Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường đất

Nghiên cứu xây dựng bản đồ môi trường đất cấp tỉnh dựa trên cơ sở khoa học. Ứng dụng cho quản lý, bảo vệ đất ở vùng ven biển và hải dương.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

159

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hiện trạng suy thoái ô nhiễm đất Nhu cầu bản đồ môi trường

Quỹ đất sản xuất trên thế giới đang suy thoái nghiêm trọng. Các nguyên nhân chính bao gồm xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn. Biến đổi khí hậu dẫn đến sa mạc hóa. Hoạt động khai thác quá mức của con người làm biến đổi và ô nhiễm môi trường đất. Tổng diện tích đất bị sa mạc hóa toàn cầu rất lớn. Việt Nam cũng không nằm ngoài thực trạng này. Đất đai là tài nguyên quý giá nhưng chưa được quản lý và bảo vệ đúng mức. Minh chứng là 23,7% tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam chịu tác động mạnh bởi hoang mạc hóa, tương đương 7,85 triệu hecta. Sự cấp thiết thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh là điều rõ ràng.

1.1. Thực trạng suy thoái môi trường đất toàn cầu và Việt Nam

Tình hình suy thoái đất diễn ra nghiêm trọng trên toàn cầu. Các yếu tố như xói mòn, bạc màu, nhiễm mặn, phèn gây ảnh hưởng lớn. Biến đổi khí hậu đẩy nhanh quá trình sa mạc hóa. Hoạt động con người khai thác kiệt quệ tài nguyên đất. Việt Nam cũng đối mặt với thách thức tương tự. Hàng triệu hecta đất bị hoang mạc hóa, cho thấy quản lý tài nguyên đất chưa hiệu quả.

1.2. Hậu quả ô nhiễm suy giảm chất lượng đất

Chiến tranh để lại di chứng đất nhiễm độc điôxin. Vùng chuyên canh lương thực đối mặt với tồn dư chất bảo vệ thực vật. Các hoạt động du canh, du cư làm kiệt quệ chất đất. Thiếu bổ sung dinh dưỡng dẫn đến suy giảm lâu dài. Sản xuất công nghiệp và sinh hoạt gia tăng mức độ suy thoái. Đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, làm giảm nghiêm trọng chất lượng môi trường đất.

1.3. Sự cấp thiết thành lập bản đồ môi trường đất

Tình trạng suy giảm chất lượng môi trường đất rất đáng báo động. Cần có nghiên cứu đánh giá và xác định mức độ suy thoái tại mỗi địa phương. Bản đồ môi trường đất giúp trực quan hóa và mô hình hóa. Đây là công cụ hữu dụng để quản lý và bảo vệ môi trường đất một cách hợp lý nhất. Việc thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

II. Thách thức xây dựng quy trình bản đồ môi trường đất cấp tỉnh

Việc thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù Luật Bảo vệ môi trường năm 2012 yêu cầu quản lý và giám sát môi trường chặt chẽ, các cơ sở khoa học và quy trình kỹ thuật chuyên biệt cho môi trường đất còn thiếu. Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá, so sánh chất lượng môi trường đất một cách thống nhất. Nghiên cứu đặt mục tiêu đóng góp vào việc hoàn thiện quy trình này, đáp ứng nhu cầu của các địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2.1. Thiếu quy định kỹ thuật riêng cho bản đồ môi trường đất

Thông tư số 17/2011/TT-BTNMT đã quy định quy trình kỹ thuật cho bản đồ không khí, nước mặt lục địa, nước biển. Tuy nhiên, quy trình cho môi trường đất vẫn còn mới mẻ. Nghiên cứu môi trường đất đòi hỏi tổng hợp các tương quan và tác động đa chiều. Điều này làm cho việc xây dựng một quy trình kỹ thuật riêng cho đất trở nên phức tạp và khó khăn.

2.2. Khó khăn đánh giá so sánh chất lượng môi trường đất

Luật Bảo vệ môi trường nhấn mạnh công tác đánh giá môi trường chiến lược và tác động môi trường. Tuy nhiên, việc thực hiện gặp nhiều vướng mắc. Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về các chỉ tiêu đánh giá còn thiếu. Căn cứ khoa học để so sánh, đánh giá chất lượng môi trường đất chưa đầy đủ và thống nhất. Điều này cản trở việc phát triển các bản đồ môi trường đất.

2.3. Hạn chế về tiêu chuẩn quốc gia và phương pháp đánh giá

Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở khoa học cho công tác đánh giá môi trường. Các phương pháp đánh giá chất lượng môi trường đất chưa đồng bộ. Nghiên cứu góp phần xây dựng một quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh. Đây là nhu cầu cấp bách của các địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường để có thể lập bản đồ môi trường đất một cách khoa học.

III. Cơ sở khoa học Đánh giá chất lượng môi trường đất

Nghiên cứu tập trung vào xây dựng cơ sở khoa học vững chắc cho việc thành lập bản đồ môi trường đất. Môi trường đất được xem là một hệ sinh thái mở, chịu tác động từ nhiều yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Việc hiểu rõ các tương tác này là chìa khóa để kiểm soát sự biến đổi chất lượng đất. Nghiên cứu đã thu thập và ứng dụng 11 chỉ tiêu đánh giá, sử dụng phương pháp chỉ tiêu chất lượng môi trường đất tổng cộng (TSQI) để đánh giá tại địa bàn Hải Dương, chứng minh tính khả thi của phương pháp này.

3.1. Nghiên cứu tổng hợp về tương tác thành phần đất

Môi trường đất là một hệ sinh thái mở, có sự tương tác phức tạp. Nó tương tác với các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các tương tác này làm thay đổi đặc điểm, tính chất và thành phần của đất. Kết quả là chất lượng môi trường đất biến đổi. Hiểu rõ các mối tương quan này là cơ sở quan trọng để xây dựng giải pháp bảo vệ đất.

3.2. Ứng dụng chỉ tiêu chất lượng môi trường đất tổng cộng TSQI

Nghiên cứu đã nỗ lực thu thập và ứng dụng các tiêu chuẩn đã quy định. Các công trình nghiên cứu khác cũng giới thiệu các phương pháp đánh giá. 11 chỉ tiêu đánh giá được áp dụng vào địa bàn nghiên cứu. Mặc dù số lượng chỉ tiêu chưa nhiều, chúng đủ để ứng dụng tốt phương pháp. Chỉ tiêu chất lượng môi trường đất tổng cộng (TSQI) được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường đất ở Hải Dương.

3.3. Các yếu tố tác động và kiểm soát chất lượng đất

Sự biến đổi chất lượng môi trường đất có thể được kiểm soát. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên tắc và cách thức tác động phù hợp. Cần xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường khoa học. Chiến lược phải phù hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam. Đây là nền tảng để duy trì và cải thiện chất lượng môi trường đất.

IV. Ứng dụng GIS Công cụ quản lý bảo vệ môi trường đất

Nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc quản lý và bảo vệ môi trường đất. Bản đồ môi trường đất, được xây dựng dựa trên GIS, là một công cụ mạnh mẽ để đánh giá, dự báo và giám sát tình trạng tài nguyên đất. Việc nhanh chóng nghiên cứu, khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường đất ở tất cả các địa phương là cần thiết, nhằm hoàn chỉnh bức tranh môi trường đất toàn quốc. Công cụ này sẽ hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra các quyết định bền vững, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

4.1. Vai trò của bản đồ môi trường đất trong quản lý tài nguyên

Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường đất cấp địa phương là rất cần thiết. Mục tiêu là hoàn chỉnh bức tranh tổng thể về môi trường đất toàn quốc. Bản đồ môi trường đất tạo ra công cụ mạnh mẽ. Công cụ này phục vụ hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Nó đóng vai trò trung tâm trong quản lý tài nguyên đất bền vững.

4.2. Sử dụng GIS để đánh giá dự báo tình trạng đất

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là hạt nhân của hệ thống bản đồ môi trường đất. GIS được sử dụng để đánh giá tình trạng đất. Nó cũng hỗ trợ dự báo các xu hướng thay đổi. GIS giúp định hướng và giám sát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Công cụ này hiệu quả trong việc bảo vệ môi trường đất. Ứng dụng GIS tăng cường khả năng quản lý môi trường.

4.3. Hoàn thiện bức tranh môi trường đất cấp tỉnh

Các địa phương cần nhanh chóng nghiên cứu và ứng dụng GIS. Đối với Hải Dương, nhu cầu này càng lớn kể từ khi thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Hoàn thiện bản đồ môi trường đất cấp tỉnh cung cấp dữ liệu quan trọng. Dữ liệu này hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường đất lấy hải dương làm địa bàn nghiên cứu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (159 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2012, các cơ quan nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc, ngƣời định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cần tuân thủ các quy định trong Luật, đặc biệt cần cam kết bảo vệ môi trƣờng mọi lúc, mọi nơi trên lãnh thổ Việt Nam. Vì vậy, việc quản lý môi trƣờng có hiệu quả, giám sát thực hiện các cam kết bảo vệ môi trƣờng một cách chặt chẽ là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay. Trên thế giới, quỹ đất sản xuất đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣ: xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, biến đổi khí hậu dẫn đến sa mạc hóa hoặc do con ngƣời đang khai thác quá mức, làm biến đổi và ô nhiễm môi trƣờng đất. Tổng diện tích đất bị sa mạc hóa trên thế giới lên tới 103,520 triệu hecta [6, tr74], tổng diện tích đất bị thoái hóa trên thế giới năm 2005 lên tới 1.

Thực trạng này không ngoại lệ đối với Việt Nam, dù đƣợc khẳng định đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống… song việc khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này vẫn chƣa đƣợc chú trọng đúng mức, nhiều khi còn thiếu hợp lý. Minh chứng cho điều này là diện tích đất chịu tác động mạnh bởi hoang mạc hóa lên đến 7,85 triệu hecta chiếm tới 23,7% tổng diện tích đất tự nhiên của cả nƣớc [6, tr75]. Bên cạnh đó, do ảnh hƣởng của chiến tranh, một khu vực đất khá rộng lớn ở nƣớc ta bị nhiễm chất độc điôxin, các vùng chuyên canh cây lƣơng thực đang dần bị ô nhiễm bởi lƣợng tồn dƣ chất bảo vệ thực vật, một số nơi khác thì ngƣời dân sống du canh, du cƣ, sử dụng và khai thác kiệt quệ chất đất rồi di chuyển tới nơi khác định cƣ, mà không tính đến việc bổ sung lại dinh dƣỡng cho đất nhằm sử dụng đất lâu dài và bền vững, hoặc các hoạt động sản xuất của ngƣời dân đang làm gia tăng mức độ suy thoái CLMT đất, hoặc đất đai đang ngày đêm bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, thoái hóa… suy giảm nghiêm trọng về -2- CLMT đất… Trƣớc thực trạng đáng báo động về sự suy giảm CLMT đất, thì các công trình nghiên cứu nhằm đánh giá, xác định vị trí, cũng nhƣ mức độ suy thoái của môi trƣờng đất ở mỗi địa phƣơng là việc làm rất cần thiết hiện nay. Qua đó trực quan hóa, mô hình hóa các mức độ suy thoái trên bản đồ, tạo ra những công cụ hữu dụng góp phần quản lý và bảo vệ môi trƣờng đất một cách hợp lý nhất.

Tại thông tƣ số 17/2011/TT-BTNMT ra ngày 8 tháng 6 năm 2011 đã quy định khá đầy đủ quy trình kĩ thuật thành lập bản đồ môi trƣờng, làm căn cứ khoa học cho công tác thành lập các bản đồ môi trƣờng: không khí, nƣớc mặt lục địa, nƣớc biển. Nhƣng với môi trƣờng đất thì đang còn khá mới mẻ, bởi nghiên cứu môi trƣờng đất là nghiên cứu mối tƣơng quan tổng hợp và tác động qua lại nhiều chiều của các thành phần trong đất, khiến cho việc xây dựng một quy trình kĩ thuật dành riêng cho đất gặp nhiều khó khăn, song nó rất mới mẻ, tạo ra những ý nghĩa thiết thực khi nghiên cứu vấn đề này. Tác giả luận án kỳ vọng sẽ đóng góp một phần vào công tác xây dựng hoàn chỉnh Quy trình kĩ thuật thành lập bản đồ môi trƣờng đất, điều mà hiện nay các địa phƣơng, cũng nhƣ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đang rất cần có những nghiên cứu về cơ bản, về quy trình để xây dựng các bản đồ môi trƣờng đất. Việt Nam đang trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện cơ sở khoa học cho các vấn đề liên quan đến đánh giá môi trƣờng.

Luật Bảo vệ môi trƣờng có ghi rõ về công tác đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng. Song công tác đánh giá hiện đang gặp nhiều khó khăn khi hệ thống TCQG về các chỉ tiêu đánh giá còn thiếu, các căn cứ khoa học để so sánh, đánh giá CLMT, đặc biệt là môi trƣờng đất còn chƣa đầy đủ, các phƣơng pháp đánh giá chƣa thống nhất… Tác giả đã cố gắng thu thập và ứng dụng các tiêu chuẩn đã đƣợc quy định, hoặc giới thiệu qua các công trình nghiên cứu để áp dụng vào địa bàn nghiên cứu với 11 chỉ tiêu đánh giá. Tuy số chỉ tiêu chƣa nhiều song đủ để ứng dụng tốt phƣơng pháp đánh giá đƣợc CLMT đất bằng chỉ tiêu chất lƣợng môi trƣờng đất tổng cộng (TSQI) vào đánh giá CLMT đất ở Hải Dƣơng. Môi trƣờng đất có thể coi là một hệ sinh thái mở khá hoàn chỉnh, nên dễ dàng tƣơng tác với các yếu tố tự nhiên, nhân tạo và cấu thành những thay đổi về đặc -3- điểm, tính chất và thành phần của chúng, hệ quả là CLMT đất bị biến đổi.

Sự biến đổi này có thể kiểm soát đƣợc nếu chúng ta hiểu rõ và có những nguyên tắc, cách thức thích hợp khi tác động vào môi trƣờng đất, có chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng một cách khoa học, phù hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam. Bên cạnh đó cần nhanh chóng nghiên cứu, khảo sát và đánh giá CLMT đất ở tất cả các địa phƣơng, hoàn chỉnh bức tranh về môi trƣờng đất toàn quốc, tạo ra những công cụ thực sự mạnh, phục vụ quản lý và bảo vệ môi trƣờng. Một trong những công cụ hiệu quả là sử dụng GIS với hạt nhân là hệ thống bản đồ môi trƣờng đất để đánh giá, dự báo, định hƣớng, giám sát sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng. Đối với Hải Dƣơng, kể từ khi thực hiện CNH-HĐH tới nay, các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đƣợc đầu tƣ, mở rộng, đã tạo ra không ít những tổn hại tới môi trƣờng nhƣ: việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, áp lực ngày càng cao về khả năng sản xuất của đất, việc sử dụng quá mức các hóa chất bảo vệ thực vật đã và đang làm mất cân bằng sinh thái, suy giảm CLMT sống, môi trƣờng đất ngày một ô nhiễm, suy thoái; Trong khi đó các nguồn phát sinh chất thải ngày một gia tăng và thiếu sự kiểm soát: Mặt khác, khí hậu đang biến đổi theo chiều hƣớng khắc nghiệt hơn tạo ra những hệ quả nhƣ: khô hạn, lũ lụt, mƣa gió thất thƣờng v.v… đang làm cho môi trƣờng đất ngày một thay đổi.

Hải Dƣơng là tỉnh thuộc vùng đồng bằng, không tiếp giáp với biển, bao gồm cả địa hình đồng bằng và đồi núi, có sự thay đổi mạnh về cơ cấu kinh tế, cơ cấu sử dụng đất và môi trƣờng đất. Việc nghiên cứu đánh giá CLMT đất ở Hải Dƣơng là rất cần thiết, nó không chỉ giúp làm tốt công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng đất, mà còn góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH ở địa phƣơng. Hải Dƣơng vừa thực hiện xong dự án “Quy hoạch môi trường tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 - 2020”, đây là công trình mà tác giả đã tham gia và kế thừa nguồn cơ sở dữ liệu để thực hiện luận án. Đất là một hợp phần quan trọng của tự nhiên, nó kết hợp với thủy quyển, khí quyển, sinh quyển, thạch quyển và nhân sinh quyển tạo nên một chỉnh thể thống nhất của địa lý tự nhiên.

Nghiên cứu môi trƣờng đất và thành lập các bản đồ CLMT đất là nhiệm vụ quan trọng của nghiên cứu Địa lý tự nhiên. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2. Mục đích nghiên cứu Xác định cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trƣờng đất cấp tỉnh, phục vụ quản lý và bảo vệ môi trƣờng đất, góp phần hoàn thiện quy định quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ môi trƣờng đất, làm căn cứ hỗ trợ xây dựng bộ TCQG về môi trƣờng đất của Việt Nam. Đồng thời ứng dụng phƣơng pháp chỉ số chất lƣợng môi trƣờng tổng cộng (TEQI) để thành lập các bản đồ CLMT đất ở Hải Dƣơng.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan các hƣớng nghiên cứu về thành lập bản đồ chuyên đề và đánh giá CLMT đất phục vụ quản lý và bảo vệ môi trƣờng đất. - Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc thành lập các bản đồ chuyên đề môi trƣờng đất, đề xuất quy trình công nghệ thành lập bản đồ môi trƣờng đất cấp tỉnh. - Xây dựng kế hoạch và tiến hành thu thập hệ thống tài liệu, số liệu, mẫu đất từ các phẫu diện trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. Xử lý số liệu, tính toán các thông số phục vụ việc xác định chỉ số tổng hợp đánh giá CLMT đất.

- Thành lập các bản đồ: bản đồ mạng lƣới các điểm thu mẫu đất, bản đồ CLMT đất chuyên lúa, bản đồ CLMT đất chuyên lúa - mầu và tổ hợp ra bản đồ CLMT đất trồng cây lƣơng thực tỉnh Hải Dƣơng tỷ lệ 1:100. - Đề xuất các giải pháp trong quản lý và bảo vệ môi trƣờng đất của tỉnh Hải Dƣơng, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH theo định hƣớng phát triển bền vững. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Đối tƣợng nghiên cứu - Các nhân tố phát sinh, quá trình hình thành và suy thoái đất.

- Các tiêu chí để đánh giá CLMT đất và nguyên tắc, phƣơng pháp phản ánh CLMT đất lên bản đồ. - Quy trình kĩ thuật thành lập bản đồ CLMT đất cấp tỉnh, có ứng dụng GIS và quan trắc khảo sát thực địa. - Đặc điểm môi trƣờng đất và cách thức phản ánh trên bản đồ CLMT đất tỉnh Hải Dƣơng. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Giới hạn về phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc thành lập bản đồ môi trƣờng đất cấp tỉnh (địa phƣơng), áp dụng vào tỉnh Hải Dƣơng làm khu vực nghiên cứu.

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: + Vì Hải Dƣơng có diện tích đất nông nghiệp rất lớn, chiếm tới 63,83% tổng diện tích đất tự nhiên [65], trong đó chủ yếu là đất trồng lúa và đất trồng lúa – màu, gọi chung là đất trồng cây lƣơng thực. Do đó tác giả tập trung nghiên cứu đánh giá CLMT đất trồng cây lƣơng thực, không nghiên cứu các vùng đất chuyên trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và các vùng đất khác nhƣ: núi đá, đất thổ cƣ, đất chuyên dùng và đất ngập nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xây dựng bản đồ môi trường đất cấp tỉnh dựa trên cơ sở khoa học. Ứng dụng cho quản lý, bảo vệ đất ở vùng ven biển và hải dương.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ môi trường đất cấp tỉnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter