Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp

Luận án tiến sĩ phân tích nguy cơ suy thoái môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đánh giá nguy cơ suy thoái môi trường tại cảng biển
Số trang:
197 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đánh giá nguy cơ suy thoái môi trường tại cảng biển

Luận án này tập trung vào nguy cơ gây suy thoái môi trường. Các cảng biển phía Bắc Việt Nam là đối tượng nghiên cứu. Hoạt động lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tạo ra rủi ro. Việc đánh giá rủi ro môi trường là cần thiết. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức này. Nó đóng góp vào công tác quản lý môi trường bền vững. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng. Công trình này phân tích các yếu tố liên quan, từ các khái niệm cơ bản đến thực trạng cụ thể, nhằm đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho khu vực cảng biển trọng yếu.

1.1. Khái niệm và phạm vi nghiên cứu nguy cơ môi trường

Nguy cơ môi trường được định nghĩa. Nó liên quan đến các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Suy thoái môi trường bao gồm ô nhiễm đất, nước, không khí. Phạm vi nghiên cứu giới hạn. Nó tập trung vào các cảng biển lớn phía Bắc Việt Nam. Các hoạt động liên quan đến HNS được khảo sát kỹ lưỡng. Hoạt động nhân sinh tại cảng là yếu tố chính cần xem xét.

1.2. Mục tiêu đánh giá rủi ro gây suy thoái hệ sinh thái

Mục tiêu chính là định lượng rủi ro. Rủi ro từ HNS đến hệ sinh thái được xác định rõ ràng. Đánh giá này giúp nhận diện các khu vực nhạy cảm. Hệ sinh thái biển và ven bờ đặc biệt dễ tổn thương. Phân tích các yếu tố gây nguy hiểm là rất quan trọng. Nó hỗ trợ việc lập kế hoạch phòng ngừa hiệu quả và chủ động.

1.3. Tổng quan về các nghiên cứu đánh giá nguy cơ

Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới và trong nước. Các công trình quốc tế và trong nước đều quan tâm đến vấn đề này. Tuy nhiên, đánh giá cụ thể cho nhóm cảng biển phía Bắc còn hạn chế. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp dữ liệu và phương pháp mới. Đóng góp vào hiểu biết sâu rộng hơn về nguy cơ môi trường khu vực.

II.Tác động môi trường từ hàng hóa chất độc hại HNS

Hoạt động bốc xếp và lưu kho HNS gây ra nhiều tác động môi trường. Các cảng biển thường xuyên tiếp nhận hóa chất, nhiên liệu độc hại. Rò rỉ, tràn đổ là nguy cơ hiện hữu. Ô nhiễm môi trường là hậu quả khó tránh khỏi. Tác động này ảnh hưởng đến cả đất, nước và không khí. Việc hiểu rõ cơ chế tác động giúp xây dựng giải pháp hiệu quả. Luận án phân tích chi tiết các loại tác động này. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của quản lý môi trường chặt chẽ và phòng ngừa tích cực.

2.1. Nguồn phát sinh ô nhiễm trong quá trình bốc xếp HNS

Nguồn ô nhiễm đa dạng và phức tạp. Chúng bao gồm hóa chất công nghiệp, dầu mỏ, khí độc hại. Rò rỉ từ đường ống, bồn chứa là phổ biến. Bụi hóa chất phát tán trong quá trình bốc dỡ. Khí thải từ phương tiện vận chuyển cũng góp phần đáng kể. Các sự cố tràn dầu, hóa chất là nguy cơ lớn. Hoạt động nhân sinh bất cẩn làm tăng rủi ro ô nhiễm môi trường.

2.2. Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước đất không khí

Môi trường nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Nước thải cảng và tràn hóa chất gây ô nhiễm biển nghiêm trọng. Sinh vật biển bị đe dọa trực tiếp. Đất cảng cũng có thể bị nhiễm độc hóa chất. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng đất, cây trồng xung quanh. Ô nhiễm không khí từ hơi hóa chất, bụi độc hại ảnh hưởng sức khỏe con người. Các chất gây ô nhiễm có thể phát tán xa, ảnh hưởng rộng.

2.3. Hậu quả đối với hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng

Hệ sinh thái biển bị suy thoái nghiêm trọng. Đa dạng sinh học giảm sút đáng kể. Các loài thủy sản bị ảnh hưởng, gây thiệt hại kinh tế. Điều này tác động đến sinh kế cộng đồng địa phương. Sức khỏe cộng đồng dân cư quanh cảng cũng bị đe dọa. Phơi nhiễm hóa chất gây bệnh đường hô hấp, da liễu. Nguy cơ tiềm ẩn về lâu dài là rất lớn. Phòng ngừa là giải pháp tối ưu cho phát triển bền vững.

III.Thực trạng quản lý môi trường cảng biển phía Bắc

Công tác quản lý môi trường tại các cảng biển phía Bắc còn nhiều thách thức. Mặc dù có các quy định, việc thực thi chưa hiệu quả. Hoạt động vận chuyển, lưu giữ HNS ngày càng tăng mạnh. Điều này đòi hỏi một hệ thống quản lý mạnh mẽ hơn. Luận án đánh giá hiện trạng chi tiết. Nó chỉ ra những điểm yếu cần cải thiện cấp bách. Mục tiêu là hướng tới phát triển bền vững cho khu vực cảng biển này.

3.1. Hiện trạng bốc xếp và lưu giữ HNS tại các cảng biển

Các cảng biển phía Bắc là cửa ngõ giao thương quan trọng của Việt Nam. Khối lượng HNS vận chuyển qua đây rất lớn. Cơ sở vật chất có nơi đã cũ kỹ, xuống cấp. Việc lưu giữ HNS chưa đạt chuẩn quốc tế ở một số khu vực. Điều này tiềm ẩn nguy cơ cao về sự cố môi trường. Hoạt động bốc xếp diễn ra liên tục, tạo áp lực lớn lên môi trường.

3.2. Sự cố môi trường và các nguồn thải chính liên quan

Thực tế đã ghi nhận nhiều sự cố môi trường. Rò rỉ hóa chất, tràn dầu nhỏ lẻ thường xuyên xảy ra tại các cảng. Đây là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể. Nước thải công nghiệp từ hoạt động cảng thải trực tiếp ra biển. Rác thải rắn và bùn thải cũng là vấn đề nan giải. Các nguồn thải này trực tiếp gây suy thoái môi trường. Chúng ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái tự nhiên.

3.3. Hạn chế trong công tác quản lý môi trường cảng biển

Khung pháp lý còn một số kẽ hở chưa được khắc phục. Việc giám sát môi trường chưa đủ chặt chẽ và thường xuyên. Nguồn lực cho công tác kiểm tra, xử phạt còn hạn chế. Kế hoạch ứng phó sự cố chưa đồng bộ và hiệu quả. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đạt hiệu quả tối ưu. Thiếu kinh nghiệm trong đánh giá rủi ro môi trường làm tăng nguy cơ.

IV.Phân tích nguyên nhân gây nguy cơ môi trường HNS

Các nguy cơ gây suy thoái môi trường từ HNS không chỉ do bản chất hóa chất. Chúng còn phát sinh từ nhiều nguyên nhân sâu xa. Luận án đi sâu phân tích các yếu tố này một cách cặn kẽ. Việc nhận diện nguyên nhân gốc rễ rất quan trọng. Nó giúp đề xuất giải pháp khả thi, bền vững và đúng trọng tâm. Các yếu tố kỹ thuật, quản lý và con người đều đóng vai trò then chốt trong việc hình thành nguy cơ.

4.1. Yếu tố kỹ thuật và cơ sở hạ tầng lạc hậu tại cảng

Nhiều cảng biển có cơ sở hạ tầng cũ kỹ, lỗi thời. Hệ thống lưu kho, bốc xếp HNS chưa được nâng cấp. Thiết bị chuyên dụng xử lý HNS còn thiếu hoặc không đạt chuẩn. Công nghệ lạc hậu làm tăng nguy cơ rò rỉ, tràn đổ hóa chất. Việc đầu tư mới hoặc cải tạo chậm trễ. Điều này tạo ra điểm yếu cố hữu trong công tác phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

4.2. Khó khăn trong thực thi pháp luật và giám sát môi trường

Mặc dù có quy định rõ ràng, việc thực thi gặp trở ngại lớn. Thiếu nhân lực chuyên môn cho giám sát. Công cụ kiểm tra, phân tích còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Cơ chế xử phạt chưa đủ sức răn đe các vi phạm. Các đơn vị cảng chưa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định. Sự phối hợp liên ngành chưa đạt hiệu quả tối ưu. Điều này làm giảm hiệu lực quản lý môi trường tổng thể.

4.3. Thiếu ý thức năng lực về an toàn môi trường của nhân sự

Yếu tố con người rất quan trọng trong an toàn cảng. Nhiều công nhân, cán bộ chưa được đào tạo bài bản. Họ thiếu ý thức về an toàn khi xử lý HNS nguy hiểm. Năng lực ứng phó sự cố còn hạn chế. Thiếu văn hóa an toàn trong vận hành hàng ngày. Điều này làm tăng khả năng xảy ra tai nạn. Hoạt động nhân sinh thiếu kiểm soát gây ra hậu quả môi trường lớn.

V.Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và phát triển bền vững

Để giải quyết nguy cơ suy thoái môi trường từ HNS, cần có giải pháp toàn diện. Luận án đề xuất nhiều khuyến nghị quan trọng và khả thi. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu kép. Vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường hiệu quả. Vừa thúc đẩy phát triển bền vững cho khu vực cảng biển. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt để đạt được thành công này. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ.

5.1. Nâng cao năng lực quản lý và giám sát môi trường cảng

Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật môi trường. Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý HNS. Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động. Tăng cường nguồn lực cho các cơ quan môi trường. Mục tiêu là đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định bảo vệ môi trường.

5.2. Áp dụng công nghệ tiên tiến quy trình bốc xếp an toàn

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng hiện đại là cấp thiết. Nâng cấp thiết bị bốc xếp HNS chuyên dụng. Áp dụng công nghệ xử lý chất thải tiên tiến. Tối ưu hóa quy trình vận hành. Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường trong xây dựng. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro sự cố. Đồng thời giảm phát thải ô nhiễm môi trường đáng kể.

5.3. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố và đào tạo nhân lực

Phát triển kế hoạch ứng phó sự cố chi tiết và toàn diện. Kế hoạch này phải được diễn tập thường xuyên, thực tế. Đào tạo nâng cao năng lực cho toàn bộ nhân sự. Chú trọng kiến thức về an toàn HNS và môi trường. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi cấp. Xây dựng văn hóa an toàn lao động mạnh mẽ, chuyên nghiệp.

5.4. Hướng tới phát triển bền vững bảo vệ hệ sinh thái biển

Mọi giải pháp đều phải cân nhắc đến phát triển bền vững. Bảo vệ hệ sinh thái biển là ưu tiên hàng đầu. Giảm thiểu tác động môi trường lâu dài là mục tiêu quan trọng. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Đồng thời ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu. Tăng cường hợp tác quốc tế để đạt hiệu quả cao.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển
1.2. Các khái niệm liên quan
1.3. Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển
1.4. Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển
1.5. Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng bằng tiêu chí
1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.6.1. Các nghiên cứu trên thế giới
1.6.2. Các nghiên cứu trong nƣớc
1.7. Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển
1.7.1. Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
1.7.2. Hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển
1.7.3. Các đặc tính nguy hại của hàng hóa chất độc hại (HNS) trong quá trình vận chuyển bằng đƣờng biển
1.7.4. Các quy định về bảo vệ môi trƣờng trong bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng biển
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Cách tiếp cận
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3. Nguồn tài liệu
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thực trạng công tác quản lý môi trƣờng và các tác động tới môi trƣờng của hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
3.1.1. Hiện trạng bốc xếp và lƣu giữ HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc
3.1.2. Sự cố và các nguồn thải liên quan đến quá trình bốc xếp và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam
3.1.3. Thực trạng môi trƣờng tại nhóm cảng biển phía bắc
3.1.4. Thực trạng công tác quản lý môi trƣờng trong quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam
3.2. Các nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc
3.2.1. Nguyên nhân phát sinh các nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc
3.2.2. Phân nhóm nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc
3.3. Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc
3.3.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển
3.3.2. Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình bốc xếp và lƣu giữ hàng HNS cho nhóm cảng biển phía Bắc
3.4. Đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại và hƣớng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển
3.4.1. Xây dựng quy định về quản lý hàng hóa nguy hiểm, độc hại cho cảng biển
3.4.2. Hƣớng dẫn đánh giá nguy cơ trong hoạt động bốc xếp và lƣu kho hàng hóa chất độc hại
3.4.3. Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng trong hoạt động bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng biển
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. Danh sách các bến cảng thuộc nhóm cảng biển khu vực phía Bắc
2. Mẫu phiếu điều tra, khảo sát thông tin tại các cảng
4. Danh sách mã hóa các bến tiến hành đánh giá nguy cơ suy thoái
5. Mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia
6. Danh sách các chuyên gia cho ý kiến về các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng và xác định trọng số các tiêu chí, chỉ tiêu
7. Phiếu kết quả khảo sát thu thập thông tin tại một số bến cảng
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Trần Anh Tuấn NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƢỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƢU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI – 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Trần Anh Tuấn NGUY CƠ GÂY SUY THOÁI MÔI TRƢỜNG TỪ QUÁ TRÌNH LƢU KHO VÀ BỐC XẾP HÀNG HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TẠI NHÓM CẢNG BIỂN PHÍA BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng Mã số: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Ngô Kim Định 2. Trần Đình Lân HÀ NỘI – 2022 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án “Nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trình lưu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Ngô Kim Định và PGS.

Trần Đình Lân. Các số liệu sử dụng trong Luận án đƣợc trích dẫn đầy đủ, kết quả trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Anh Tuấn an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, NCS đã nhận đƣợc sự chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa học tận tình của PGS. Ngô Kim Định và PGS.

Trần Đình Lân trong suốt thời gian nghiên cứu và viết Luận án. NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ của lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Tài Nguyên và Môi trƣờng biển cùng các cán bộ trong Viện Tài Nguyên và Môi trƣờng biển, các cán bộ ở Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoa học của Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam cùng các bạn bè và đồng nghiệp. NCS xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.

Nhân dịp này, NCS cũng xin chân thành cảm ơn tới các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ Giao Thông Vận tải (Vụ Môi trƣờng, Cục Hàng hải Việt Nam, Các cảng vụ Hàng hải), các Công ty quản lý và khai thác cảng biển khu vực phía Bắc cùng các đồng nghiệp ở Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã thƣờng xuyên động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án. Nhân dịp này, NCS muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến những ngƣời thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Trần Anh Tuấn an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU.

Nghiên cứu về đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển. Các khái niệm liên quan. Đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại (HNS) tại cảng biển. Quy trình đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển.

Tổng quan về đánh giá rủi ro, nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng bằng tiêu chí. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nƣớc.

Tổng quan về nhóm cảng biển phía Bắc và hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại cảng biển. Đặc điểm nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam. Hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại cảng biển. Các đặc tính nguy hại của hàng hóa chất độc hại (HNS) trong quá trình vận chuyển bằng đƣờng biển.

Các quy định về bảo vệ môi trƣờng trong bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng biển. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận .2 Phƣơng pháp nghiên cứu. Nguồn tài liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng công tác quản lý môi trƣờng và các tác động tới môi trƣờng của hoạt động vận chuyển, xếp dỡ và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam. Hiện trạng bốc xếp và lƣu giữ HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc. Sự cố và các nguồn thải liên quan đến quá trình bốc xếp và lƣu kho hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc Việt Nam.

80 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm iv 3. Thực trạng môi trƣờng tại nhóm cảng biển phía bắc. Thực trạng công tác quản lý môi trƣờng trong quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía bắc Việt Nam. Các nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại tại nhóm cảng biển phía Bắc.

Nguyên nhân phát sinh các nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc. Phân nhóm nguồn phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng hóa chất độc hại từ nhóm cảng biển phía Bắc. Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại nhóm cảng biển phía Bắc. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển.

Áp dụng bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình bốc xếp và lƣu giữ hàng HNS cho nhóm cảng biển phía Bắc. Đề xuất các giải pháp về quản lý hàng hóa chất độc hại và hƣớng dẫn xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất tại cảng biển. Xây dựng quy định về quản lý hàng hóa nguy hiểm, độc hại cho cảng biển. Hƣớng dẫn đánh giá nguy cơ trong hoạt động bốc xếp và lƣu kho hàng hóa chất độc hại.

Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trƣờng trong hoạt động bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng biển .143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Danh sách các bến cảng thuộc nhóm cảng biển khu vực phía Bắc. Mẫu phiếu điều tra, khảo sát thông tin tại các cảng. - 5 - Phục lục 4: Danh sách mã hóa các bến tiến hành đánh giá nguy cơ suy thoái.

- 16 - Phụ lục 5: Mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia. - 17 - Phụ lục 6: Danh sách các chuyên gia cho ý kiến về các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng và xác định trọng số các tiêu chí, chỉ tiêu. Phiếu kết quả khảo sát thu thập thông tin tại một số bến cảng. - 25 - an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Mối quan hệ giữa “Mối nguy” – “Nguy cơ” – “Rủi ro” và “Suy thoái môi trƣờng” trong hoạt động bốc xếp, lƣu kho và xử lý hàng hóa chất độc hại tại cảng biển. Sản lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển Quảng Ninh. Sản lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển Hải Phòng. Sản lƣợng hàng hóa thông qua các cảng biển Thái Bình, Nam Định.

Danh sách hàng hóa là hàng hóa chất độc hại theo HNS Convention 2010. Phân loại Hàng hóa nguy hiểm (DG,HNH) đƣợc vận chuyển trong ngành Hàng hải. Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm đối với cảng biển trong việc tiếp nhận tàu chở hàng HNS của Marpol 73/78. Ma trận phân cấp mức nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng.

Khoảng giá trị nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng và yêu cầu kiểm soát. Bảng so sánh mức độ quan trọng của từng cặp tiêu chí. Chỉ tiêu ngẫu nhiên ứng với số tiêu chí lựa chọn đƣợc xem xét. Đánh giá mức quan trọng tƣơng đối của từng tiêu chí.

Bảng điểm đánh giá mức nguy cơ gây suy thoái. Bảng điểm đánh giá mức độ gây suy thoái. Cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu. Lƣợng hàng HNS thông qua các cảng phía Bắc từ 2015 đến 2020.

Hiện trạng bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại các bến cảng xuất nhập hàng lỏng. Hiện trạng bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng container. Hiện trạng bốc xếp và lƣu kho hàng HNS tại cảng tổng hợp. Thống kê phân loại các vụ tai nạn hàng hải tại nhóm cảng phía bắc từ năm 2010 đến 2019.

Một số sự cố liên quan đến hàng HNS tại cảng biển khu vực phía Bắc. Tổng hợp sự tuân thủ công tác bảo vệ môi trƣờng tại các bến cảng. Các nguyên nhân phát sinh nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển. Phân nhóm các nguồn phát sinh nguy cơ trong hoạt động lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển .Kết quả tính trọng số của các tiêu chí .Thang điểm đánh giá tiêu chí nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển.107 an tien si luan an tien si1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gm vi Bảng 3.Thang điểm đánh giá tiêu chí mức độ gây suy thoái từ quá trình lƣu kho và bốc xếp hàng HNS tại cảng biển .Tổng hợp giá trị của các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái .Tổng hợp giá trị về mức độ gây suy thoái môi trƣờng .Tổng hợp đánh giá nguy cơ gây suy thoái môi trƣờng của từng bến .Phân tích nguyên nhân các tiêu chí nguy cơ gây suy thoái có điểm đánh giá cao tại các bến cảng thuộc nhóm cảng biển phía Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Anh Tuấn (2022). Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-tai-nguyen/luan-an-tien-si-nguy-co-gay-suy-thoai-moi-truong-tu-qua-trinh-luu-kho-va-boc-xep-hang-hoa-chat-doc-hai-tai-nhom-cang-bien-phia-bac-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích nguy cơ suy thoái môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất giải pháp bảo vệ và quản lý bền vững.

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Môi Trường & Tài Nguyên.

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nguy cơ gây suy thoái môi trường từ quá trìn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter