Luận án tiến sĩ: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa - Nguyễn Văn Đại

Luận án TS: Đào tạo nghề lao động nông thôn ĐBSH thời kỳ CNH-HĐH. Giải pháp nâng cao kỹ năng, đáp ứng thị trường lao động.

Chuyên ngành

Đào tạo nghề

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cần thiết đào tạo nghề nông thôn: Phát triển kỹ năng.
Số trang:
198 trang
Chuyên ngành:
Đào tạo nghề
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.

Tài liệu này tập trung vào tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lực lượng lao động nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Phân công lao động xã hội đang thay đổi. Nông thôn cần nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nghề giúp người lao động thích ứng với nền kinh tế mới. Việc làm phi nông nghiệp ngày càng tăng. Phát triển kỹ năng lao động nông nghiệp hiện đại là cần thiết. Điều này góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực nông thôn bền vững. Lao động nông thôn cần được trang bị kỹ năng mới. Việc này giúp họ có cơ hội việc làm tốt hơn. Nâng cao thu nhập cho nông dân là mục tiêu chính. Đào tạo nghề không chỉ là học kỹ năng. Đó là quá trình chuyển đổi nghề cho nông dân. Đào tạo nghề mở ra hướng đi mới cho cuộc sống. Nó củng cố vai trò của lao động nông thôn trong phát triển kinh tế vùng.

1.1. Khái niệm và vai trò phân công lao động.

Phân công lao động xã hội định hình cơ cấu việc làm. Ở nông thôn, nó tác động lớn đến nghề nghiệp. Phân công lao động tạo ra nhu cầu chuyên môn hóa. Lao động nông thôn cần thích nghi với sự thay đổi này. Nguồn lao động nông thôn phong phú nhưng thiếu kỹ năng. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đòi hỏi kỹ năng mới. Các hoạt động kinh tế mới xuất hiện. Việc làm cho lao động nông thôn trở nên đa dạng hơn. Đào tạo nghề cung cấp các kỹ năng cần thiết. Năng suất lao động nông nghiệp được cải thiện. Phát triển nguồn nhân lực nông thôn là trọng tâm. Các hoạt động này hỗ trợ phát triển kinh tế khu vực.

1.2. Tầm quan trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Đào tạo nghề là yếu tố quyết định. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động. Đặc biệt là lao động nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Chương trình huấn luyện nghề nông thôn cấp thiết. Nó giải quyết vấn đề thiếu việc làm, thu nhập thấp. Kỹ năng lao động nông nghiệp được nâng cao. Lao động có thể tham gia vào các ngành nghề mới. Chính sách đào tạo nghề nông thôn cần được ưu tiên. Đào tạo nghề giúp chuyển đổi nghề cho nông dân. Đảm bảo người lao động có việc làm ổn định. Từ đó, nâng cao thu nhập cho nông dân. Sự phát triển kỹ năng đóng góp vào nguồn nhân lực chất lượng cao.

II.

Vùng Đồng bằng sông Hồng đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đào tạo nghề. Hệ thống đào tạo nghề còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Chương trình, giáo trình chưa phù hợp nhu cầu thực tế. Đội ngũ giáo viên còn thiếu và yếu. Kết quả đào tạo nghề chưa như kỳ vọng. Số lượng lao động được đào tạo còn thấp. Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo chưa cao. Hoạt động huấn luyện nghề nông thôn cần cải thiện. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp. Tuy nhiên, chuyển đổi cơ cấu kinh tế đòi hỏi kỹ năng mới. Tình hình này đặt ra nhiều vấn đề. Cần có giải pháp tổng thể để nâng cao hiệu quả.

2.1. Tổng quan hệ thống và cơ sở vật chất.

Hệ thống cơ sở đào tạo nghề tại Đồng bằng sông Hồng chưa phát triển đồng đều. Một số địa phương có trung tâm nhưng trang thiết bị cũ kỹ. Cơ sở vật chất thiếu đồng bộ. Không đáp ứng đủ yêu cầu thực hành. Việc triển khai chương trình đào tạo nghề còn gặp khó. Đầu tư cho huấn luyện nghề nông thôn chưa đủ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Khó thu hút lao động nông thôn tham gia. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng là cấp thiết. Cần hiện đại hóa thiết bị đào tạo. Điều này phục vụ tốt hơn cho nhu cầu học tập. Hỗ trợ hiệu quả quá trình phát triển kỹ năng lao động nông nghiệp.

2.2. Đánh giá hiệu quả và hạn chế của chương trình.

Chương trình đào tạo nghề hiện tại có những kết quả nhất định. Một số lao động đã tìm được việc làm cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Nội dung đào tạo chưa sát với nhu cầu thị trường. Kỹ năng thực tế của người học chưa cao. Tỷ lệ lao động chuyển đổi nghề cho nông dân thành công còn thấp. Hiệu quả nâng cao thu nhập cho nông dân chưa rõ ràng. Cần đánh giá lại toàn bộ chính sách đào tạo nghề nông thôn. Các hạn chế này cần được khắc phục. Cần một lộ trình cải tiến rõ ràng. Đảm bảo các chương trình đào tạo mang lại giá trị thực tiễn. Hỗ trợ hiệu quả sự phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

III.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) tác động mạnh. Nền kinh tế nông thôn chuyển dịch cơ cấu. Nhu cầu về lao động có kỹ năng cao tăng lên. Đào tạo nghề trở thành yếu tố then chốt. Lao động nông thôn cần được trang bị kiến thức mới. Họ phải thích nghi với máy móc, công nghệ hiện đại. Việc chuyển đổi nghề cho nông dân là xu hướng tất yếu. Các ngành nghề phi nông nghiệp phát triển. Đặc biệt là chế biến nông sản khu vực ĐBSH. Nghề thủ công mỹ nghệ vùng đồng bằng sông Hồng cũng có tiềm năng. Chính sách đào tạo nghề nông thôn cần linh hoạt. Nó phải đáp ứng kịp thời sự thay đổi của thị trường. Đảm bảo việc làm cho lao động nông thôn. Góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân. Đào tạo nghề là giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

3.1. Tác động CNH HĐH đến nhu cầu lao động.

CNH, HĐH tạo ra sự dịch chuyển lao động. Từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Nhu cầu về kỹ năng công nghệ, quản lý tăng cao. Lao động nông nghiệp thuần túy dần ít đi. Đào tạo nghề phi nông nghiệp trở nên cấp thiết. Vùng Đồng bằng sông Hồng cần lao động có kỹ năng mới. Họ phải có khả năng làm việc trong các khu công nghiệp. Hoặc làm trong các doanh nghiệp chế biến nông sản. Phát triển kỹ năng lao động nông nghiệp hiện đại. Việc này là yêu cầu bắt buộc. CNH, HĐH định hình lại toàn bộ thị trường lao động. Nhu cầu đào tạo nghề cũng thay đổi theo.

3.2. Nhu cầu đào tạo nghề mới chuyển đổi cho nông dân.

Nông dân cần được hỗ trợ để chuyển đổi nghề. Điều này đảm bảo họ không bị bỏ lại phía sau. Các khóa huấn luyện nghề nông thôn cần đa dạng. Chúng bao gồm nghề thủ công mỹ nghệ vùng đồng bằng sông Hồng. Hoặc kỹ thuật chế biến nông sản khu vực ĐBSH. Các nghề dịch vụ, du lịch cũng tiềm năng. Chính sách đào tạo nghề nông thôn phải tập trung vào nhu cầu này. Đảm bảo việc làm cho lao động nông thôn. Nâng cao thu nhập cho nông dân. Từ đó, phát triển nguồn nhân lực nông thôn toàn diện. Chương trình đào tạo cần linh hoạt, ngắn hạn, và hiệu quả.

IV.

Nhiều quốc gia và địa phương có kinh nghiệm quý giá. Việc học hỏi từ các mô hình thành công là cần thiết. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của hợp tác. Hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Các nước Châu Á đã đạt được thành tựu đáng kể. Trong nước, một số địa phương cũng có cách làm hay. Chính sách đào tạo nghề nông thôn hiệu quả. Chúng tập trung vào nhu cầu cụ thể của từng vùng. Kết quả là việc làm cho lao động nông thôn tăng. Thu nhập của nông dân được cải thiện. Các bài học này cung cấp định hướng quan trọng. Chúng giúp xây dựng lộ trình phát triển. Áp dụng hiệu quả vào Đồng bằng sông Hồng. Đảm bảo phát triển kỹ năng lao động nông nghiệp phù hợp.

4.1. Mô hình đào tạo nghề từ các quốc gia Châu Á.

Một số quốc gia Châu Á áp dụng thành công mô hình đào tạo nghề. Họ chú trọng đào tạo thực hành. Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Đảm bảo đầu ra cho học viên. Chính sách đào tạo nghề nông thôn của họ rất linh hoạt. Các khóa huấn luyện nghề nông thôn được thiết kế riêng. Đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này giúp nâng cao thu nhập cho nông dân. Góp phần vào phát triển nguồn nhân lực nông thôn. Các mô hình này cung cấp bài học quan trọng. Cần nghiên cứu sâu để áp dụng tại Việt Nam.

4.2. Bài học chính sách từ các địa phương Việt Nam.

Một số địa phương trong nước có chính sách đào tạo nghề nông thôn hiệu quả. Họ đã thí điểm nhiều mô hình. Ví dụ, đào tạo nghề gắn với làng nghề truyền thống. Hoặc đào tạo kỹ năng mới phục vụ du lịch. Các chính sách này đã giúp chuyển đổi nghề cho nông dân. Đem lại việc làm cho lao động nông thôn. Đồng thời nâng cao thu nhập cho nông dân. Bài học về sự phối hợp giữa các cấp là quan trọng. Cần có sự tham gia của chính quyền, doanh nghiệp, và người dân. Phát triển kỹ năng lao động nông nghiệp theo hướng bền vững.

V.

Để đẩy mạnh đào tạo nghề, cần triển khai nhiều giải pháp. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo. Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch dạy nghề. Phát triển mạng lưới và đa dạng hóa hoạt động đào tạo. Đầu tư vào đội ngũ cán bộ và giáo viên dạy nghề. Đổi mới chương trình dạy nghề phù hợp thực tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng. Hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư. Huy động đa dạng các nguồn vốn. Đặc biệt, cần kết hợp đào tạo với sử dụng lao động. Đảm bảo việc làm cho lao động nông thôn sau khi học. Các giải pháp này nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân. Đồng thời phát triển nguồn nhân lực nông thôn vững mạnh. Chính sách đào tạo nghề nông thôn cần được ưu tiên hàng đầu.

5.1. Hoàn thiện chính sách và quy hoạch đào tạo.

Chính sách đào tạo nghề nông thôn cần được rà soát. Quy hoạch đào tạo nghề phải phù hợp với CNH, HĐH. Định hướng rõ ràng cho phát triển nguồn nhân lực nông thôn. Các chính sách cần khuyến khích cả người học và người dạy. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia huấn luyện nghề nông thôn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi nghề cho nông dân. Quy hoạch phải dự báo được nhu cầu thị trường. Đảm bảo các khóa đào tạo mang lại hiệu quả thực tế. Tránh lãng phí nguồn lực và thời gian. Chính sách cần đơn giản, dễ tiếp cận cho người dân.

5.2. Đa dạng hóa chương trình nâng cao chất lượng giáo viên.

Chương trình đào tạo cần đa dạng hóa. Bao gồm cả đào tạo nghề phi nông nghiệp. Các nghề như chế biến nông sản khu vực ĐBSH. Hoặc nghề thủ công mỹ nghệ vùng đồng bằng sông Hồng. Đội ngũ giáo viên cần được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên. Nâng cao kỹ năng sư phạm và chuyên môn. Cơ sở vật chất cần được đầu tư hiện đại. Đảm bảo chất lượng thực hành. Liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Giúp học viên có việc làm cho lao động nông thôn sau tốt nghiệp. Từ đó, nâng cao thu nhập cho nông dân một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông hồng trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Văn ðại ii MỤC LỤC MỞ ðẦU……….

TÍNH CẤP THIẾT ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN.15 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA……………. PHÂN CÔNG LAO ðỘNG Xà HỘI VÀ SỰ CẦN THIẾT ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN. Khái niệm về nguồn lao ñộng và phân công lao ñộng nông thôn.

Cơ sở và các hình thức phân công lao ñộng ở nông thôn. Sự cần thiết của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn. NỘI DUNG VÀ CÁC HÌNH THỨC ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN. Khái niệm về ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn.

Các hình thức ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn. Nội dung ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn. CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA VÀ YÊU CẦU ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA. Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Yêu cầu ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. KINH NGHIỆM ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC. Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của một số nước ở Châu Á. Kinh nghiệm ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ở một số ñịa phương trong nước.

62 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ðOẠN 2006-2010 .CÁC ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, Xà HỘI ẢNH HƯỞNG ðẾN ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Vị trí ñịa lý. ðịa hình, ñất ñai. Thời tiết khí hậu.

Nguồn nước và chế ñộ thuỷ văn. Dân số và lao ñộng. Tác ñộng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ðẠI HÓA VÀ NHU CẦU ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Khái quát về công nghiệp hóa - hiện ñại hóa vùng ðồng bằng sông Hồng. Nhu cầu ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng giai ñoạn 2006-2010. THỰC TRẠNG ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Thực trạng phát triển hệ thống ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng.

Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của các cơ sở ñào tạo nghề. Thực trạng chương trình, giáo trình và công cụ phụ trợ trong các cơ sở dạy nghề. Thực trạng ñội ngũ giáo viên của các cơ sở ñào tạo nghề. Thực trạng triển khai chương trình ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðBSH theo ñề án Chính phủ.

Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðBSH. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Những kết quả ñạt ñược của ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng. Những hạn chế và vấn ñề ñặt ra cần giải quyết ñể nâng cao hiệu quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðBSH.

140 iv CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA. QUAN ðIỂM VỀ ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA………. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ðẨY MẠNH ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ðẠI HÓA.

Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và ñến từng người dân về chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước trong hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch dạy nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng. Phát triển mạng lưới ñào tạo nghề và ña dạng hóa hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn và nông thôn ðồng bằng sông Hồng. ðầu tư phát triển ñội ngũ cán bộ và giáo viên dạy nghề.

ðổi mới và phát triển chương trình dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt ñộng dạy nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng. ðổi mới và hoàn thiện các chính sách khuyến khích ñầu tư, huy ñộng nguồn vốn dạy nghề cho lao ñộng nông thôn. Kết hợp giữa ñào tạo với sử dụng người lao ñộng qua ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn của vùng ðồng bằng sông Hồng.182 TÀI LIỆU THAM KHẢO.186 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á (The Asian Development Bank) CNH Công nghiệp hóa CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ðBSH ðồng bằng sông Hồng GS.TS Giáo sư, tiến sỹ FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) KCN Khu công nghiệp HðH Hiện ñại hóa NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) WB Ngân hàng thế giới (World Bank) PGS Phó giáo sư TS Tiến sỹ Th.S Thạc sỹ TTg Thủ tướng chính phủ Qð Quyết ñịnh UBND Uỷ ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Hiện trạng ñất ñai các tỉnh vùng ðồng bằng sông Hồng năm 2010.2: Dân số và lao ñộng các năm vùng ðồng bằng sông Hồng .3: Nhu cầu ñào tạo nghề cho nguồn lao ñộng vùng ðồng bằng Sông Hồng giai ñoạn 2006-2010 .4: Nhu cầu ñào tạo nghề cho nguồn lao ñộng nông thôn .93 vùng ðồng bằng Sông Hồng giai ñoạn 2006-2010 .5: Hệ thống các cơ sở ñào tạo nghề giai ñoạn 2005-2010.

So sánh hệ thống ñào tạo nghề do Tổng cục Dạy nghề quản lý của vùng ðBSH với các vùng thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ năm 2010.7: Hệ thống các cơ sở ñào tạo nghề các tỉnh vùng ðBSH .97 do Tổng cục dạy nghề quản lý năm 2010 .8: Kinh phí cho các cơ sở ñào tạo nghề từ dự án tăng cường năng lực ñào tạo nghề ở Vĩnh Phúc và Hải Dương các năm 2008-2010 .9: Kết quả ñầu tư cho ñào tạo nghề ở Hà Nội và Hưng Yên .10: Kinh phí cho các cơ sở ñào tạo của dự án “Tăng cường năng lực ñào tạo nghề” giai ñoạn 2006-2010 .11: Thực trạng ñội ngũ giáo viên trường Cao ñẳng nghề kỹ thuật công nghệ ðông Anh Hà Nội .12: Kết quả ñào tạo nghề vùng ðồng bằng sông Hồng .125 theo các cấp ñào tạo các năm 2008-2010 .13: Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng vùng ðồng bằng sông Hồng của các cơ sở ñào tạo các năm 2008-2010.14: Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng .129 ðồng bằng sông Hồng theo các cấp ñào tạo các năm 2008-2010.15: Kết quả ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng của các cơ sở ñào tạo các năm 2008-2010 .132 vii SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ Sơ ñồ 1: Khung phân tích trong nghiên cứu ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng.1: So sánh kết quả ñào tạo nghề chung và ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng 2008-2010 .2: So sánh kết quả ñào tạo nghề chung và cho lao ñộng nông thôn bậc cao ñẳng nghề vùng ðồng bằng sông Hồng 2008-2010.3: So sánh kết quả ñào tạo nghề chung và cho lao ñộng nông thôn bậc trung cấp nghề vùng ðồng bằng sông Hồng 2008-2010 .4: So sánh kết quả ñào tạo nghề chung và cho lao ñộng nông thôn bậc sơ cấp nghề vùng ðồng bằng sông Hồng 2008-2010 .5: So sánh kết quả ñào tạo nghề chung và cho lao ñộng nông thôn dưới 3 tháng vùng ðồng bằng sông Hồng 2008-2010.6: So sánh giữa nhu cầu ñào tạo với kết quả ñào tạo .133 bình quân cho lao ñộng nông thôn giai ñoạn 2008-2010. TÍNH CẤP THIẾT ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU Nguồn lao ñộng là một trong các nguồn lực quan trọng và có tính quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nguồn lao ñộng phải ñáp ứng ñủ về số lượng và ñảm bảo về chất lượng. Với ñặc ñiểm về sự biến ñộng của nguồn lao ñộng, thường xuyên có bộ phận có trình ñộ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lao ñộng, quá tuổi lao ñộng ra khỏi ñộ tuổi lao ñộng và bộ phận khác chưa có trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm lao ñộng bước vào ñộ tuổi lao ñộng.

Vì vậy, ñào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng là việc làm thường xuyên và ñóng vai trò hết sức quan trọng. ðặc biệt là những người lao ñộng trong nguồn lao ñộng nông thôn. Nông thôn Việt Nam có nguồn lao ñộng dồi dào về số lượng và thấp về chất lượng, tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo chiếm tỷ trọng rất thấp. Vì vậy, phát triển nguồn lao ñộng là một trong những giải pháp có tính chiến lược trong quá trình chuyển nông nghiệp, nông thôn sang sản xuất hàng hóa theo hướng CNH, HðH.

ðể nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng cho lao ñộng nông thôn, ñào tạo nói chung, ñào tạo nghề nói riêng vừa là vấn ñề có tính cấp bách, vừa có tính cơ bản và lâu dài. Trong những năm qua, ðảng và Nhà nước có nhiều chủ trương chính sách phát triển nguồn lao ñộng nông thôn với sự ñầu tư cho các cơ sở ñào tạo, cho các tổ chức khuyến nông, khuyến công, các tổ chức quần chúng làm nhiệm vụ ñào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng. Vì vậy, chất lượng nguồn lao ñộng nông thôn, nhất là trình ñộ nghề từng bước ñược nâng lên, tạo nên bước phát triển mới trong kinh tế nông thôn nước ta. Tuy nhiên, do xuất phát ñiểm thấp về chất lượng, do số lượng ñông nên sự chuyển biến của nguồn lao ñộng so với yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn còn chưa ñáp ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Đại (n.d.). Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-vung-dong-bang-song-hong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Đào tạo nghề lao động nông thôn ĐBSH thời kỳ CNH-HĐH. Giải pháp nâng cao kỹ năng, đáp ứng thị trường lao động.

Luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" thuộc chuyên ngành Đào tạo nghề. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.

Luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter