Luận văn Nguyễn Duy Hòa: Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh
Tài liệu: Luận án thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại của khu công nghiệp quang minh. T
Khoa học môi trường
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
129
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan quản lý chất thải nguy hại toàn cầu
Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng thể về quản lý chất thải nguy hại (CTNH). Nghiên cứu đánh giá mức độ nguy hiểm của CTNH đối với môi trường khu công nghiệp và sức khỏe cộng đồng. CTNH là mối đe dọa lớn, đòi hỏi các giải pháp xử lý chất thải nguy hại nghiêm ngặt. Hệ thống quản lý chất thải hiện hành còn nhiều hạn chế. Việc phân loại chất thải đúng cách đóng vai trò then chốt. Công nghệ xử lý rác thải tiên tiến được đề xuất. Tài liệu cũng phân tích tình hình pháp luật bảo vệ môi trường liên quan. Các nghị định chất thải nguy hại được xem xét kỹ lưỡng. Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải là mục tiêu chính. CTNH phát sinh từ nhiều nguồn công nghiệp khác nhau. Việc kiểm soát CTNH là nhiệm vụ cấp bách. Yêu cầu có phương pháp tiếp cận toàn diện.
1.1. Phân loại và tác động của chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại được phân loại dựa trên thành phần và tính chất độc hại. Các loại CTNH bao gồm hóa chất, kim loại nặng, chất thải y tế. Thành phần CTNH có thể gây ăn mòn, cháy nổ, độc tính, lây nhiễm. Tác động của CTNH rất nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường khu công nghiệp là hậu quả trực tiếp. Đất, nước và không khí bị suy thoái. Sức khỏe con người bị ảnh hưởng bởi phơi nhiễm CTNH. Các bệnh về hô hấp, da liễu, thậm chí ung thư có thể phát sinh. Việc quản lý chất thải không hiệu quả làm tăng rủi ro. Cần có quy trình phân loại chất thải rõ ràng ngay từ nguồn.
1.2. Biện pháp xử lý và khung pháp lý chất thải
Nhiều biện pháp xử lý chất thải nguy hại đã được áp dụng. Các công nghệ xử lý rác thải bao gồm thiêu đốt, hóa rắn, chôn lấp hợp vệ sinh. Mỗi công nghệ có ưu nhược điểm riêng. Lựa chọn công nghệ xử lý phụ thuộc vào loại CTNH. Khung pháp lý về quản lý chất thải nguy hại rất quan trọng. Các quy định pháp luật bảo vệ môi trường đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt. Nghị định chất thải nguy hại hướng dẫn chi tiết việc thu gom, vận chuyển, xử lý. Cần tuân thủ chặt chẽ các quy định này. Việc thực thi pháp luật là yếu tố then chốt. Thanh tra, giám sát định kỳ cần được tăng cường.
1.3. Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Việt Nam đã có những nỗ lực trong quản lý chất thải nguy hại. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Tốc độ phát triển công nghiệp nhanh chóng tạo ra lượng lớn CTNH. Cơ sở hạ tầng xử lý chất thải còn hạn chế. Năng lực quản lý chất thải tại các địa phương chưa đồng đều. Việc tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp cần được cải thiện. Một số khu công nghiệp vẫn gặp khó khăn. Đặc biệt là trong hệ thống thu gom chất thải. Nâng cao nhận thức cộng đồng cũng là một vấn đề. Cần có lộ trình cụ thể để cải thiện toàn diện tình hình.
II. Khu công nghiệp Quang Minh và chất thải nguy hại
Khu công nghiệp Quang Minh là một điển hình nghiên cứu. Nơi đây tập trung nhiều doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động sản xuất công nghiệp phát sinh đa dạng chất thải nguy hại. Việc đánh giá hiện trạng quản lý chất thải tại KCN Quang Minh là cần thiết. Nghiên cứu xác định các nguồn phát sinh chính. Phân tích các loại CTNH đặc trưng của KCN. Đánh giá hiệu quả của hệ thống thu gom chất thải hiện có. Từ đó, xác định những điểm mạnh và điểm yếu. Đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc thù KCN Quang Minh. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý chất thải. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường khu công nghiệp. Đảm bảo phát triển bền vững.
2.1. Khái quát chung về KCN Quang Minh
Khu công nghiệp Quang Minh nằm ở vị trí chiến lược. KCN thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hạ tầng kỹ thuật của KCN được đầu tư tương đối đồng bộ. Tuy nhiên, vấn đề môi trường luôn là mối quan tâm. Đặc biệt là quản lý chất thải nguy hại. Nhu cầu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường. Các quy định về môi trường được áp dụng cho KCN. Tuy vậy, vẫn còn những thách thức trong việc tuân thủ triệt để. Cần có kế hoạch quản lý chất thải toàn diện hơn.
2.2. Các ngành công nghiệp phát sinh chất thải nguy hại
KCN Quang Minh có nhiều ngành công nghiệp trọng điểm. Các ngành như dệt nhuộm, điện tử, cơ khí, hóa chất là nguồn chính. Ngành dệt nhuộm tạo ra chất thải chứa hóa chất độc hại, kim loại nặng. Ngành điện tử phát sinh linh kiện điện tử, bảng mạch thải. Ngành cơ khí tạo ra dầu thải, bùn kim loại. Ngành sản xuất giấy cũng có chất thải nguy hại. Chất thải từ cao su và chất dẻo cũng là vấn đề. Mỗi ngành có đặc thù CTNH riêng. Việc phân loại chất thải cần được thực hiện nghiêm ngặt tại từng nhà máy. Các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về CTNH của mình.
2.3. Hiện trạng quản lý CTNH tại khu công nghiệp
Quản lý chất thải nguy hại tại KCN Quang Minh còn nhiều bất cập. Một số doanh nghiệp chưa thực hiện phân loại chất thải đúng quy định. Hệ thống thu gom chất thải chưa đạt hiệu quả tối ưu. Việc vận chuyển CTNH đôi khi còn thiếu chuyên nghiệp. Năng lực xử lý chất thải nguy hại tại chỗ còn hạn chế. Nhiều CTNH phải chuyển giao cho đơn vị bên ngoài. Chi phí xử lý chất thải cao là gánh nặng. Giám sát từ cơ quan chức năng chưa đủ chặt chẽ. Môi trường khu công nghiệp chịu áp lực lớn. Cần có sự thay đổi mang tính đột phá.
III. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại KCN
Phần này tập trung vào việc đánh giá chi tiết hiện trạng quản lý chất thải nguy hại. Nghiên cứu xem xét toàn bộ chu trình quản lý. Từ khâu phát sinh, phân loại chất thải, thu gom, vận chuyển đến xử lý cuối cùng. Hệ thống thu gom chất thải tại KCN Quang Minh được phân tích. Các quy trình vận chuyển CTNH được rà soát. Đánh giá vai trò của cơ quan quản lý nhà nước. Mức độ tuân thủ các nghị định chất thải nguy hại của doanh nghiệp. Năng lực công nghệ xử lý rác thải hiện có. Xác định những tồn tại, hạn chế cụ thể. Đưa ra cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất giải pháp. Mục tiêu là một bức tranh toàn cảnh và chính xác.
3.1. Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải
Hệ thống thu gom chất thải tại KCN Quang Minh còn nhiều thách thức. Việc phân loại chất thải tại nguồn chưa triệt để. Một số doanh nghiệp còn lẫn lộn CTNH với chất thải thông thường. Thùng chứa, kho lưu trữ CTNH chưa đạt chuẩn. Tần suất thu gom chưa đáp ứng nhu cầu phát sinh. Phương tiện vận chuyển CTNH thiếu chuyên dụng. Quá trình vận chuyển tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ, tràn đổ. Cần xây dựng quy trình thu gom và vận chuyển CTNH chuẩn hóa. Đầu tư vào thiết bị, phương tiện hiện đại. Đào tạo nhân lực vận hành. Giảm thiểu rủi ro môi trường khu công nghiệp.
3.2. Vai trò quản lý nhà nước về chất thải nguy hại
Quản lý nhà nước có vai trò then chốt trong kiểm soát chất thải nguy hại. Cơ quan quản lý cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường. Phổ biến, hướng dẫn các nghị định chất thải nguy hại. Xử phạt nghiêm minh các vi phạm. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các ban ngành. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ xử lý rác thải. Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vào hạ tầng xử lý CTNH. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý môi trường. Phát huy vai trò giám sát cộng đồng.
3.3. Thực trạng xử lý chất thải nguy hại trong KCN
KCN Quang Minh chưa có đủ cơ sở xử lý chất thải nguy hại tại chỗ. Hầu hết CTNH phải được chuyển giao ra ngoài KCN. Việc lựa chọn đơn vị xử lý đôi khi còn chưa chặt chẽ. Công nghệ xử lý rác thải của các đơn vị này cần được kiểm tra. Chi phí xử lý chất thải là vấn đề lớn đối với doanh nghiệp. Một số CTNH khó xử lý hoặc chưa có công nghệ phù hợp. Tình trạng chôn lấp không đúng quy định vẫn xảy ra. Cần khuyến khích đầu tư vào các nhà máy xử lý hiện đại. Áp dụng các công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường. Giảm thiểu lượng chất thải chôn lấp.
IV. Đề xuất giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại
Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại, cần có nhiều giải pháp. Các giải pháp này phải đồng bộ và phù hợp thực tiễn KCN Quang Minh. Tập trung vào hoàn thiện chính sách, áp dụng công nghệ. Nâng cao năng lực thu gom và phân loại chất thải. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý chất thải bền vững. Đảm bảo môi trường khu công nghiệp được bảo vệ. Giảm thiểu rủi ro từ CTNH. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Chúng sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của KCN.
4.1. Hoàn thiện chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường
Chính sách và pháp luật bảo vệ môi trường cần được rà soát. Các nghị định chất thải nguy hại cần cập nhật liên tục. Đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển. Cần có các quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm của nhà sản xuất. Xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể hơn cho CTNH. Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý rác thải thân thiện. Có cơ chế ưu đãi cho các dự án xanh. Tăng cường chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm. Đảm bảo tính răn đe của pháp luật. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tuân thủ.
4.2. Phát triển công nghệ xử lý chất thải nguy hại tiên tiến
Đầu tư vào công nghệ xử lý rác thải tiên tiến là giải pháp trọng yếu. Các công nghệ như nhiệt phân, plasma, hoặc xử lý sinh học cần được nghiên cứu. Áp dụng các công nghệ này giúp giảm thiểu khối lượng và độc tính của CTNH. Xây dựng trung tâm xử lý chất thải nguy hại tập trung. Nơi này có thể phục vụ nhiều doanh nghiệp trong KCN Quang Minh. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Đào tạo đội ngũ kỹ sư vận hành công nghệ. Việc này sẽ cải thiện đáng kể môi trường khu công nghiệp. Nâng cao năng lực xử lý chất thải của KCN.
4.3. Tăng cường phân loại và thu gom chất thải tại nguồn
Phân loại chất thải tại nguồn là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Cần có hướng dẫn chi tiết cho từng loại hình doanh nghiệp. Tổ chức các buổi tập huấn về phân loại CTNH. Cung cấp các thùng chứa, nhãn mác rõ ràng. Xây dựng hệ thống thu gom chất thải chuyên biệt. Hệ thống này phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn. Đảm bảo vận chuyển CTNH đúng quy định. Có lộ trình thu gom định kỳ, hợp lý. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Theo dõi hành trình CTNH từ nguồn đến nơi xử lý. Giảm thiểu thất thoát, rò rỉ trong quá trình thu gom.
V. Thực thi giám sát quản lý chất thải nguy hại bền vững
Việc thực thi và giám sát đóng vai trò then chốt. Đảm bảo các giải pháp quản lý chất thải nguy hại được áp dụng hiệu quả. Cần có một cơ chế giám sát thường xuyên, minh bạch. Sự tham gia của các bên liên quan là cần thiết. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong KCN Quang Minh. Chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Hướng tới một hệ thống quản lý chất thải bền vững. Môi trường khu công nghiệp sẽ được cải thiện rõ rệt. Đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế và môi trường.
5.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý chất thải
Năng lực cán bộ quản lý chất thải cần được cải thiện. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về CTNH. Cung cấp kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường. Hướng dẫn cách thức phân loại chất thải, thu gom an toàn. Cán bộ cần nắm vững các nghị định chất thải nguy hại mới nhất. Nâng cao kỹ năng giám sát, đánh giá hiệu quả. Phát triển năng lực ứng phó sự cố môi trường. Đảm bảo đội ngũ cán bộ đủ trình độ. Họ có thể đưa ra các quyết định chính xác. Góp phần vào việc quản lý chất thải hiệu quả hơn.
5.2. Giám sát chặt chẽ hoạt động xử lý chất thải
Giám sát chặt chẽ là yếu tố không thể thiếu. Thiết lập hệ thống giám sát online cho các nguồn thải lớn. Đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ quy trình xử lý chất thải nguy hại. Kiểm tra định kỳ các đơn vị có chức năng xử lý CTNH. Giám sát việc thực hiện các nghị định chất thải nguy hại. Có báo cáo môi trường định kỳ, minh bạch. Công khai thông tin về CTNH cho cộng đồng. Phát huy vai trò của thanh tra môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi xả thải trái phép. Duy trì môi trường khu công nghiệp trong sạch.
5.3. Phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn chất thải
Kinh tế tuần hoàn là hướng đi bền vững cho quản lý chất thải nguy hại. Khuyến khích doanh nghiệp tái chế, tái sử dụng CTNH. Chuyển hóa chất thải thành tài nguyên. Giảm thiểu lượng chất thải phải xử lý cuối cùng. Tìm kiếm các giải pháp công nghệ xử lý rác thải để thu hồi vật liệu. Xây dựng các chương trình hợp tác giữa các doanh nghiệp. Trao đổi, mua bán phụ phẩm, chất thải có thể tái chế. Giảm thiểu phát thải và tăng cường hiệu quả tài nguyên. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường. Nó còn mang lại lợi ích kinh tế cho KCN Quang Minh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (129 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGUYÊN DUY HÒA NGHIÊN CỨU DE XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DE NÂNG CAO HIEU QUA QUAN LÝ CHAT THAI NGUY HAI CUA KHU CONG NGHIEP QUANG MINH LUẬN VAN THAC SĨ Hà Nội - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BQ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI DUY HÒA NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP DE NÂNG CAO HIỆU QUA QUAN LY CHAT THÁI NGUY HẠI CUA KHU CONG NGHIEP QUANG MINH Chuyên ngành: Khoa học Môi Trường Mã số 60-85-02 Người hướng dẫn Khoa học: PGS. TRINH THỊ THANH Hà Nội ~2012 Mẫu gáy bia luận văn: 'YÊN DUY HÒA LUẬN VĂN THẠCS HÀ NỘI ~2012 CÁC VĂN BẢN CAN NOP KHI NỘP LUẬN VĂN: ~ 07 quyển luận văn theo đúng mẫu quy định chung: ~ 02 dia CD đã cô nội dung của luận vân, ~ Bản nhận xét của giáo viễn hướng dẫn; ~ Lý lich khoa hoe của học viên (có ký tên va đồng dấu của cơ quan hoặc địa phương); ~ Phiêu hết nợ hoặc phiêu đông tiên học phí của Phòng tải và; ~ Chứng chỉ tiếng Anh theo quy định của Quy chế đào tạo tình độ Thạc sỉ LÝ LỊCH KHOA HỌC LLY LICH SƠ LƯỢC: Họ và én Giới nh: Ngày, thing, năm sinh Nơi sinh Quê quản: Dan tộc “Chức vụ, đơn vị công tác trước khi di học tập, nghiên cứu: Ảnh 4x6 (Cha ở hiện nay hoặc địa chỉ in lạc Điện thoại cơ quan Điện thoại nhà riêng: Fax Email Di động: 1. QUA TRÌNH ĐÀO T, 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ tạo: “Thai gia từ đến J Noi học (rường, thành phô) Ngành học: 2.
Dai học: Hệ đảo tạo “Thời gian từ: J đến Nơi học (tn te, thành phổ): Ngành học: ‘Ten đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: Người hướng dẫn 3, Thạc sĩ: Hệ đảo tạo: “Thời gian từ: đến 4 Noi học (rường, thành phổ); "Ngành học: “Tên luận vẫn: "Ngày và nơi bảo vệ. "Người hướng dẫn 4 ‘inh độ ngoại ngữ (bit ngoại ngữ gì, mức độ): 5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp: số bing, ngày cấp và noi cấp: IIL QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MON TỪ KHI TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC: "Thời gian Noi công tác Công việc đảm nhiệm. KHEN THƯỜNG VÀ KỶ LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH HỌC CAO HỌC: v.
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CONG BO: XAC NHẬN CUA CƠ QUAN CỬ ĐI HỌC Ngày. Năm 20 (Ký tên, đóng dấu) Người khai ký tên. Luận văn thạc sĩ i Ngành: Khoa học mỗi trường LỜI CAM ĐOAN Têntôilà - :Nguyễn Duy Hòa Học viên — :Lớp CHIRMT Ngành Khoa học môi trường Thưởng —— :DạihọcThủúylợi Tôi xin cam đoạn quyển luận văn này được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trinh Thị Thanh với dỀ tà là “Nghiên cứu đề xuất các gỉ pháp dé ning cao quả quản lý chit thải nguy hại của khu công nghiệp Quang hi là đề tài nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trích dẫn, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được người nào công bố dưới.
bắt ky hình thức nào khác. Người viết cam đoạn NGUYEN DUY HOA Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ ii Ngành: Khoa học mỗi trường LỜI CẢM ON “Trước hé xin gửi lời cám ơn chân thành tới PGS. Trịnh Thị Thanh, Khoa Môi trường - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội PGS.
ũ Hoàng Hoa, Khoa Mỗi trường - Trường Đại học Thủy lợi người đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá tình thục hiện bản luận vn này Nhân đây, Tôi cũng xin bay tỏ lòng biết on chân thành tới các thầy có Khoa Mi trường Trường Đại học Thủy lợi, những người đã tận tinh giảng day và truyền đạt kiến thức chuyên môn vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Và gửi lời cám ơn tới Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Công ty TNHH Nam Đức quản lý hạ ting KCN Quang Minh đã cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành khóa luận. Cuối công, ôi in gửi lôi cảm ơn tới gia dinh, ban bề các anh chị học viên và người thân đã động viên, giúp đỡ ôi trong suốt thời gian qua. Trin trọng cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Hoe viên Nguyễn Duy Hòa.
Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ đi Ngành: Khoa học mỗi trường MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ QUAN LÝ CHAT THÁI NGUY HAI TREN ‘THE GIỚI VÀ VIỆT NAM 4 1. Tổng quan về chất thải nguy hại 4 1. Phân loại, thành phần và tính chất CTNH 4 1.2, Các tác động của chất thải nguy hại 7 1.3, Các biện pháp xử lý chất thai nguy hai 8 1.4, Các căn cứ pháp lý ~ Tiêu chuẩn Việt Nam "3 1:2.
Tổng quan về quản lý chất thải nguy hại thé giới và Việt Nam 16 1.1, Tổng quan về quản lý chất thai nguy hại trên thé g 16 1. Tổng quan về quản lý chất thải nguy hại tai việt nam. Quản lý chất thải rin nguy hại tại các tỉnh phía Nam. Quản lý chit thai rin nguy hại tại các KCN Phía Bắc 2 1.
Quan lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 24 CHUONG 2 : ĐÔI TƯỢNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 26 2. Đối tượng nghiên cứu 26 2. Khái quát về KCN Quang Minh 26 2.2, Hiện trang quan lý CTNH tại KCN 31 2. Tha gom và vận chuyển 31 2.3, Quản lý nhà nước về CTNH.4, Một số ngành công nghiệp tạo ra nhiều CTNH trong KCN Quang Minh .1, Ngành dệt nhuộm 35 2.
Ngành điện, điện tử: 36 Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ iv Ngành: Khoa học mỗi trường 2. Ngành sản xuất giấy ” 3.1494, Ngành sản xuất chất deo.5, Ngành sản xuất các sin phẩm tử cao su 38 2.6, Công nghệ gia công cơ khí kim loại.5, Hiện rạng quản lý và xử lý chit thi rắn nguy bại tại KCN Quang Minh. Hiện trạng quan lý cất thải rắn nguy hại 40 2.
Hiện trạng xử lý chất thai rắn nguy hại 4 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.2, Các phương pháp cụ thể 4 2.1, Phương pháp thu thập, tông hợp các tài liệu 4 2. Phương pháp khảo sit hiện trang 44 2.
Phương pháp xử lý số liệu 45 2. Phương pháp ý kiến chuyên gia 4 CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46 3. Xác định thành phin va tinh toán lượng cha thải nguy bại phat sinh 46 3. ĐỀ xuất các biện pháp quan lý CTNH Khu công nghiệp 48 3.1, ĐỂ xu hệ thống quản ly CTNH toàn điện cho KCN 48 3.
Sử dung công cụ hỗ trợ trong quản lý CTNH. ĐỀ xuất các biện pháp xử lý CTNH Khu công nghiệp 6 3. Các biện pháp giảm thiểu chất thai 63 3. Đề xuất lựa chọn các biện pháp xử lý CTNH ” 3.
Quy hoạch xây dựng khu xử lý CTNH cho KCN Quang Minh. 84 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 86 TÀI LIEU THAM KHAO 88 PHAN PHY LUC Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ v Ngành: Khoa học mỗi trường DANH MỤC CHỮ VIET TAT KCN Khu công nghiệp KCN & KCX Khu công nghiệp & khu ch cssx Cơ sở sản xuất UBND Uy ban nhân din PHN “Thành phố Hà Nội TP.HCM “Thành phổ Hỗ Chí Minh crn Chất thải nguy hại cm Chất thải ran CTRCN-CTNH Chit thai rin công nghiệp ~ chất thải nguy hại CTRCNNH Chất thải rắn công nghiệp nguy hại CTCNNH Chất thải công nghiệp nguy hại CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt Bộ KHCN&MT BO khoa hoe công nghệ và môi trường Sở TN&MT Sở Tải nguyên và Môirường Sở KHCN Sở khoa học công nghệ BQL Ban quan lý BOLKCN Ban quan lý kha công nghiệp URENCO Công ty TNHHH MTV Môi trường đô thị Hà Nội HANIE Qi đầu tư phát triển đô thị-Hà Nội TCVN “iêu chuẩn Việt Nam acy Quy chuắn Việt Nam ĐTM Đánh giá tie động môi trưởng Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ Ngành: Khoa học mỗi trường CE Hiệu quả quá tỉnh đốt TBVTV “Thuốc bảo vệ thực vật PE Poly Etylen voc Chất hữu cơ dễ bay hơi Học viên: Nguyễn Duy Hòa.
Lop: CHISMT Luận văn thạc sĩ vi Ngành: Khoa học mỗi trường DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. Các dạng chất thải nguy hại phát sinh theo nguồn gốc phát sinh và ngành. nghề sản xuất. Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường 7 Bang 1.
Khả năng áp dụng các kỹ thuật xử lý chất thai nguy hại 10 Bảng 1. Tinh hình xử lý chất nguy hại bằng phương pháp đốt ở một số nude. Một số công nghệ xử lý CTNH phổ biển ở Việt Nam. Lượng CTNH phát sinh trung bình hàng năm tai mị số nước 18 Bảng 1.
Khi lượng chất thai rắn công nghiệp tinh Đồng Nai năm 2010. Khối lượng chất thai rắn phát sinh tại TP.Hồ Chi Minh năm 2010. Khối lượng CTRCN-CTNH phát sinh tại các CSSX trong KCN&KCX: phân theo ngành nghề sản rên địa bàn TpHCM 2 Bang 1. Dự báo khối lượng CTRCN-CTNH phit sinh trên địa bin TpHCM đến 2020 2 Bang 1.
Xu hướng của tổng lượng chất thai, CTR công nghiệp, c nghiệp nguy hại trong giai đoạn 1999 5 24 Bảng 2. Tổng hợp lĩnh vực ngành nghề hoạt động sản xuất trong KCA Minh 29 Bang 2. Khái quit về các cơ sở xử lý thuộc URENCO Hà Nội. Lượng chất thai công nghiệp xử lý bởi URENCO Hà Nội 33 Bảng 2.
Quy trình phát sinh CTNH tư ngành Dột nhuộm 36 Bảng 2.5, Quá trình phát sinh CTNH từ sản xuất lắp ráp mạch in 37 Bảng 3. Kết quả tổng hop các chit thải nguy hại phát thi theo ngành nghề sin xuất 46 Bảng 32. Một số loại chit thải và tính tương thích của chất phụ gia hóa rắn. Kết quả nghiên cứu đốt nhiệt phân đối với một số loại chất thải công nghiệp nguy hại T9 Học viên: Nguyễn Duy Hòa.
Lốp: CHISMT Luận văn thạc sĩ viii Ngành: Khoa học mỗi trường Bảng 34 Kết quả nghiên cứu đốt nhiệt phân đối với chất thải TBVTV (Tục > 100°C). Phân tích so sánh tính khả thi của các loại lò đốt chất thải nguy hại. K2 Học viên: Nguyễn Duy Hòa. Lop: CHISMT Luận văn thạc sĩ ix Ngành: Khoa học mỗi trường DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Cơ sở hạ ting xử ý rác ở Singapore l Hình 1. Bãi chôn lấp rác ở Semakau la Hình! 3. Cảng trung chuyển ở Tuas South la Hình 1. Chon lắp chất thải rin ở Semakau la Hình 2.
Sơ đồ minh họa vị trí KCN Quang Minh, 2 Hình 2.2, So đồ tổ chức ban quản lý KCN Quang Minh ” Hình 2. Hệ thông quản lý CTNH tai KCN Quang Minh 8 Hình 2. Quy trình san xuất các sản phẩm tir cao su 38 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại của khu công nghiệp quang minh. T
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao quản lý chất thải nguy hại KCN Quang Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.