Luận án: Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL
Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Đề xuất cải thiện lợi nhuận và chính sách phát triển.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về quan hệ lợi ích trong cánh đồng lớn
- Số trang:
- 176 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Trần Hoàng Hiểu
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về quan hệ lợi ích trong cánh đồng lớn
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn giữ vị trí quan trọng. Nền tảng phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Đảng ta xác định đây là lực lượng then chốt. Mô hình cánh đồng lớn là hướng đi mới. Nó tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Mô hình này tạo ra mối quan hệ kinh tế. Đặc biệt giữa nông dân và doanh nghiệp. Sự hợp tác này mang lại lợi ích. Cả hai bên đều được hưởng. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm. Phát triển cánh đồng lớn ở đây là cấp thiết. Nghiên cứu này phân tích các khía cạnh. Nó tìm hiểu sâu về quan hệ lợi ích. Mục tiêu là thúc đẩy sự hài hòa. Đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu mô hình cánh đồng lớn
Nông nghiệp là trụ cột kinh tế. Nó đảm bảo an ninh lương thực. Nông dân là lực lượng sản xuất chính. Nông thôn là nơi tập trung dân cư. Phát triển bền vững là mục tiêu. Mô hình cánh đồng lớn giải quyết nhiều thách thức. Nó cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm. Giúp giảm chi phí sản xuất. Nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản. Cần nghiên cứu sâu hơn. Để hiểu rõ vai trò của nông dân, doanh nghiệp. Và các vấn đề trong quan hệ lợi ích kinh tế.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về quan hệ lợi ích kinh tế
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận. Nó phân tích quan hệ lợi ích kinh tế. Giữa nông dân và doanh nghiệp. Trong phát triển cánh đồng lớn. Đặc biệt tại ĐBSCL. Đánh giá thực trạng quan hệ này. Chỉ ra thành tựu và hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp. Giúp giải quyết hài hòa lợi ích. Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Nâng cao thu nhập nông dân.
1.3. Khái quát về mô hình cánh đồng lớn tại ĐBSCL
Mô hình cánh đồng lớn tích tụ ruộng đất. Nông dân tham gia liên kết sản xuất nông nghiệp. Doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt. Cung cấp giống, vật tư, kỹ thuật. Bao tiêu sản phẩm nông sản. Mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình. Áp dụng công nghệ tiên tiến. Nâng cao giá trị chuỗi giá trị nông sản. ĐBSCL đã triển khai nhiều mô hình. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức. Đặc biệt trong phân chia lợi nhuận nông dân doanh nghiệp.
II. Lý luận và kinh nghiệm mô hình liên kết sản xuất
Phần này tập trung vào lý luận. Khái niệm về quan hệ lợi ích kinh tế được làm rõ. Giữa nông dân và doanh nghiệp. Trong mô hình cánh đồng lớn. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích được phân tích. Các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp đa dạng. Kinh nghiệm từ các mô hình thành công. Trong và ngoài nước được rút ra. Bài học áp dụng cho ĐBSCL. Sự hợp tác này là nền tảng. Nó thúc đẩy phát triển nông nghiệp hiện đại. Tạo ra chuỗi giá trị nông sản bền vững.
2.1. Nền tảng lý luận về liên kết sản xuất nông nghiệp
Liên kết sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu. Nó giúp khắc phục sản xuất nhỏ lẻ. Doanh nghiệp và nông dân cùng hợp tác. Chia sẻ rủi ro, phân chia lợi nhuận. Doanh nghiệp mang lại công nghệ. Nguồn vốn và thị trường ổn định. Nông dân cung cấp đất đai, kinh nghiệm. Tạo ra quy mô lớn, giảm chi phí. Mô hình cánh đồng lớn là ví dụ điển hình. Nó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
2.2. Kinh nghiệm xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý giá. Họ xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân. Doanh nghiệp lớn đóng vai trò chủ đạo. Hợp tác xã nông dân mạnh mẽ. Minh bạch trong hợp đồng liên kết nông nghiệp. Đảm bảo quyền lợi nông dân. Các bài học này cho thấy. Cần sự hỗ trợ chính sách. Cùng với cam kết từ các bên. Để tạo ra sự phát triển bền vững.
2.3. Lợi ích kinh tế từ hợp tác trong mô hình cánh đồng lớn
Hợp tác trong cánh đồng lớn mang lại nhiều lợi ích. Nông dân có đầu ra ổn định. Giá bán sản phẩm được đảm bảo. Thu nhập của nông dân được nâng cao. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu chất lượng. Giảm thiểu rủi ro trong quản lý. Tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cả hai bên đều giảm chi phí đầu vào. Tăng lợi nhuận tổng thể. Nó tạo ra sự ổn định cho ngành nông nghiệp. Thúc đẩy tích tụ ruộng đất hiệu quả.
III. Thực trạng quan hệ lợi ích nông dân doanh nghiệp
Thực trạng quan hệ lợi ích tại ĐBSCL được khảo sát. Mô hình cánh đồng lớn đã đạt nhiều thành tựu. Năng suất, chất lượng nông sản tăng. Thu nhập của nông dân được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế. Đặc biệt là trong phân chia lợi nhuận nông dân doanh nghiệp. Quyền lợi nông dân chưa được đảm bảo đầy đủ. Hợp đồng liên kết nông nghiệp còn lỏng lẻo. Quản lý rủi ro trong nông nghiệp chưa hiệu quả. Cần đánh giá đúng thực trạng. Để đưa ra các giải pháp phù hợp. Nhằm xây dựng mối quan hệ bền vững hơn.
3.1. Thành tựu và hiệu quả kinh tế của cánh đồng lớn
Mô hình cánh đồng lớn đã mở rộng. Diện tích và số hộ tham gia tăng nhanh. Năng suất lúa tăng đáng kể. Chi phí sản xuất giảm nhờ quy mô lớn. Ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Chất lượng gạo được nâng cao. Đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu. Nông dân có lợi nhuận cao hơn. Doanh nghiệp có nguồn hàng ổn định. Góp phần tái cơ cấu nông nghiệp vùng.
3.2. Những hạn chế trong phân chia lợi nhuận và quyền lợi
Sự phân chia lợi nhuận còn bất cập. Nông dân thường chịu thiệt thòi. Hợp đồng liên kết nông nghiệp chưa chặt chẽ. Quyền lợi nông dân dễ bị xâm phạm. Thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Xảy ra tranh chấp về giá, chất lượng. Doanh nghiệp đôi khi ép giá mua. Hoặc không thực hiện đúng cam kết. Niềm tin giữa các bên bị suy giảm. Nông dân khó tiếp cận thông tin thị trường. Ảnh hưởng đến nâng cao thu nhập nông dân.
3.3. Vai trò của doanh nghiệp và quản lý rủi ro hiện tại
Vai trò doanh nghiệp nông nghiệp là cốt lõi. Họ đầu tư và bao tiêu sản phẩm. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp chưa trách nhiệm. Thiếu cam kết dài hạn với nông dân. Công tác quản lý rủi ro còn yếu kém. Giá cả nông sản biến động khó lường. Thiên tai, dịch bệnh gây tổn thất lớn. Cơ chế bảo hiểm nông nghiệp chưa phổ biến. Nông dân và doanh nghiệp đều gặp khó khăn. Cần có giải pháp quản lý rủi ro đồng bộ.
IV. Giải pháp phát triển bền vững cánh đồng lớn ĐBSCL
Để phát triển bền vững cánh đồng lớn. Cần có những giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện cơ chế chính sách. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực cho nông dân. Đảm bảo quyền lợi và phân chia lợi nhuận công bằng. Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong liên kết. Cùng với quản lý rủi ro hiệu quả. Thúc đẩy tích tụ ruộng đất. Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại. Nâng cao thu nhập nông dân. Và phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.
4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và hợp đồng liên kết
Chính sách cần minh bạch, rõ ràng. Hỗ trợ cho nông dân và doanh nghiệp. Hợp đồng liên kết nông nghiệp phải chặt chẽ. Quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi. Chế tài xử lý vi phạm cần nghiêm minh. Cần có cơ chế giám sát độc lập. Tạo niềm tin giữa các bên. Giảm thiểu rủi ro pháp lý. Chính phủ cần khuyến khích. Các mô hình hợp tác hiệu quả. Đảm bảo phân chia lợi nhuận công bằng.
4.2. Nâng cao năng lực và vị thế của nông dân
Nông dân cần được đào tạo chuyên sâu. Về kỹ thuật sản xuất, quản lý. Kỹ năng đàm phán hợp đồng. Khuyến khích thành lập hợp tác xã kiểu mới. Giúp nông dân liên kết, tăng sức mạnh. Nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị nông sản. Giảm sự phụ thuộc vào doanh nghiệp. Từ đó cải thiện quyền lợi nông dân. Và đóng góp vào nâng cao thu nhập nông dân. Thúc đẩy vai trò tự chủ của cộng đồng.
4.3. Phát triển tích tụ ruộng đất và quản lý rủi ro
Cần có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất. Tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Đảm bảo tính bền vững của mô hình. Phát triển các công cụ quản lý rủi ro trong nông nghiệp. Mở rộng bảo hiểm nông nghiệp. Thiết lập quỹ dự phòng rủi ro. Các bên liên quan cùng chia sẻ trách nhiệm. Giảm thiểu thiệt hại từ thiên tai, dịch bệnh. Và biến động thị trường. Điều này củng cố chuỗi giá trị nông sản.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp bách của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 21/2011/QH13 của Quốc hội, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị thế vựa lúa trọng điểm của cả nước nhưng phương thức canh tác truyền thống manh mún, nhỏ lẻ đã bộc lộ những giới hạn nghiêm trọng về năng suất, chất lượng và khả năng tích lũy giá trị. Mô hình Cánh đồng lớn (CĐL) hình thành từ năm 2011 tại An Giang đã mở ra một phương thức tổ chức sản xuất mới dựa trên sự tích hợp chuỗi giá trị và liên kết đa chủ thể ("Bốn nhà": Nhà nông, Nhà doanh nghiệp, Nhà nước, Nhà khoa học), trong đó quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân cốt lõi.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu mà luận án nhận diện là: phần lớn các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Quốc Dũng, 2016; Nguyễn Phú Son, 2018; Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung, 2012) chủ yếu tiếp cận mô hình cánh đồng lớn từ góc độ kinh tế kỹ thuật, hiệu quả kinh tế - xã hội đơn thuần hoặc quản trị chuỗi cung ứng nông sản. Chưa có công trình nào giải phẫu một cách hệ thống, chuyên sâu bản chất kinh tế chính trị của mối quan hệ lợi ích kinh tế (LIKT) giữa giai cấp nông dân và tầng lớp doanh nghiệp trong mô hình này, đặc biệt là cơ chế phân bổ giá trị thặng dư, xung đột lợi ích trong thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản và phương thức giải quyết hài hòa lợi ích trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được thiết lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, kết cấu và cơ chế vận động của quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn dưới lăng kính kinh tế chính trị học là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng thực hiện và phân phối lợi ích kinh tế giữa hai chủ thể này tại ĐBSCL giai đoạn 2014–2018 đạt được thành quả gì và nảy sinh những mâu thuẫn căn bản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những nhân tố thể chế, kinh tế và thị trường nào chi phối sự thiếu hài hòa trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Cần xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nào để giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế, thúc đẩy mô hình cánh đồng lớn phát triển bền vững đến năm 2025?
Tương ứng với đó là các giả thuyết khoa học:
- Giả thuyết 1 (H1): Lợi ích kinh tế đóng vai trò là "chất kết dính" khách quan quyết định sự tồn tại và bền vững của liên kết dọc giữa nông dân và doanh nghiệp; sự phân phối bất đối xứng về lợi ích kinh tế là nguồn gốc trực tiếp dẫn tới vi phạm hợp đồng liên kết.
- Giả thuyết 2 (H2): Nông dân tham gia mô hình cánh đồng lớn tối ưu hóa được chi phí sản xuất và nâng cao tỷ suất lợi nhuận so với canh tác ngoài mô hình nhờ đạt được tính kinh tế quy mô và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ("3 giảm 3 tăng", "1 phải 5 giảm", VietGAP).
- Giả thuyết 3 (H3): Sự chênh lệch lớn giữa giá xuất khẩu FOB và giá lúa thu mua tại ruộng phản ánh vị thế đàm phán bất bình đẳng của nông dân nhỏ lẻ và sự chi phối thị trường của mạng lưới thương lái trung gian.
- Giả thuyết 4 (H4): Thiết lập hợp đồng liên kết hoàn chỉnh gắn với củng cố liên kết ngang (Hợp tác xã/Tổ hợp tác) và quỹ bảo hiểm rủi ro giá là điều kiện tiên quyết để đạt được sự hài hòa lợi ích bền vững.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về địa vị của các chủ thể trong quan hệ sản xuất, lý thuyết phân phối giá trị của David Ricardo và Adam Smith, kết hợp lý thuyết liên kết kinh tế theo hợp đồng (Contract Farming) và chuỗi giá trị toàn cầu trong nông nghiệp. Phạm vi khảo sát trải rộng trên địa bàn các trung tâm lúa gạo ĐBSCL (An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp) với khung thời gian nghiên cứu thực trạng 2014–2018 và tầm nhìn giải pháp đến năm 2025.
Literature Review và Positioning
Tổng quan các dòng học thuyết kinh điển và hiện đại cho thấy sự phân hóa rõ nét trong quan niệm về lợi ích kinh tế. Dòng tư tưởng cổ điển với đại diện tiêu biểu là Adam Smith (1776) trong tác phẩm The Wealth of Nations khẳng định lợi ích kinh tế cá nhân và sự phân công lao động là động lực tối thượng thúc đẩy năng suất và tạo ra của cải cho xã hội. David Ricardo (1817) trong Principles of Political Economy and Taxation đã đặt nền móng cho lý thuyết phân phối khi chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa tiền công của lao động và lợi nhuận của nhà tư bản, phác họa tính chất mâu thuẫn nội tại trong việc phân chia giá trị mới được tạo ra giữa các giai cấp.
Kế thừa và phát triển phép biện chứng duy vật, Karl Marx và Friedrich Engels trong Hệ tư tưởng Đức và Vấn đề nhà ở đã khẳng định tính khách quan của lợi ích kinh tế: "Những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích". V.I. Lênin chỉ rõ: "Lợi ích của giai cấp này hay giai cấp khác được xác định một cách khách quan theo vai trò mà họ có trong hệ thống quan hệ sản xuất, theo những hoàn cảnh và điều kiện sống của họ". Các học giả Liên Xô như Laprinmenco (1978) và Tresnôccôp (1972) làm sáng tỏ nguồn gốc của lợi ích kinh tế phát sinh từ sự giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu kinh tế và điều kiện tồn tại khách quan. Tại Việt Nam, các công trình của Chu Văn Cấp (1984), Nguyễn Linh Khiếu (1999, 2002), Đặng Quang Định (2006), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Thị Minh Châu (2010) đã hệ thống hóa lý luận về sự kết hợp hài hòa ba lợi ích (xã hội, tập thể, cá nhân người lao động) trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị và kinh tế nông nghiệp quốc tế, tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Eaton & Shepperd, 2001) nhìn nhận mô hình sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (Contract Farming) là công cụ hoàn hảo giúp nông hộ nhỏ hội nhập thị trường, tiếp cận công nghệ cao và chia sẻ rủi ro.
- Luồng quan điểm thứ hai mang tính phê phán chỉ ra rằng các tập đoàn nông nghiệp đa quốc gia và doanh nghiệp chế biến đầu mối thường sử dụng ưu thế thông tin và vốn để áp đặt điều khoản hợp đồng bất lợi, đẩy phần lớn rủi ro thị trường và rủi ro thời tiết về phía người sản xuất nhỏ.
Công trình của Trần Hoàng Hiểu (2019) xác lập vị thế học thuật (positioning) bằng việc so sánh đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế:
- So với nghiên cứu của Rozhan Abu Dardak (2015) tại Malaysia về việc nông dân quy mô dưới 1 ha bị suy giảm lợi nhuận nghiêm trọng do chuỗi cung ứng dài với quá nhiều tầng nấc trung gian, luận án chứng minh mô hình CĐL ở ĐBSCL giúp rút ngắn độ dài kênh phân phối, song nếu thiếu liên kết ngang đủ mạnh thì lợi nhuận vẫn bị doanh nghiệp đầu mối và thương lái thâu tóm.
- So với nghiên cứu của Yiching Song, Gubo Qi, Yanyan Zhang & Ronnie Vernooy (2014) về phong trào hợp tác xã nông nghiệp tại Trung Quốc giúp giảm chi phí giao dịch và gia tăng vị thế thương lượng cho nông dân, luận án chỉ ra thực trạng liên kết ngang tại ĐBSCL còn lỏng lẻo, khiến nông dân chưa thực sự trở thành một pháp nhân bình đẳng khi đàm phán hợp đồng với doanh nghiệp.
- Kế thừa khung phân tích chuỗi giá trị nông sản của John Humphrey (2005), luận án làm rõ cơ chế quản trị chuỗi dọc và phương thức chia sẻ giá trị gia tăng giữa doanh nghiệp đóng vai trò "công ty đầu mối" (lead firm) với mạng lưới nông hộ sản xuất lúa gạo.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết kinh tế chính trị về quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng việc cụ thể hóa phạm trù quan hệ lợi ích kinh tế trong liên kết sản xuất lúa gạo quy mô lớn. Công trình xác lập 4 mệnh đề lý thuyết (Theoretical Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Bảo toàn quyền tài sản và địa vị làm chủ tư liệu sản xuất (quyền sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai 2013) là tiền đề pháp lý - kinh tế bất biến để nông dân tham gia liên kết tự nguyện, tránh biến tướng thành quá trình bần cùng hóa nông dân.
- Mệnh đề 2 (P2): Lợi ích kinh tế là "chất kết dính" khách quan duy nhất quyết định tính bền vững của liên kết dọc giữa nông dân và doanh nghiệp; mọi can thiệp hành chính thuần túy thiếu nền tảng chia sẻ lợi ích đều dẫn tới sự đổ vỡ của mô hình.
- Mệnh đề 3 (P3): Tính hiệu quả của liên kết dọc (doanh nghiệp - nông dân) tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thiện của liên kết ngang (nông dân - nông dân trong Hợp tác xã/Tổ hợp tác); thiếu liên kết ngang, chi phí giao dịch sẽ tăng vọt và làm triệt tiêu động lực liên kết.
- Mệnh đề 4 (P4): Mâu thuẫn lợi ích giữa nông dân và doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường mang tính lưỡng tính: vừa là động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ và tổ chức quản lý, vừa là nguy cơ phá vỡ chuỗi giá trị nếu không có sự điều tiết thể chế của Nhà nước.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ LỢI ÍCH |
| |
| [Nhà nước: Thể chế, Hạ tầng, Chính sách QĐ 62 / NĐ 98] |
| | |
| +-------------------+-------------------+ |
| | | |
| [Nhà khoa học: R&D, GAP] [Thị trường: Giá xuất khẩu FOB] |
| | | |
| v v |
| +-------------------+ LIÊN KẾT DỌC +---------------------+ |
| | NÔNG DÂN |<========================>| DOANH NGHIỆP | |
| | (Liên kết ngang | Hợp đồng kinh tế | (Đầu mối chế biến, | |
| | THT/HTX lúa gạo) | Chia sẻ thặng dư | xuất khẩu, vốn) | |
| +-------------------+ +---------------------+ |
| | | |
| +-------------------+-------------------+ |
| | |
| [Hài hòa LIKT: Nâng cao giá trị gia tăng & Tính bền vững] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý luận:
- Học thuyết Hình thái kinh tế - xã hội và Quan hệ sản xuất của chủ nghĩa Mác - Lênin: Giải thích địa vị kinh tế của nông dân và doanh nghiệp dựa trên quan hệ sở hữu ruộng đất và vốn tư bản.
- Lý thuyết Nông nghiệp Hợp đồng (Contract Farming Theory) của Eaton & Shepperd (2001): Phân tích 7 hình thức liên kết thị trường và cấu trúc hợp đồng tiêu thụ nông sản.
- Khung phân tích Chuỗi giá trị nông sản (Agricultural Value Chain Analysis) của John Humphrey (2005): Đánh giá 3 thành tố: quan hệ đầu vào - đầu ra, cơ chế quản trị chuỗi và phương thức chia sẻ giá trị thặng dư.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ cho hệ sinh thái canh tác lúa nước chuyên canh, có hệ thống thủy lợi chủ động tại ĐBSCL, chịu sự tác động trực tiếp của biến động giá gạo xuất khẩu thế giới và khung pháp lý nông nghiệp Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng vững trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, áp dụng triệt để phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị học để gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài của thị trường, đi sâu nhận diện bản chất quan hệ sản xuất và quan hệ phân phối. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods) kết hợp phân tích định tính và định lượng đa cấp độ (multi-level design): cấp độ vĩ mô (thể chế chính sách quốc gia), cấp độ trung mô (chính sách phát triển vùng ĐBSCL và cấp tỉnh) và cấp độ vi mô (cặp tương tác giữa nông hộ và doanh nghiệp).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu tuân thủ nguyên tắc tam giác giác hóa (triangulation):
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2011–2018 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Lúa ĐBSCL, Sở Nông nghiệp & PTNT các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu, Đồng Tháp; các báo cáo xuất khẩu gạo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA).
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua tọa đàm khoa học, phỏng vấn sâu bán cấu trúc và phát phiếu điều tra nông hộ tại các địa bàn trọng điểm: huyện Cờ Đỏ (TP. Cần Thơ), huyện Tân Hiệp (tỉnh Kiên Giang), tỉnh An Giang và Bạc Liêu. Mẫu khảo sát đại diện cho các mô hình CĐL tiêu biểu (như chuỗi giá trị của Tập đoàn Lộc Trời - AGPPS, Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Trung An, Công ty Angimex).
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Dữ liệu chi phí, doanh thu, giá thành được đối chiếu chéo giữa nhật ký đồng ruộng của nông dân, sổ sách thanh quyết toán của Hợp tác xã và báo cáo kiểm toán tài chính của doanh nghiệp liên kết.
Data và phân tích
Luận án tiến hành tổng hợp, so sánh kinh tế lượng mô tả và đối sánh chỉ số tài chính giữa các vụ mùa:
- Đối sánh chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2015–2016 và vụ Hè Thu 2016 trên toàn vùng ĐBSCL (Bảng 3.5).
- Phân tích cơ cấu doanh thu và lợi nhuận thuần vụ Đông Xuân 2015–2016 và Hè Thu 2016 (Bảng 3.6).
- Đo lường hiệu quả kinh tế mô hình CĐL tại huyện Cờ Đỏ - Cần Thơ vụ Đông Xuân 2015–2016 (Bảng 3.4) và huyện Tân Hiệp - Kiên Giang vụ Đông Xuân 2016–2017, Hè Thu 2018 (Bảng 3.7 & 3.8).
- Tính toán chuỗi sai biệt giá (price spread) giữa giá gạo xuất khẩu bình quân FOB và giá lúa tươi thu mua tại ruộng giai đoạn 2011–2017 (Bảng 3.9, Biểu đồ 3.1 & 3.2).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Ưu thế kinh tế tuyệt đối về cắt giảm chi phí và nâng cao tỷ suất lợi nhuận trong CĐL. Dữ liệu khảo sát thực tế chứng minh mô hình CĐL mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội nhờ áp dụng đồng bộ các gói kỹ thuật "3 giảm 3 tăng" và "1 phải 5 giảm". Tại huyện Cờ Đỏ (Cần Thơ) vụ Đông Xuân 2015–2016 (Bảng 3.4) và huyện Tân Hiệp (Kiên Giang) vụ Đông Xuân 2016–2017 (Bảng 3.7), nông dân trong CĐL giảm được lượng giống gieo sạ từ 30–50%, giảm 20–30% lượng phân đạm và thuốc bảo vệ thực vật, giảm chi phí bơm tát nhờ cơ giới hóa đồng bộ. Doanh thu và lợi nhuận của hộ tham gia CĐL cao hơn ngoài mô hình từ 2,5 đến 6,0 triệu đồng/ha/vụ (Bảng 3.6).
Phát hiện 2: Sự phân bổ bất đối xứng giá trị gia tăng giữa nông dân và doanh nghiệp. Phân tích chuỗi số liệu giai đoạn 2011–2017 (Bảng 3.9 và Biểu đồ 3.2) chỉ ra sự phân hóa sâu sắc trong phân bổ thặng dư: biên độ chênh lệch giữa giá gạo xuất khẩu FOB của Việt Nam (dao động từ 350 - 460 USD/tấn) và giá lúa tại ruộng của nông dân (tương đương 210 - 260 USD/tấn quy đổi) liên tục nới rộng. Phần lớn giá trị gia tăng thương mại tập trung ở khâu chế biến, đánh bóng, lưu kho và kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp đầu mối, trong khi nông dân trực tiếp chịu rủi ro thiên tai và biến động giá vật tư đầu vào nhưng chỉ nhận được phần giá trị thặng dư cận biên.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA TRONG VÀ NGOÀI CÁNH ĐỒNG LỚN |
| (Dữ liệu khảo sát tổng hợp tại ĐBSCL) |
+------------------------------+-----------------------+------------------------+
| Chỉ tiêu kinh tế | Trong mô hình CĐL | Ngoài mô hình CĐL |
+------------------------------+-----------------------+------------------------+
| Lượng giống gieo sạ | 80 - 100 kg/ha | 150 - 200 kg/ha |
| Chi phí phân bón & BVTV | Giảm 15 - 25% | Mức trần thị trường |
| Quy trình canh tác | "1 phải 5 giảm", GAP | Tập quán truyền thống |
| Chất lượng hạt gạo | Đồng đều, có truy xuất| Pha tạp, dư lượng cao |
| Giá bán lúa tươi tại ruộng | Cao hơn 100-300 đ/kg | Phụ thuộc thương lái |
| Lợi nhuận bình quân | Tăng 2,5 - 6,0 tr đ/ha| Bấp bênh theo mùa vụ |
+------------------------------+-----------------------+------------------------+
Phát hiện 3: Hiện tượng "bẻ kèo" hai chiều - phản ánh xung đột lợi ích khi thị trường biến động. Luận án phát hiện quy luật phá vỡ hợp đồng liên kết mang tính cơ hội chủ nghĩa (opportunistic behavior):
- Khi giá thị trường tự do tăng cao hơn giá hợp đồng cam kết: nông dân sẵn sàng hủy hợp đồng, bán lúa tươi cho thương lái để hưởng chênh lệch tiền mặt ngay tại ruộng.
- Khi giá xuất khẩu thế giới sụt giảm: doanh nghiệp chậm thu mua, kéo dài thời gian kiểm định phẩm chất hoặc ép giá với lý do lúa không đạt độ ẩm tiêu chuẩn, đẩy nông dân vào thế tiến thoái lưỡng nan. Nguyên nhân gốc rễ là thiếu chế tài pháp lý ràng buộc và thiếu quỹ bình ổn điều tiết rủi ro giá.
Phát hiện 4: Liên kết ngang (HTX) là mắt xích quyết định hiệu lực của liên kết dọc. Tại các địa phương có HTX nông nghiệp kiểu mới hoạt động thực chất (như mô hình liên kết của AGPPS/Lộc Trời tại An Giang), tỷ lệ tuân thủ hợp đồng đạt trên 90%. Ngược lại, tại những nơi liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp với từng hộ nông dân cá thể, tỷ lệ đứt gãy hợp đồng lên tới hơn 40% do chi phí giám sát quá lớn và bất cân xứng thông tin.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung cơ sở khoa học khẳng định trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hài hòa lợi ích kinh tế không có nghĩa là cào bằng mà là thiết lập cơ chế phân phối dựa trên đóng góp nguồn lực, bảo đảm tỷ suất lợi nhuận tối thiểu từ 30% trở lên cho người sản xuất trực tiếp theo chủ trương của Nhà nước.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp phương pháp tiếp cận đa ngành kết hợp giữa kinh tế chính trị vĩ mô và kinh tế vi mô trong đo lường chuỗi giá trị nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải chuyển đổi tư duy từ "mua đứt bán đoạn" sang "đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu ổn định lâu dài", hỗ trợ vốn đầu vào không tính lãi suất và chia sẻ một phần lợi nhuận sau xuất khẩu cho nông dân.
- Về mặt chính sách Nhà nước: Đề xuất lộ trình hoàn thiện thể chế theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP: hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng kinh tế nông nghiệp, thành lập Quỹ hỗ trợ liên kết cánh đồng lớn cấp vùng, bảo hiểm nông nghiệp toàn diện và đầu tư hạ tầng logistics lúa gạo (kho sấy, kho chứa đạt chuẩn).
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 3 hạn chế học thuật:
- Giới hạn không gian và đối tượng: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào ngành hàng lúa gạo tại ĐBSCL, chưa mở rộng so sánh với các nông sản chủ lực khác như thủy sản (cá tra, tôm) hay cây ăn trái.
- Giới hạn chuỗi dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát thực địa dừng ở giai đoạn 2014–2018, chưa phản ánh các biến động cực đoan của biến đổi khí hậu (hạn mặn lịch sử 2019–2020) và cú sốc đứt gãy chuỗi cung ứng logistics toàn cầu thời kỳ hậu đại dịch.
- Công cụ lượng lượng: Chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh kinh tế và phân tích cấu trúc giá trị chính trị học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng cấu trúc tuyến tính nâng cao (Structural Equation Modeling - SEM) hoặc mô hình chuỗi thời gian phân tích đồng tích hợp (Co-integration) để lượng hóa độ co giãn truyền dẫn giá (price transmission elasticity).
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Xây dựng mô hình toán kinh tế đánh giá tác động của tín chỉ carbon và sản xuất lúa giảm phát thải khí nhà kính (Đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp tại ĐBSCL) đến việc phân phối lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và hợp đồng thông minh (Smart Contracts) trong quản trị hợp đồng liên kết CĐL nhằm loại bỏ hoàn toàn hành vi vi phạm hợp đồng do bất cân xứng thông tin.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình đóng góp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo sâu sắc cho việc hoàn thiện các chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn 2045). Các phân tích về chuỗi giá trị và cơ cấu giá lúa gạo cung cấp dữ liệu đầu vào xác đáng cho Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Công Thương trong việc điều hành hạn ngạch xuất khẩu và quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung.
Đối với ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu gạo, luận án phác thảo mô hình tổ chức chuỗi khép kín kiểu mẫu (như Sơ đồ 4.1 trong luận án), thúc đẩy tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân theo hướng kinh doanh nông nghiệp chuyên nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của thương hiệu gạo Việt Nam trên thị trường toàn cầu.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết kinh tế chính trị mẫu mực về phân tích lợi ích kinh tế trong nông nghiệp chuyển đổi; kế thừa hệ thống tư liệu thực chứng phong phú về ĐBSCL.
- Lãnh đạo và Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các khuyến nghị về cơ chế liên kết 4 nhà, chính sách đất đai, tín dụng ưu đãi và bảo hiểm nông nghiệp để ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định 98/2018/NĐ-CP sát hợp thực tế.
- Doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp: Nhận diện rõ các điểm nghẽn rủi ro trong quản lý vùng nguyên liệu để tái cấu trúc chiến lược thu mua, xây dựng hợp đồng minh bạch và chính sách chia sẻ lợi ích bền vững với nông hộ.
- Ban quản trị Hợp tác xã và Nông dân: Nâng cao nhận thức về sức mạnh của hành động tập thể, quyền năng pháp lý của hợp đồng kinh tế và kỹ năng đàm phán giá cả trong chuỗi giá trị lúa gạo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc vận dụng và phát triển sáng tạo học thuyết Mác - Lênin về quan hệ sản xuất và phân phối giá trị vào mô hình kinh tế liên kết nông nghiệp hiện đại. Luận án đã luận giải khoa học luận điểm: Lợi ích kinh tế vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là "chất kết dính" sống còn của mô hình CĐL. Mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp không phải là quan hệ bóc lột thuần túy như trong chủ nghĩa tư bản cổ điển mà là quan hệ hợp tác - phân công lao động xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đòi hỏi sự can thiệp kiến tạo của Nhà nước để đảm bảo phân bổ thặng dư công bằng.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây là gì? Trả lời: Thay vì tiếp cận đơn thuần theo phương pháp đánh giá hiệu quả kỹ thuật (Data Envelopment Analysis) như Nguyễn Phú Son (2018) hay nghiên cứu quản trị chuỗi của Humphrey (2005), luận án kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị học với phương pháp hạch toán so sánh kinh tế chi tiết trên chuỗi dữ liệu thực địa đa vụ (Đông Xuân 2015–2016, Hè Thu 2016, Đông Xuân 2016–2017, Hè Thu 2018) tại 5 tỉnh trọng điểm ĐBSCL, bóc tách chính xác biên độ ăn chia giá trị giữa các tác nhân.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Phát hiện bất ngờ là mặc dù mô hình CĐL giúp giảm chi phí sản xuất rõ rệt và tăng năng suất hạt lúa, song diện tích CĐL tại nhiều địa phương có xu hướng tăng chậm hoặc bị co cụm sau vài vụ triển khai. Nguyên nhân sâu xa không nằm ở khâu kỹ thuật nông học mà nằm ở sự thất bại của cơ chế bảo đảm giá và thiếu lòng tin chiến lược giữa doanh nghiệp và nông dân khi giá thị trường biến động vượt biên độ dự báo.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) cụ thể không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp Sơ đồ 4.1 "Đề xuất mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp sản xuất lúa theo cánh đồng lớn", kèm theo quy trình 6 bước chuẩn hóa: (1) Quy hoạch vùng đồng nhất; (2) Thành lập/củng cố HTX kiểu mới; (3) Doanh nghiệp ký kết hợp đồng khung với HTX đầu vụ; (4) Chuyển giao gói kỹ thuật GAP và ứng trước vật tư chất lượng; (5) Thu hoạch bằng cơ giới và cân đo tập trung tại bờ ruộng; (6) Thanh quyết toán điện tử minh bạch kèm quỹ thưởng chất lượng.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Trả lời: Hướng tới nghiên cứu chuyển đổi mô hình CĐL truyền thống sang mô hình "Cánh đồng lớn số hóa và sinh thái" (Digital & Green Mega-farms), tích hợp tín chỉ giảm phát thải methane, phát triển thương hiệu gạo phát thải thấp và tái cấu trúc quan hệ lợi ích dựa trên chia sẻ cổ phần hóa doanh nghiệp chế biến nông nghiệp cho các hợp tác xã nông dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hoàng Hiểu (2019) đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính bước ngoặt:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận kinh tế chính trị về bản chất, cấu trúc và quy luật vận động của quan hệ lợi ích kinh tế giữa giai cấp nông dân và doanh nghiệp trong nông nghiệp hàng hóa lớn.
- Đánh giá toàn diện, chân thực bức tranh thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế tại ĐBSCL giai đoạn 2014–2018; chỉ rõ lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy tính kinh tế quy mô nhưng sự bất cân xứng trong phân bổ thặng dư là điểm nghẽn kìm hãm liên kết.
- Nhận diện chính xác quy luật mâu thuẫn và hiện tượng vi phạm hợp đồng liên kết hai chiều, khẳng định liên kết ngang (HTX) là nền tảng tất yếu để bảo đảm hiệu lực cho liên kết dọc.
- Đề xuất hệ thống quan điểm mang tính chiến lược và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi đến năm 2025: hoàn thiện thể chế theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP, xây dựng Quỹ bảo hiểm rủi ro nông nghiệp, chuẩn hóa chuỗi giá trị lúa gạo chất lượng cao.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững, kinh tế hợp tác thế hệ mới và chuyển đổi sinh thái nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC DŨNG 2. CHU VĂN CẤP HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Trần Hoàng Hiểu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 1.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 7 1.Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu 28 Chương 2: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN 31 2. Lý luận về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 31 2. Kinh nghiệm xây dựng "Mô hình liên kết sản xuất" - nơi sản sinh và thực hiện lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp và bài học rút ra cho đồng bằng sông Cửu Long 59 Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 72 3.Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long 72 3.Thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua 77 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HÀI HÕA QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 115 4. Quan điểm giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long 115 4.
Giải pháp giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 127 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGPPS : Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang CĐL : Cánh đồng lớn CTCP : Công ty cổ phần ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HQKT : Hiệu quả kinh tế KT-XH : Kinh tế - xã hội LKKT : Liên kết kinh tế LIKT : Lợi ích kinh tế MHCĐL : Mô hình cánh đồng lớn NCKT : Nhu cầu kinh tế NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSLĐ : Năng suất lao động GAP : Thực hành sản xuất tốt Globalgap : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Bảng 2.1: Tổng hợp lợi ích kinh tế của nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 48 Bảng 3.1: Vùng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa - xây dựng cánh đồng lớn tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2014 79 Bảng 3.2: Diện tích, số hộ thực hiện cánh đồng lớn năm 2016 và kế hoạch thực hiện cánh đồng lớn giai đoạn 2017-2019 của thành phố Cần Thơ 81 Bảng 3.3: Số lượng và diện tích cánh đồng lớn tỉnh Bạc Liêu 2017- 2020 82 Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế cánh đồng lớn tại Cờ Đỏ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 91 Bảng 3.5: Chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2015- 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 92 Bảng 3.6: Doanh thu và lợi nhuận vụ Đông Xuân 2015 - 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 93 Bảng 3.7: Về hiệu quả kinh tế của mô hình cánh đồng lớn vụ Đông Xuân 2016-2017 tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 94 Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của một số cánh đồng lớn điển hình trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang vụ Hè Thu năm 2018 95 Bảng 3.9: Chênh lệch giữa giá gạo xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2011-2017 110 Biểu đồ 3.1: Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2011 - 2017 (USD/tấn) 104 Biểu đồ 3.2: Chênh lệch giữa giá xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2012 - 2017 (USD/tấn 110 Biểu đồ 4.1: Sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực giai đoạn 2012 - 2017 (%) 119 Hình 1.1: Mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản 27 Sơ đồ 4.1: Đề xuất mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp sản xuất lúa theo cánh đồng lớn 139 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn luôn chiếm vị trí quan trọng, là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ta luôn xác định: Nông nghiệp dồi dào thì nền tảng vững mạnh, nông dân giàu thì nước thịnh, nông thôn ổn định thì cả xã hội yên. Đảng ta coi vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
Chính vì vậy, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu. nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta vẫn đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức lớn. Vì thế, Đảng và Nhà nước ta chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển hiện đại, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, dựa trên nền tảng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và đổi mới mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp.
Để tái cơ cấu nông nghiệp cần xây dựng vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Theo Nghị định số 80/2002/NĐ-TTg, ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng và Chỉ thị 24/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ. Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn (CĐL). Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Xây dựng CĐL là nhu cầu thực tiễn, là giải pháp quan trọng và lâu dài góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và tính bền vững như Nghị quyết 21/2011/QH13 đã khẳng định. 2 Ở ĐBSCL, việc liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo mô hình CĐL đã được hình thành và phát triển từ năm 2011 đến nay. Cánh đồng lớn là mô hình có sự liên kết 4 nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp, có sự hỗ trợ của Nhà nước và nhà khoa học. Trong đó, mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt.
Mô hình này đã mang lại lợi ích kinh tế (LIKT) cho cả nông dân và doanh nghiệp, tạo động lực cho quá trình đổi mới tổ chức sản xuất theo mô hình liên kết. Đặc biệt, trong sản xuất lúa ở ĐBSCL là mô hình tham gia liên kết sản xuất theo CĐL đã tạo sự đồng thuận to lớn đối với cả nông dân và doanh nghiệp - yếu tố quyết định sự thành bại đối với quá trình hình thành và phát triển mô hình CĐL. Trên thực tế, khi tham gia liên kết sản xuất theo CĐL, nông dân có được những lợi ích như: có cơ hội tiếp cận thị trường, biết được mình trồng cây gì, bán cho ai, giá bao nhiêu, vào lúc nào và có thể biết hưởng lợi bao nhiêu, từ đâu, nên họ sẽ yên tâm sản xuất; nông dân sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó tăng thu nhập; nhận thức và trình độ của nông dân được nâng lên. Đối với doanh nghiệp có lợi ích như: thiết lập được liên kết dọc với nông dân đa diện và sâu sát sẽ đảm bảo nguồn nguyên liệu đầy đủ và kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị trường; doanh nghiệp có được nguồn nguyên liệu với độ đồng đều và chất lượng cao mua được từ nông dân trong mô hình liên kết, dẫn đến giá bán nông sản cao hơn từ đó lợi nhuận tăng lên.
Qua đó cho thấy, quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp là tác nhân quan trọng để phát triển mô hình CĐL. Tuy vậy, thực tế cho thấy quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình CĐL vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, những bất hợp lý, thua thiệt cho cả nông dân và doanh nghiệp mà nguyên nhân xuất phát từ cả phía nông dân lẫn phía doanh nghiệp, mà chủ yếu là vấn đề giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp. Để mô hình liên kết trong CĐL ổn định và phát triển bền vững thì việc đảm bảo hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong liên kết sản xuất lúa theo CĐL là rất quan trọng. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu tìm giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển CĐL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Hoàng Hiểu (2019). Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/kinh-te-nong-nghiep-7051/quan-he-loi-ich-kinh-te-nong-dan-doanh-nghiep-canh-dong-loi-dbscl
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Đề xuất cải thiện lợi nhuận và chính sách phát triển.
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.