Luận án: Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL

Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Đề xuất cải thiện lợi nhuận và chính sách phát triển.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về quan hệ lợi ích trong cánh đồng lớn

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn giữ vị trí quan trọng. Nền tảng phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Đảng ta xác định đây là lực lượng then chốt. Mô hình cánh đồng lớn là hướng đi mới. Nó tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp. Mô hình này tạo ra mối quan hệ kinh tế. Đặc biệt giữa nông dân và doanh nghiệp. Sự hợp tác này mang lại lợi ích. Cả hai bên đều được hưởng. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm. Phát triển cánh đồng lớn ở đây là cấp thiết. Nghiên cứu này phân tích các khía cạnh. Nó tìm hiểu sâu về quan hệ lợi ích. Mục tiêu là thúc đẩy sự hài hòa. Đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu mô hình cánh đồng lớn

Nông nghiệp là trụ cột kinh tế. Nó đảm bảo an ninh lương thực. Nông dân là lực lượng sản xuất chính. Nông thôn là nơi tập trung dân cư. Phát triển bền vững là mục tiêu. Mô hình cánh đồng lớn giải quyết nhiều thách thức. Nó cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm. Giúp giảm chi phí sản xuất. Nâng cao khả năng cạnh tranh nông sản. Cần nghiên cứu sâu hơn. Để hiểu rõ vai trò của nông dân, doanh nghiệp. Và các vấn đề trong quan hệ lợi ích kinh tế.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về quan hệ lợi ích kinh tế

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận. Nó phân tích quan hệ lợi ích kinh tế. Giữa nông dân và doanh nghiệp. Trong phát triển cánh đồng lớn. Đặc biệt tại ĐBSCL. Đánh giá thực trạng quan hệ này. Chỉ ra thành tựu và hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp. Giúp giải quyết hài hòa lợi ích. Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững. Nâng cao thu nhập nông dân.

1.3. Khái quát về mô hình cánh đồng lớn tại ĐBSCL

Mô hình cánh đồng lớn tích tụ ruộng đất. Nông dân tham gia liên kết sản xuất nông nghiệp. Doanh nghiệp đóng vai trò dẫn dắt. Cung cấp giống, vật tư, kỹ thuật. Bao tiêu sản phẩm nông sản. Mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình. Áp dụng công nghệ tiên tiến. Nâng cao giá trị chuỗi giá trị nông sản. ĐBSCL đã triển khai nhiều mô hình. Tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức. Đặc biệt trong phân chia lợi nhuận nông dân doanh nghiệp.

II. Lý luận và kinh nghiệm mô hình liên kết sản xuất

Phần này tập trung vào lý luận. Khái niệm về quan hệ lợi ích kinh tế được làm rõ. Giữa nông dân và doanh nghiệp. Trong mô hình cánh đồng lớn. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích được phân tích. Các hình thức liên kết sản xuất nông nghiệp đa dạng. Kinh nghiệm từ các mô hình thành công. Trong và ngoài nước được rút ra. Bài học áp dụng cho ĐBSCL. Sự hợp tác này là nền tảng. Nó thúc đẩy phát triển nông nghiệp hiện đại. Tạo ra chuỗi giá trị nông sản bền vững.

2.1. Nền tảng lý luận về liên kết sản xuất nông nghiệp

Liên kết sản xuất nông nghiệp là xu thế tất yếu. Nó giúp khắc phục sản xuất nhỏ lẻ. Doanh nghiệp và nông dân cùng hợp tác. Chia sẻ rủi ro, phân chia lợi nhuận. Doanh nghiệp mang lại công nghệ. Nguồn vốn và thị trường ổn định. Nông dân cung cấp đất đai, kinh nghiệm. Tạo ra quy mô lớn, giảm chi phí. Mô hình cánh đồng lớn là ví dụ điển hình. Nó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.

2.2. Kinh nghiệm xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả

Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý giá. Họ xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân. Doanh nghiệp lớn đóng vai trò chủ đạo. Hợp tác xã nông dân mạnh mẽ. Minh bạch trong hợp đồng liên kết nông nghiệp. Đảm bảo quyền lợi nông dân. Các bài học này cho thấy. Cần sự hỗ trợ chính sách. Cùng với cam kết từ các bên. Để tạo ra sự phát triển bền vững.

2.3. Lợi ích kinh tế từ hợp tác trong mô hình cánh đồng lớn

Hợp tác trong cánh đồng lớn mang lại nhiều lợi ích. Nông dân có đầu ra ổn định. Giá bán sản phẩm được đảm bảo. Thu nhập của nông dân được nâng cao. Doanh nghiệp có nguồn nguyên liệu chất lượng. Giảm thiểu rủi ro trong quản lý. Tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cả hai bên đều giảm chi phí đầu vào. Tăng lợi nhuận tổng thể. Nó tạo ra sự ổn định cho ngành nông nghiệp. Thúc đẩy tích tụ ruộng đất hiệu quả.

III. Thực trạng quan hệ lợi ích nông dân doanh nghiệp

Thực trạng quan hệ lợi ích tại ĐBSCL được khảo sát. Mô hình cánh đồng lớn đã đạt nhiều thành tựu. Năng suất, chất lượng nông sản tăng. Thu nhập của nông dân được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế. Đặc biệt là trong phân chia lợi nhuận nông dân doanh nghiệp. Quyền lợi nông dân chưa được đảm bảo đầy đủ. Hợp đồng liên kết nông nghiệp còn lỏng lẻo. Quản lý rủi ro trong nông nghiệp chưa hiệu quả. Cần đánh giá đúng thực trạng. Để đưa ra các giải pháp phù hợp. Nhằm xây dựng mối quan hệ bền vững hơn.

3.1. Thành tựu và hiệu quả kinh tế của cánh đồng lớn

Mô hình cánh đồng lớn đã mở rộng. Diện tích và số hộ tham gia tăng nhanh. Năng suất lúa tăng đáng kể. Chi phí sản xuất giảm nhờ quy mô lớn. Ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại. Chất lượng gạo được nâng cao. Đáp ứng yêu cầu thị trường xuất khẩu. Nông dân có lợi nhuận cao hơn. Doanh nghiệp có nguồn hàng ổn định. Góp phần tái cơ cấu nông nghiệp vùng.

3.2. Những hạn chế trong phân chia lợi nhuận và quyền lợi

Sự phân chia lợi nhuận còn bất cập. Nông dân thường chịu thiệt thòi. Hợp đồng liên kết nông nghiệp chưa chặt chẽ. Quyền lợi nông dân dễ bị xâm phạm. Thiếu cơ chế giám sát hiệu quả. Xảy ra tranh chấp về giá, chất lượng. Doanh nghiệp đôi khi ép giá mua. Hoặc không thực hiện đúng cam kết. Niềm tin giữa các bên bị suy giảm. Nông dân khó tiếp cận thông tin thị trường. Ảnh hưởng đến nâng cao thu nhập nông dân.

3.3. Vai trò của doanh nghiệp và quản lý rủi ro hiện tại

Vai trò doanh nghiệp nông nghiệp là cốt lõi. Họ đầu tư và bao tiêu sản phẩm. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp chưa trách nhiệm. Thiếu cam kết dài hạn với nông dân. Công tác quản lý rủi ro còn yếu kém. Giá cả nông sản biến động khó lường. Thiên tai, dịch bệnh gây tổn thất lớn. Cơ chế bảo hiểm nông nghiệp chưa phổ biến. Nông dân và doanh nghiệp đều gặp khó khăn. Cần có giải pháp quản lý rủi ro đồng bộ.

IV. Giải pháp phát triển bền vững cánh đồng lớn ĐBSCL

Để phát triển bền vững cánh đồng lớn. Cần có những giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện cơ chế chính sách. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực cho nông dân. Đảm bảo quyền lợi và phân chia lợi nhuận công bằng. Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong liên kết. Cùng với quản lý rủi ro hiệu quả. Thúc đẩy tích tụ ruộng đất. Nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại. Nâng cao thu nhập nông dân. Và phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.

4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và hợp đồng liên kết

Chính sách cần minh bạch, rõ ràng. Hỗ trợ cho nông dân và doanh nghiệp. Hợp đồng liên kết nông nghiệp phải chặt chẽ. Quy định rõ trách nhiệm, quyền lợi. Chế tài xử lý vi phạm cần nghiêm minh. Cần có cơ chế giám sát độc lập. Tạo niềm tin giữa các bên. Giảm thiểu rủi ro pháp lý. Chính phủ cần khuyến khích. Các mô hình hợp tác hiệu quả. Đảm bảo phân chia lợi nhuận công bằng.

4.2. Nâng cao năng lực và vị thế của nông dân

Nông dân cần được đào tạo chuyên sâu. Về kỹ thuật sản xuất, quản lý. Kỹ năng đàm phán hợp đồng. Khuyến khích thành lập hợp tác xã kiểu mới. Giúp nông dân liên kết, tăng sức mạnh. Nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị nông sản. Giảm sự phụ thuộc vào doanh nghiệp. Từ đó cải thiện quyền lợi nông dân. Và đóng góp vào nâng cao thu nhập nông dân. Thúc đẩy vai trò tự chủ của cộng đồng.

4.3. Phát triển tích tụ ruộng đất và quản lý rủi ro

Cần có chính sách khuyến khích tích tụ ruộng đất. Tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Đảm bảo tính bền vững của mô hình. Phát triển các công cụ quản lý rủi ro trong nông nghiệp. Mở rộng bảo hiểm nông nghiệp. Thiết lập quỹ dự phòng rủi ro. Các bên liên quan cùng chia sẻ trách nhiệm. Giảm thiểu thiệt hại từ thiên tai, dịch bệnh. Và biến động thị trường. Điều này củng cố chuỗi giá trị nông sản.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông cửu long luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN HOÀNG HIỂU QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC DŨNG 2. CHU VĂN CẤP HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Trần Hoàng Hiểu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 1.Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 7 1.Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến đề tài luận án và những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu 28 Chương 2: LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN 31 2. Lý luận về quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 31 2. Kinh nghiệm xây dựng "Mô hình liên kết sản xuất" - nơi sản sinh và thực hiện lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp và bài học rút ra cho đồng bằng sông Cửu Long 59 Chương 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 72 3.Khái quát về vùng đồng bằng sông Cửu Long 72 3.Thực trạng thực hiện lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long thời gian qua 77 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT HÀI HÕA QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ GIỮA NÔNG DÂN VÀ DOANH NGHIỆP TRONG PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG LỚN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 115 4. Quan điểm giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long 115 4.

Giải pháp giải quyết hài hoà quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng lớn ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025 127 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGPPS : Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang CĐL : Cánh đồng lớn CTCP : Công ty cổ phần ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HQKT : Hiệu quả kinh tế KT-XH : Kinh tế - xã hội LKKT : Liên kết kinh tế LIKT : Lợi ích kinh tế MHCĐL : Mô hình cánh đồng lớn NCKT : Nhu cầu kinh tế NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSLĐ : Năng suất lao động GAP : Thực hành sản xuất tốt Globalgap : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn toàn cầu VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm VietGAP : Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Trang Bảng 2.1: Tổng hợp lợi ích kinh tế của nông dân và doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng lớn 48 Bảng 3.1: Vùng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa - xây dựng cánh đồng lớn tại đồng bằng sông Cửu Long năm 2014 79 Bảng 3.2: Diện tích, số hộ thực hiện cánh đồng lớn năm 2016 và kế hoạch thực hiện cánh đồng lớn giai đoạn 2017-2019 của thành phố Cần Thơ 81 Bảng 3.3: Số lượng và diện tích cánh đồng lớn tỉnh Bạc Liêu 2017- 2020 82 Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế cánh đồng lớn tại Cờ Đỏ vụ Đông Xuân 2015 - 2016 91 Bảng 3.5: Chi phí sản xuất trung bình vụ Đông Xuân 2015- 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 92 Bảng 3.6: Doanh thu và lợi nhuận vụ Đông Xuân 2015 - 2016, vụ Hè Thu 2016 của vùng đồng bằng sông Cửu Long qua khảo sát 93 Bảng 3.7: Về hiệu quả kinh tế của mô hình cánh đồng lớn vụ Đông Xuân 2016-2017 tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang 94 Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của một số cánh đồng lớn điển hình trên địa bàn huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang vụ Hè Thu năm 2018 95 Bảng 3.9: Chênh lệch giữa giá gạo xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2011-2017 110 Biểu đồ 3.1: Giá xuất khẩu gạo của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2011 - 2017 (USD/tấn) 104 Biểu đồ 3.2: Chênh lệch giữa giá xuất khẩu và giá lúa tại ruộng giai đoạn 2012 - 2017 (USD/tấn 110 Biểu đồ 4.1: Sự thay đổi về cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực giai đoạn 2012 - 2017 (%) 119 Hình 1.1: Mô hình chuỗi giá trị hàng nông sản 27 Sơ đồ 4.1: Đề xuất mô hình liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp sản xuất lúa theo cánh đồng lớn 139 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn luôn chiếm vị trí quan trọng, là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội. Đảng ta luôn xác định: Nông nghiệp dồi dào thì nền tảng vững mạnh, nông dân giàu thì nước thịnh, nông thôn ổn định thì cả xã hội yên. Đảng ta coi vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.

Chính vì vậy, thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, lạc hậu. nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta vẫn đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức lớn. Vì thế, Đảng và Nhà nước ta chủ trương tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển hiện đại, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới, dựa trên nền tảng ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và đổi mới mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp.

Để tái cơ cấu nông nghiệp cần xây dựng vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Theo Nghị định số 80/2002/NĐ-TTg, ngày 26/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng và Chỉ thị 24/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến và tiêu thụ. Quyết định 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn (CĐL). Nghị định số 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Xây dựng CĐL là nhu cầu thực tiễn, là giải pháp quan trọng và lâu dài góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và tính bền vững như Nghị quyết 21/2011/QH13 đã khẳng định. 2 Ở ĐBSCL, việc liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo mô hình CĐL đã được hình thành và phát triển từ năm 2011 đến nay. Cánh đồng lớn là mô hình có sự liên kết 4 nhà: Nhà nông, nhà doanh nghiệp, có sự hỗ trợ của Nhà nước và nhà khoa học. Trong đó, mối liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp giữ vai trò nòng cốt.

Mô hình này đã mang lại lợi ích kinh tế (LIKT) cho cả nông dân và doanh nghiệp, tạo động lực cho quá trình đổi mới tổ chức sản xuất theo mô hình liên kết. Đặc biệt, trong sản xuất lúa ở ĐBSCL là mô hình tham gia liên kết sản xuất theo CĐL đã tạo sự đồng thuận to lớn đối với cả nông dân và doanh nghiệp - yếu tố quyết định sự thành bại đối với quá trình hình thành và phát triển mô hình CĐL. Trên thực tế, khi tham gia liên kết sản xuất theo CĐL, nông dân có được những lợi ích như: có cơ hội tiếp cận thị trường, biết được mình trồng cây gì, bán cho ai, giá bao nhiêu, vào lúc nào và có thể biết hưởng lợi bao nhiêu, từ đâu, nên họ sẽ yên tâm sản xuất; nông dân sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất từ đó tăng thu nhập; nhận thức và trình độ của nông dân được nâng lên. Đối với doanh nghiệp có lợi ích như: thiết lập được liên kết dọc với nông dân đa diện và sâu sát sẽ đảm bảo nguồn nguyên liệu đầy đủ và kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị trường; doanh nghiệp có được nguồn nguyên liệu với độ đồng đều và chất lượng cao mua được từ nông dân trong mô hình liên kết, dẫn đến giá bán nông sản cao hơn từ đó lợi nhuận tăng lên.

Qua đó cho thấy, quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp là tác nhân quan trọng để phát triển mô hình CĐL. Tuy vậy, thực tế cho thấy quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong mô hình CĐL vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn, những bất hợp lý, thua thiệt cho cả nông dân và doanh nghiệp mà nguyên nhân xuất phát từ cả phía nông dân lẫn phía doanh nghiệp, mà chủ yếu là vấn đề giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp. Để mô hình liên kết trong CĐL ổn định và phát triển bền vững thì việc đảm bảo hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong liên kết sản xuất lúa theo CĐL là rất quan trọng. Do đó, cần có những nghiên cứu chuyên sâu tìm giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết hài hòa quan hệ LIKT giữa nông dân và doanh nghiệp trong phát triển CĐL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích quan hệ lợi ích kinh tế giữa nông dân và doanh nghiệp trong cánh đồng lớn ở ĐBSCL. Đề xuất cải thiện lợi nhuận và chính sách phát triển.

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan hệ lợi ích kinh tế nông dân - doanh nghiệp trong cánh đồng lớn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter