Luận án: Xâm nhập mặn sông Trà Ly, giải pháp giảm thiểu thiệt hại do BĐKH
Luận án thạc sĩ Khoa học Môi trường: Đánh giá xâm nhập mặn sông Trà Lý, đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Khoa học Môi trường
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
102
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Xâm nhập mặn sông Trà Ly hiện trạng
Xâm nhập mặn sông Trà Ly diễn biến nghiêm trọng do nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa. Hiện tượng này gây ngập mặn diện rộng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Sông Trà Ly nằm tại cửa biển Thái Bình, vị trí địa lý dễ bị tác động bởi thủy triều. Độ mặn tăng cao vào mùa khô, khi lượng nước ngọt từ sông giảm mạnh. Thiệt hại kinh tế hàng năm lên đến hàng tỷ đồng. Nông dân không thể canh tác, hệ sinh thái thủy sản suy giảm. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng để đánh giá mức độ ảnh hưởng.
1.1. Hiện tượng xâm nhập mặn
Xâm nhập mặn bắt đầu từ cửa sông, lan dọc theo sông Trà Ly khi thủy triều cường. Nước mặn len lỏi vào các nhánh sông, phá vỡ nguồn nước ngọt. Mặn hóa diễn ra nhanh chóng, đặc biệt khi thiếu nước mưa. Độ mặn đo được tại các trạm quan sát vượt ngưỡng an toàn. Hiện tượng này kéo dài hàng tháng, gây thiệt hại nghiêm trọng.
1.2. Nguyên nhân xâm nhập mặn
Biến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng. Lượng mưa giảm, hạn hán kéo dài. Công trình thủy lợi không đồng bộ. Hoạt động khai thác nước ngọt quá mức. Tất cả yếu tố này kết hợp đẩy nước mặn vào sâu trong đất liền. Sông Trà Ly mất khả năng tự đẩy nước mặn ra biển. Mùa khô trở nên gay gắt hơn.
1.3. Tác động của xâm nhập mặn
Ngập mặn làm đất đai nhiễm mặn, cây trồng chết. Hệ thống thủy sinh vật suy thoái. Nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm. Kinh tế nông nghiệp bị đình trệ. Xã hội chịu gánh nặng di dân, thiếu lương thực. Môi trường bị tổn thương lâu dài.
II. Biến đổi khí hậu tác động đến mặn hóa
BĐKH làm xâm nhập mặn tại sông Trà Ly trở nên phức tạp. Nước biển dâng cao đẩy nước mặn vào sâu hơn. Lượng mưa thất thường gây hạn hán kéo dài. Nước ngọt từ sông cạn kiệt không thể chống lại nước mặn. Mùa khô trở nên nghiêm trọng hơn mỗi năm. Tốc độ xâm nhập mặn tăng nhanh chóng. Biến đổi khí hậu là nguyên nhân chính của tình hình hiện tại.
2.1. Biến đổi khí hậu toàn cầu
Nhiệt độ Trái Đất tăng. Băng tan ở cực làm mực nước biển dâng. Thời tiết cực đoan trở nên phổ biến. Bão, triều cường mạnh hơn. Các yếu tố này cộng hưởng đẩy nước mặn vào sông Trà Ly.
2.2. Tác động đến nước mặn sông Trà Ly
Mặn hóa diễn ra mạnh hơn trong mùa khô. Nước mặn len lỏi vào các vùng trũng. Độ mặn tại các trạm quan sát vượt ngưỡng cho phép. Kết quả là ngập mặn diện rộng.
2.3. Hạn hán và lượng mưa giảm
Lượng mưa giảm khiến nguồn nước ngọt cạn kiệt. Hạn hán kéo dài làm xói lở lòng sông. Nước mặn dễ dàng xâm nhập sâu hơn. Tình trạng này kéo dài hàng tháng.
III. Mô hình MIKE 11 dự báo xâm nhập mặn
Mô hình MIKE 11 được sử dụng để dự báo xâm nhập mặn sông Trà Ly. Mô hình tính toán diễn biến nước mặn dựa trên các phương trình thủy lực. Số liệu đầu vào gồm mực nước triều, lượng nước ngọt, độ mặn tại cửa biển. Mô hình hiệu chỉnh bằng so sánh với số liệu thực đo. Kết quả cho thấy độ chính xác cao trong dự báo mặn hóa. Giúp đánh giá tác động của các kịch bản BĐKH.
3.1. Giới thiệu mô hình MIKE 11
Mô hình MIKE 11 mô phỏng dòng chảy và chất lượng nước. Sử dụng phương trình sai phân hữu hạn. Mô hình được công nhận quốc tế cho các hệ thống sông.
3.2. Ứng dụng cho sông Trà Ly
Mạng lưới sông Trà Ly được số hóa. Thông số mô hình được hiệu chỉnh bằng số liệu thực đo. Mô hình chạy trên các kịch bản biến đổi khí hậu.
3.3. Kết quả mô phỏng
Mô hình dự báo độ mặn dọc sông Trà Ly. Cho thấy khoảng cách xâm nhập mặn tăng theo thời gian. Hiệu quả cao trong cảnh báo ngập mặn.
IV. Kịch bản xâm nhập mặn tương lai
Xâm nhập mặn sông Trà Ly sẽ gia tăng theo kịch bản BĐKH. Kịch bản dựa trên lượng mưa giảm, nước biển dâng cao. Mô hình MIKE 11 tính toán khoảng cách xâm nhập mặn đến năm 2050. Nước mặn sẽ xâm nhập sâu hơn 20km so với hiện tại. Mùa khô trở nên nghiêm trọng hơn, hạn hán kéo dài. Ngập mặn ảnh hưởng đến 50% diện tích canh tác. Kinh tế địa phương đối mặt với nguy cơ sụp đổ.
4.1. Kịch bản biến đổi khí hậu
Nước biển dâng 0.5m vào năm 2050. Lượng mưa giảm 30% trong mùa khô. Nhiệt độ tăng 2°C. Các yếu tố này đẩy nước mặn vào sâu hơn.
4.2. Dự báo khoảng cách xâm nhập mặn
Khoảng cách xâm nhập mặn năm 2030 tăng 15km. Năm 2050 tăng thêm 20km. Độ mặn tại các trạm quan sát vượt ngưỡng nghiêm trọng.
4.3. Tác động kinh tế xã hội
Nông nghiệp thiệt hại nặng nề. Thu nhập người dân giảm 60%. Di dân khỏi vùng ngập mặn. Cần giải pháp cấp bách để giảm thiểu thiệt hại.
V. Giải pháp giảm thiểu ngập mặn
Giải pháp giảm thiểu xâm nhập mặn tại sông Trà Ly cần đa dạng. Xây dựng công trình ngăn mặn tại cửa sông. Quản lý nước ngọt hiệu quả, tiết kiệm nước. Thực hiện công trình giữ nước mưa. Thích ứng với biến đổi khí hậu. Các giải pháp kết hợp giữa kỹ thuật và quản lý. Đảm bảo phát triển bền vững trước ngập mặn.
5.1. Giải pháp kỹ thuật
Xây dựng cống ngăn mặn tại các cửa sông. Thiết hệ thống đập điều tiết nước. Nâng cấp công trình thủy lợi hiện có.
5.2. Giải pháp quản lý nước
Quản lý chặt chẽ khai thác nước ngọt. Phân bổ nước hợp lý theo mùa. Tăng cường giám sát chất lượng nước.
5.3. Giải pháp thích ứng BĐKH
Thay đổi cơ cấu cây trồng chịu mặn. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (102 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phan Thị Diệu Huyền Mã số học viên: 1581440301007 Lớp: 23KHMT11 Chuyên ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 608502 Khóa học: 23 Tôi xin cam đoan quyền luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Ngọc Quang và GS. Lê Đình Thành với đề tài nghiên cứu trong luận văn: “Nghiên cứu, đánh giá xâm nhập mặn trên sông Tra Ly và dé xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại trong bối cảnh biến đổi khí hậu ” Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài luận văn nào trước đây, do đó, không phải là bản sao chép của bất kỳ một luận văn nào. Nội dung của luận văn được thé hiện theo đúng quy định.
Các số liệu, nguồn thông tin trong luận văn là do tôi thu thập, trích dẫn và đánh giá. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tôi đã trình bày trong luận văn này. Hà Nội ngày tháng năm 2016 NGƯỜI VIET CAM DOAN Phan Thi Diéu Huyén LỜI CÁM ON Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên ngành Khoa học Môi trường với đề tài "Nghiên cứu, đánh giá xâm nhập mặn trên sông Trà Ly và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hai trong bổi cảnh biễn đi khí hậu đã hoàn thành với sự giáp đỡ nhiệt tỉnh của các thầy cô giáo trong khoa Môi trường - trường Đại học Thủy lại, thầy cô giáo trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, cùng gia đình và bạn bè, Đặc tôi xin bày tô lồng biết ơn sâu sắc đến PGS.
Hoàng Ngọc Quang và GS. Lê Dinh Thành đã tận tình hướng dẫn, chi bảo trong suốt thời gian qua để luận. văn được hoàn thành đúng thời gian quy định. Do luận văn được thực hiện trong thời gian có hạn, tai liệu tham khảo và số liệu đo đạc thiểu thốn, kinh nghiệm bản thân côn hạn chế nên nội dung luận n nhiều thiểu sốt.
Vi vậy, rit mong nhận được sự đóng góp quỷ báu của các thay cô giáo và toản tl bạn học ôi xin chân thành cảm on! LỜI CAM DOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG. Tính cấp thiết của đề tà 2. Mục tiêu của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu chính và cầu trác luận vã CHUONG 1 TONG QUAN CÁC VAN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KHU VỰC SÔNG TRÀ LÝ.1 Các vẫn để nghiên cứu về điễn biến xâm nhập mặn vùng cửa sông.1 Tẳng quan chung về xâm nhập mặn 5 1.12 Tie động củu nước biển dng đến Viet Nam 1b 1.3 Các nghiên cửu về xâm nhập mãn trong và nguài nước 4 1.1 Điẫu kgm tự nhiên, kink tế xã hội khu vực sông Trà Lÿ.22 Tình hình xâm nhập mặn lu vực sông Trà Lj 29 CHUONG 2 UNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 NGHIÊN COU DIEN BIEN MAN SONG TRA LY 2.1 Giới thiệu tổng quan về các mô hình thiy lục hệ thông sông, 2.1 Mô hình trong nước 2. Mé hình nước ngoài 2.2 Cơ sở để lựa chọn mô hình MIKE II.1 Tổng quan về mô hình.2 Các phương trình cơ bản 3.3 Yêu cầu số liệu đầu vào mô hình .4 Ứng dụng mô hình MIKE 11 mô phông diễn biến mặn sông Trà Lý.1 Thiết lập sơ đồ mang lưới “ 344.2 Hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình MIKE 11 cho sông Trà Lý 46 CHUONG 3 TÍNH TOÁN XÂM NHẬP MAN THEO CÁC KỊCH BẢN VÀ DE XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIẾU 35 3.11 Liga chọn các ịch bản tinh toán xâm nhập mặn.1 Cơ sở lựa chọn lịch bin 5s 3.2 Các Bch bản tinh toán s 3.2 KẾt quả tinh toán mô phẳng xâm nhập mặn sông Trà Lý theo các kịch bản s 3.1 Kế quả mồ phòng sọ 4.2 Nhận xét ht quả tình toán 6 3.3 Đề xuất các giải pháp giảm thiếu.31 Các cơ sở đề xuất giải pháp cụ T0 3.2 Cúc giải pháp cụ thể 1 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LUC DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 H tượng xâm nhập mặn tử biển vio lòng sông vùng cửa sông, Hình 1.2 Bản đồ xâm nhập mặn vũng Đồng bằng sông Cửu Long 13 Hình 1.3 Vị wi dia lý tink Thái Bình 23 Hình 1.4 Bản đồ mạng lưới sông suỗi tỉnh Thái Bình.1 Sơ dé sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbot.2 Sơ đỗ sai phân 6 điểm an Abbott trong mặt phẳng x~L 39 Tình 2.3 Sơ đỗ tinh toán thủy lực sông Trà Lý 45 Hình 2.4 Sơ dé quá tình hiệu chỉnh bộ thông số mô hình.5 Kết quả hiệu chỉnh tại tram Thái Bình 48 Hình 2 6 Kết quả hiệu chỉnh độ mặn tính toán và thực do tại trạm Ngũ Thôn 50 2.7 Kết quả kiểm định tại trạm Thái Bình 31 nh 3,1 Diễn biển mặn dọc sông Trả Lý theo các kịch bin 62 Tình 3.2 Bản dd khoảng cách xâm nhập mặn năm 2005 66 Hình 3.3 Bản đồ khoảng cách xâm nhập mặn năm 2020 67 Hình 3.4 Bản đồ khoảng cách xâm nhập mặn năm 2030 68 3.5 Bản đồ khoảng cách xâm nhập mặn năm 2050.6 Vị tí đặ dip ngăn mặn trên sông Trì Lý T3 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các hoại động của con người có ảnh hướng đến thay đổi xâm nhập mặn.2 Tốc độ ruyền đình triều và định mặn ở ving cửa sông 9 Bảng 1.3 Mực nước trùng bình các tháng mùa kiệt tại trạm Thai bình 2 Bảng 1.4 Mực nước đỉnh triều cao nhất và chân triều thấp nhất thing đặc trưng trên xông Tả Lý 28 Bảng 1.5 Độ mặn lớn nhất trong mùa kiệt nhiều năm trên sông Trả LY 30 Bảng 1.6 Khoảng cách xâm nhập mặn trên một số sông chính thuộc tinh Thái Bình.7 Triết giảm độ mặn trên các triển sông 31 Bang 1.8 Thông kê sản lượng thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn sáu năm gin đây .1 Bảng thống kê các biên trên và biên dưới.2 Kết qua đánh giá sai số tn toán và thực đo tại một số tram kiểm tra.3 Kết quả đánh gi sai số độ mặn tính toán và thực do tại vị tí kiểm tra trên sông Trả Lý thắng 3 năm 2001 49 Bang 2.4 Kết quả kiểm định hệ số Nash của trạm Thái Bình.5 Kết quả đánh giá sai số độ mặn tinh ton và thực do tại vị tí kiểm trả trên sông Trả Lý thắng3 năm 2005 : 52 Bảng 3.1 Mực nước biển ding theo kịch bản phát thải thấp (em) 55 Bảng 3.2 Mực nước biển dâng theo kịch bản phat thai trung bình (em) 55 Bang 3.3 Mực nước biển ding theo kịch bản phát thải cao (cm).4 Tổng hop các kịch bản mô phỏng 58 Bang 3.5 Kết qua về độ man lớn nhất đọc sông Trà Lý theo các kịch bản 59 Bảng 3.6 Diễn biển mặn trên sông Trả Lý và ed khu vực bị ảnh hưởng trong tương li 65 Bang 3.7 Diễn biến độ mặn lớn nhắt trên sông Trà Lý mùa cạn trường hợp có và không có công trình ngăn mặn 74 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết cin đề tài Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thie lớn nhất đối với nhân loại trong thé ky 21. Thiên tai va các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hi thết các nơi trên thé giới. Nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng ‘va dang là mối lo ngại của các quốc gia trên thé giới. “Trong 50 năm qua, tại Việt Nam, nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,7%C và mực nước biển đã ding khoảng 20 em.
