đòn bẩy thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển mạnh mẽ. Toàn tỉnh đã chuẩn hóa hàng trăm sản phẩm nông nghiệp đạt chuẩn từ 3 sao đến 5 sao. Các sản phẩm đặc sản như khoai gieo, mật ong Tuyên Hóa, nấm sạch và tinh dầu sả được người tiêu dùng tin cậy. Chương trình OCOP góp phần khôi phục làng nghề truyền thống và tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương. Bộ mặt nông thôn ngày càng văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn bản sắc truyền thống.
4.3. Hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản và mở rộng thị trường
Xây dựng chuỗi giá trị nông sản là định hướng then chốt để nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa. Tỉnh khuyến khích các hợp tác xã ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với doanh nghiệp chế biến. Hệ thống kho lạnh bảo quản và cơ sở sơ chế nông sản được đầu tư bài bản tại các vùng nguyên liệu. Nông sản Quảng Bình từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng của các hệ thống siêu thị lớn trên cả nước. Hoạt động xúc tiến thương mại điện tử được đẩy mạnh thông qua các sàn giao dịch uy tín. Việc dán tem truy xuất nguồn gốc QR code giúp minh bạch thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng. Nhờ đó, đầu ra cho nông sản luôn duy trì mức giá ổn định và hạn chế rủi ro thương lái ép giá.
V. Định hướng nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Quảng Bình
Ứng dụng khoa học công nghệ là động lực đột phá cho ngành nông nghiệp trong giai đoạn mới. Tỉnh Quảng Bình đặt mục tiêu hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao kiểu mẫu. Cơ quan quản lý tập trung hoàn thiện quy hoạch phân khu và chuẩn bị quỹ đất sạch cho các dự án lớn. Nhà nước ban hành gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi nhằm khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Các giải pháp tự động hóa, cảm biến IoT và nhà màng được đưa vào thử nghiệm diện rộng. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và tri thức bản địa mang lại giá trị kinh tế vượt trội. Nông nghiệp công nghệ cao mở ra hướng đi bền vững cho nông nghiệp địa phương.
5.1. Thu hút đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao Quảng Bình
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao Quảng Bình cần nguồn vốn đầu tư xã hội hóa mạnh mẽ. Tỉnh ban hành danh mục dự án trọng điểm kêu gọi các tập đoàn lớn tham gia hợp tác. Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao được miễn giảm tiền thuê đất và hỗ trợ thuế thu nhập. Các mô hình trồng rau thủy canh, hoa lan cao cấp và nấm dược liệu trong nhà lưới mang lại doanh thu hàng tỷ đồng mỗi năm. Tỉnh tạo điều kiện cho các trường đại học và viện nghiên cứu chuyển giao công nghệ sinh học tiên tiến. Đào tạo lực lượng kỹ sư nông nghiệp trẻ là ưu tiên hàng đầu của các địa phương. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp vận hành trơn tru các trang trại thông minh.
5.2. Mô hình nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu ven biển
Quảng Bình là một trong những tỉnh chịu tác động nặng nề của thiên tai và hiện tượng nước biển dâng. Xây dựng nền nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu là giải pháp sống còn lâu dài. Tỉnh triển khai các mô hình nuôi tôm trên cát ứng dụng công nghệ lọc nước tuần hoàn khép kín. Các dải rừng phòng hộ ven biển được khoanh nuôi, trồng mới để chắn gió bão và cát bay xâm thực. Nông dân vùng trũng huyện Lệ Thủy áp dụng thành công mô hình xen canh lúa - cá - vịt nhằm thích ứng lũ lụt. Hệ thống đê kè ven sông, ven biển được kiên cố hóa bảo vệ mùa màng. Việc chuyển đổi linh hoạt mô hình sản xuất giúp ổn định sinh kế cho hàng ngàn hộ dân ven biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (232 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM QUỐC VINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 9 34 04 03 HÀ NỘI, 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA PHẠM QUỐC VINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Ngọc Thao 2. Nguyễn Hoàng Quy HÀ NỘI, 2019 luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn của luận án.
Về thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của Luận án. 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Các công trình nghiên cứu về toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nước và quản lý nhà nước về nông nghiệp.
Đánh giá các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đánh giá các công trình nghiên cứu đã tổng quan. Một số khoảng trống trong các công trình nghiên cứu đã được công bố - điểm khác so với luận án của tác giả. Định hướng nghiên cứu của luận án.
22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP. Những vấn đề lý luận về nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Khái niệm về nông nghiệp, cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Vai trò của nông nghiệp.
Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Xu hướng chủ yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Khái niệm quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Mục tiêu quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số tỉnh của Việt Nam, vùng lãnh thổ Đài Loan và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình. Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh phúc.
Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang. Kinh nghiệm của Đài Loan. Một số bài học QLNN về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp rút ra đối với tỉnh Quảng Bình. 70 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
72 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Đánh giá khái quát những ảnh hưởng của tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn tỉnh xét theo cơ cấu GDP. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông thôn tỉnh xét theo cơ cấu sử dụng lao động.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành trồng trọt. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành lâm nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành thủy sản. Chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi. Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Công tác lập quy hoạch đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Ban hành pháp luật, chính sách liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, giám sát quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Những kết quả đạt được. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế. Nguyên nhân khách quan.
146 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 151 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH THEO XU HƯỚNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Quan điểm, định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Những vấn đề đặt ra trong hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình. Nâng cao chất lượng quy hoạch.
Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp của tỉnh. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đẩy mạnh cải cách hành chính.
Phát triển nguồn nhân lực sản xuất chất lượng cao. Giải pháp về thị trường. Phát triển kinh tế hợp tác. Huy động vốn đầu tư.
Một số kiến nghị. Kiến nghị với Chính phủ. Với Hội nông dân tỉnh. Với các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
182 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 185 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN Bảng 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016 .1: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016 .2: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn từ 2000 – 2016.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản giai đoạn 1996 – 2016.4: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ giai đoạn 1996 - 2016.
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ giai đoạn 1996 – 2016 .5: Diện tích, sản lượng và năng suất cây lương thực .6: Diện tích, sản lượng và năng suất cây có củ .7: Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp ngắn ngày .8: Diện tích, sản lượng và năng suất cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1996-2016 .9: Cơ cấu, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1996 – 2016. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp giai đoạn 1996 – 2016 .10: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1996-2015. Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1996 – 2016 .11: Hiện trạng ngành chăn nuôi giai đoạn 2000 – 2009 tỉnh Quảng Bình .12: GTSX và cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Quảng Bình. 98 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ATTP An toàn thực phẩm CCHC Cải cách hành chính CCKT Cơ cấu kinh tế CCKTNN Cơ cấu kinh tế nông nghiệp CDCCKTNN Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp CBCC Cán bộ công chức CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá GDP Tổng thu nhập quốc nội HTX Hợp tác xã nông nghiệp KHKT Khoa học kỹ thuật KHCN Khoa học công nghệ KTNN Kinh tế nông nghiệp KTQT Kinh tế quốc tế LLSX Lực lượng sản xuất NN và PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thủy sản QHSX Quan hệ sản xuất QLNN Quản lý nhà nước SXNN Sản xuất nông nghiệp TCCNN Tái cơ cấu nông nghiệp TTHC Thủ tục hành chính THT Tổ hợp tác VTNN Vật tư nông nghiệp WTO Tổ chức thương mại thế giới luan an PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong thời đại ngày nay, thế giới đã có nhiều biến chuyển, toàn cầu hóa và hội nhập về kinh tế được nhìn nhận không phải là một hiện tượng mà là một xu thế khách quan, một quy luật, bao trùm hầu hết trên các lĩnh vực của đời sống xã hội loài người và ngày càng có nhiều quốc gia trên thế giới tham gia vào quá trình này.
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt các nước và các khu vực trước những vấn đề chung về sự phát triển. Đối với Việt Nam, tại đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định quan điểm phát triển của nước ta là gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Quốc Vinh (2019). Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/quan-ly-nha-nuoc-chuyen-dich-co-cau-nong-nghiep-quang-binh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Quảng Bình theo xu hướng hội nhập quốc tế. Đề xuất chiến lược phát triển bền vững.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Quảng Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.