Cũng theo dự báo của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biển đổi khí hậu thuộc Bộ Tài Nguyên Môi Trường, đến năm 2100, mực nước. biển sẽ tăng lên ti Im, nhiệt độ tăng khoảng 3°C [1]. Việt Nam với đường ở biển dãi hơn 3200 km cũng dang được đánh giá là một trong số những quốc gia bi tic động mạnh mẽ nhất của biển đổi khí hậu. Bên cạnh các loại hình thiên tai mạnh mẽ gây ra nhiễu thiệt hại nặng né cho nước ta như lũ It, bão, hạn bản.
thì xâm nhập mặn cũng đang nỗi lên như 1 vấn đề cấp bách cần phải được giải quyết đối với các quản lý, các nhà nghiền cửu và chính quyỂn của nước ta, Ranh giới xâm nhập min dang có xu hướng ngày một tiến sâu hơn vào đất liền gây ảnh hưởng rắt lớn cho đời sống và hoạt động sản xuất của người dân. Xm nhập mặn là một quá tỉnh ty nhiên nên nếu nắm được nguyên nhân, diễn biến của nó thì chúng ta hoàn toàn có thé đính giá, dự báo được quá trình nảy phục vụ cho ấy nước tuổi theo mia vụ cây trồng và rong thời đoạn đài có thể bổ t thời vụ gieo trồng hợp lý để han chế tối đa tác động của xâm nhập mặn. Đồng thời, mặn cũng là một điều kiện thuận lợi chơ các khu mi trồng thuỷ sản, hệ sinh thải ngập nước ven sông. Đây cũng là mục tiêu cơ bản của việc nghiên cứu xâm nhập triều mặn phục vụ.
sắc hoạt động kinh té- xã hội vùng cia sông đồng bằng sông Hang - Thái Bình Sông Trả Lý là một phân lưu của sông Hồng, chảy qua tỉnh Thái Bình và đỗ ra Biển Đông. Trong những năm qua, do sự suy giảm dòng chảy vào mùa khô trên xông Trà Lý, cùng v các tác động của biển đổi khí hậu đã khiến nước mặn từ biển ngày cảng lắn sâu vào trong sông gây thiệt hại tắt lớn về kinh tế cho tinh và ảnh hưởng đến sinh. hoạt của người din địa phương. Trước thực trang đó, học viên để xuất thực hiện đề luận văn "Nghiên cứu, đánh giá xâm nhập man trên sông Trả Lý và đề xuất cúc giải hip giảm thiên thigt hi trong bỗi cảnh biển đối khí hậu”.
Kết quà của nghiên cứu này sẽ gp phần xây dựng các cơ sở khoa học va thye tiễn cho việc khai thác sử dụng tài nguyên nước vùng cửa sông một cách hợp lý va hạn chế tác động có hại của quá. trình xâm nhập mặn vio ving đồng bảng cửa sông Tra Lý trong béi cảnh phát triển kinh tế, xã hội và biển đổi khí hậu. Mục tiêu của đề tài - Dinh giá được hiện trạng xâm nhập mặn và thiệt hại do mặn gây ra trên khu vực sông Trà Lý, ~ Mô phòng hiện trạng điển biển mặn theo các kịch bản biển đổi khi hậu cho khu vực sông Trà Lý, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu do mặn gây ra cho khu vực nghiên cứu 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đổi tượng nghiên cứu Là chế độ thủy lực và độ mặn nước sông Trà Lý.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ Khoa học Môi trường: Đánh giá xâm nhập mặn sông Trà Lý, đề xuất giải pháp giảm thiểu thiệt hại hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" có 102 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xâm nhập mặn sông Trà Ly & giải pháp giảm thiểu do BĐKH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.