Luận án tiến sĩ Đỗ Thị Thu Hương - Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam

Khám phá môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam: đa dạng sinh học, cảnh quan đẹp và tiềm năng du lịch.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc
Số trang:
175 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Môi trường đất và nước
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc

Bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam là khu vực địa lý quan trọng. Chúng hình thành từ sự tương tác phức tạp giữa đất liền và biển. Khu vực này trải dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồ Sơn (Hải Phòng). Bãi cát ven biển có vai trò sinh thái, kinh tế và xã hội lớn. Chúng cung cấp không gian sống cho nhiều loài. Bãi cát còn đóng góp vào phát triển du lịch, thủy sản. Nghiên cứu sâu về môi trường bãi cát là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ các đặc điểm tự nhiên và tác động nhân sinh. Từ đó, xây dựng các định hướng sử dụng hợp lý, bền vững. Việc bảo vệ môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc đang trở thành ưu tiên.

1.1. Khái niệm bãi cát ven biển

Bãi cát ven biển là dải đất thấp, bằng phẳng. Chúng nằm dọc theo bờ biển, được cấu tạo chủ yếu từ cát. Quá trình bồi tụ và xói lở liên tục định hình bãi cát. Bãi cát thường có độ dốc thoai thoải, chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển. Chúng là khu vực chuyển tiếp giữa môi trường biển và đất liền. Đây là nơi có sự trao đổi vật chất và năng lượng mạnh mẽ. Sự hình thành bãi cát phụ thuộc vào nguồn trầm tích và động lực sóng, dòng chảy.

1.2. Điều kiện hình thành và phân bố

Bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam hình thành dưới tác động của nhiều yếu tố. Địa hình bờ biển phức tạp, có nhiều eo biển, vũng vịnh. Sông suối mang phù sa ra biển, tạo nguồn vật liệu trầm tích. Chế độ thủy triều, sóng và gió cũng đóng vai trò quan trọng. Bãi cát phân bố không đều. Một số khu vực có bãi cát rộng lớn, điển hình như Trà Cổ, Quan Lạn. Các khu vực khác có bãi cát hẹp hơn hoặc bị xen kẽ bởi đá.

II.Đặc điểm địa chất bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam

Đặc điểm địa chất bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam rất đa dạng. Trầm tích bãi cát mang những dấu ấn đặc trưng của khu vực. Nghiên cứu thành phần vật chất giúp đánh giá chất lượng môi trường. Bãi cát chịu tác động liên tục của các quá trình tự nhiên. Điều này bao gồm xói lở bờ biển và bồi tụ ven bờ. Cồn cát ven biển cũng là một dạng địa hình đặc trưng. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển. Việc hiểu rõ địa chất là cơ sở cho quản lý hiệu quả.

2.1. Đặc trưng hình thái và cấu trúc bãi cát

Hình thái bãi cát Đông Bắc Việt Nam thay đổi linh hoạt. Chúng bao gồm bãi biển mở, bãi trong vịnh kín và cồn cát ven biển. Cấu trúc bãi thường gồm các khu vực khác nhau. Vùng bãi triều thấp, vùng bãi triều cao và vùng tiền bãi. Sự thay đổi hình thái diễn ra theo mùa. Sóng biển mùa đông mạnh mẽ gây xói lở. Sóng biển mùa hè yếu hơn thường gây bồi tụ. Các cồn cát ven biển phía sau bãi biển là những cấu trúc ổn định. Chúng có vai trò chắn gió, chắn sóng.

2.2. Thành phần trầm tích và khoáng vật

Trầm tích bãi cát chủ yếu là cát thạch anh. Kích thước hạt cát đa dạng, từ mịn đến thô. Ngoài ra, còn có các khoáng vật nặng như ilmenit, rutil. Hàm lượng cacbonat trong trầm tích cũng được xác định. Thành phần trầm tích phản ánh nguồn gốc vật liệu. Chúng cũng cho thấy động lực vận chuyển trầm tích. Chất lượng trầm tích là chỉ báo quan trọng. Nó thể hiện tình trạng ô nhiễm môi trường biển, nếu có.

III.Hệ sinh thái bãi cát và đa dạng sinh học biển Đông Bắc

Hệ sinh thái bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam có đa dạng sinh học cao. Đây là môi trường sống của nhiều loài thực vật, động vật. Thực vật tiên phong bãi cát đóng vai trò giữ cát, ổn định cồn. Động vật không xương sống bãi cát là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn. Khu vực này còn là nơi cư trú, kiếm ăn của nhiều loài chim biển, động vật có xương sống khác. Đa dạng sinh học biển Đông Bắc cần được bảo tồn. Bảo vệ hệ sinh thái bãi cát đồng nghĩa với bảo vệ các loài sinh vật.

3.1. Hệ thực vật tiên phong bãi cát

Thực vật tiên phong bãi cát là nhóm loài đầu tiên. Chúng có khả năng sống sót trong điều kiện khắc nghiệt. Chúng chịu được nắng nóng, gió mạnh, độ mặn cao. Các loài điển hình như rau muống biển, cỏ biển, phi lao. Chúng phát triển rễ sâu, lan rộng. Điều này giúp cố định cát, ngăn chặn xói lở bờ biển. Thực vật tiên phong tạo môi trường sống cho các loài khác. Chúng góp phần hình thành và phát triển cồn cát ven biển.

3.2. Hệ động vật không xương sống bãi cát

Động vật không xương sống bãi cát rất phong phú. Chúng bao gồm các loài thân mềm, giáp xác, giun biển. Chúng sinh sống trong lớp cát hoặc trên bề mặt bãi. Một số loài đào hang sâu, kiếm ăn trong trầm tích. Các loài cua, ốc là những cư dân phổ biến. Động vật không xương sống đóng vai trò quan trọng. Chúng là nguồn thức ăn cho cá, chim biển. Sự hiện diện của chúng là chỉ thị chất lượng môi trường bãi cát.

IV.Tác động môi trường bãi cát ven biển tự nhiên và nhân sinh

Bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam chịu nhiều tác động. Các quá trình tự nhiên và hoạt động con người đều ảnh hưởng. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng là mối đe dọa lớn. Ô nhiễm môi trường biển từ các hoạt động trên bờ và ngoài khơi cũng đáng lo ngại. Việc đánh giá toàn diện các tác động là cần thiết. Điều này giúp xác định mức độ nguy cơ. Từ đó, xây dựng các biện pháp giảm thiểu hiệu quả. Bảo vệ môi trường bãi cát là trách nhiệm chung.

4.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy cho bãi cát. Nhiệt độ tăng, thời tiết cực đoan hơn. Nước biển dâng làm tăng nguy cơ ngập lụt. Chúng cũng thúc đẩy quá trình xói lở bờ biển. Bãi cát bị thu hẹp diện tích. Cồn cát ven biển mất đi khả năng bảo vệ. Các hệ sinh thái bãi cát bị phá vỡ. Mực nước biển dâng còn ảnh hưởng đến chất lượng nước lỗ rỗng. Nước ngọt bị nhiễm mặn, ảnh hưởng đến thực vật. Sự thay đổi này đe dọa sinh kế cộng đồng ven biển.

4.2. Tác động của hoạt động con người

Hoạt động nhân sinh gây áp lực lớn lên bãi cát. Khai thác cát trái phép làm suy giảm trầm tích. Xây dựng các công trình ven biển thay đổi dòng chảy tự nhiên. Điều này thúc đẩy xói lở bờ biển. Hoạt động du lịch không bền vững gây ô nhiễm rác thải. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp đổ ra biển. Chúng làm tăng ô nhiễm môi trường biển. Điều này ảnh hưởng đến đa dạng sinh học biển Đông Bắc. Phát triển kinh tế cần gắn liền với bảo vệ môi trường.

V.Định hướng sử dụng bền vững bãi cát ven biển Đông Bắc

Định hướng sử dụng bền vững bãi cát ven biển Đông Bắc là mục tiêu quan trọng. Cần có các giải pháp quản lý tổng hợp. Điều này đảm bảo khai thác tài nguyên hợp lý. Đồng thời, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng là yếu tố then chốt. Chính sách cần rõ ràng và thực thi nghiêm túc. Quy hoạch không gian biển hợp lý. Áp dụng khoa học công nghệ vào quản lý tài nguyên. Mục tiêu cuối cùng là hài hòa phát triển kinh tế với bảo tồn thiên nhiên.

5.1. Nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên

Sử dụng hợp lý tài nguyên bãi cát cần tuân thủ nguyên tắc. Khai thác phải có giới hạn, không vượt quá khả năng tái tạo. Phát triển du lịch cần gắn với bảo vệ cảnh quan tự nhiên. Ưu tiên các hoạt động thân thiện môi trường. Tránh các công trình xây dựng kiên cố trên bãi cát. Bảo tồn cồn cát ven biển là ưu tiên hàng đầu. Chúng là hàng rào tự nhiên chống lại xói lở. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bãi cát.

5.2. Giải pháp bảo vệ môi trường bãi cát

Nhiều giải pháp cần được triển khai để bảo vệ môi trường. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển từ nguồn thải trên bờ. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác cát. Trồng cây chắn sóng, giữ cát trên cồn cát ven biển. Phục hồi các hệ sinh thái bãi cát bị suy thoái. Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng môi trường định kỳ. Áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý biển.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ môi trường bãi cát ven biển đông bắc việt nam và định hướng sử dụng hợp lý

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN _______________________ Đỗ Thị Thu Hương MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Hà Nội - 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ______________________ Đỗ Thị Thu Hương MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ Chuyên ngành:Môi trường đất và nước Mã số: 9440301.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Đình Lân XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN PGS. Nguyễn Mạnh Khải Hà Nội – 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Các trích dẫn sử dụng trong luận án đã ghi rõ tên tài liệu tham khảo và tác giả của tài liệu đó. Những biểu, bảng, hình trong luận án không ghi nguồn tài liệu là do chính tác giả luận án xây dựng. Tác giả Đỗ Thị Thu Hương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành với sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của PGS. Nguyễn Đình Hòe và PGS.

Trần Đình Lân. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy hướng dẫn – những người đã truyền cho tôi nhiệt huyết, quyết tâm và lòng say mê nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Phòng Tư liệu và Viễn thám Biển, các cán bộ nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập tài liệu, tiến hành khảo sát thu mẫu, phân tích mẫu vật trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo công tác tại Khoa Môi trường, đặc biệt là các thầy cô thuộc Bộ môn Quản lý Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập nghiên cứu tại trường.

Tôi xin cảm ơn đề tài nghiên cứu cơ bản “Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số sừ dụng bền vững bãi biển du lịch biển miền Bắc Việt Nam”, mã số KHCBBI.01/18-20 đã hỗ trợ NCS trong việc cập nhật số liệu. Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, người thân đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể toàn tâm học tập và hoàn thành được luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Đỗ Thị Thu Hương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỤC LỤC. 1 DANH MỤC BẢNG.

3 DANH MỤC HÌNH. 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ BÃI CÁT VEN BIỂN, MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN.

Khái niệm bãi cát ven biển. Môi trường bãi cát ven biển. Sử dụng hợp lý tài nguyên bãi cát ven biển. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC. Cấu trúc kiến tạo.

Khí hậu – thủy văn. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

CÁCH TIẾP CẬN. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thu thập phân tích, đánh giá tổng hợp và thừa kế dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu điển hình.

Các phương pháp thu mẫu và đo nhanh tại hiện trường. Phân tích khung DPSIR. Phương pháp viễn thám và GIS. Phương pháp chỉ số đánh giá chất lượng bãi cát ven biển.

Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Phân bố bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam.

Đặc điểm hình thái bãi. Đặc trưng trầm tích bãi cát ven biển. 72 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thành phần cơ học của trầm tích bãi cát ven biển.

Thành phần khoáng vật trong trầm tích bãi. Hàm lượng cacbonate trong trầm tích bãi. HIỆN TRẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Hàm lượng dầu trong trầm tích bãi.

Chất thải rắn. Đặc điểm môi trường nước ở bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam. Chất lượng nước lỗ rỗng. Chất lượng nước biển ven bãi.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA HỆ SINH THÁI BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Hệ thực vật. Hệ động vật không xương sống. Hệ động vật có xương sống.

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG TỰ NHIÊN VÀ NHÂN SINH ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Tác động nhân sinh đến chất lượng môi trường bãi biển. Ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên và dâng cao mực nước biển đến môi trường bãi cát ven biển. Các đáp ứng về cơ chế chính sách đối với chất lượng bãi cát ven biển.

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM BẰNG CHỈ SỐ. Kết quả xác định trọng số. Kết quả xác định giá trị của các chỉ số hợp phần. Kết quả đánh giá tổng hợp chất lượng bãi cát ven biển.

ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BÃI CÁT VEN BIỂN ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường bãi cát ven biển. Các giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường bãi cát ven biển. 128 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp các chỉ số sử dụng trong đánh giá chất lượng BCVB.

Đặc điểm một số sông chính vùng bờ Đông Bắc. Đặc trưng sóng tại một số trạm vùng ven bờ Đông Bắc Việt Nam. Vị trí, thời gian và số lượng mẫu. Cấu trúc chỉ số đánh giá chất lượng môi trường bãi cát ven biển.

Điểm số phân loại chất lượng bãi về mặt hàm lượng vi sinh vật gây bệnh 54 Bảng 2. Thang phân loại chất lượng bãi biển về mặt môi trường nước. Thang phân loại chất lượng bãi cát ven biển về dịch vụ và cơ sở hạ tầng. Thang phân loạichất lượng bãi cát ven biển về mặt cấu trúc hình thái.

Thang điểm số đánh giá chất lượng bãi cát ven biển về mặt sinh thái. Đặc trưng cấp hạt trung bình của trầm tích bãi cát ven biển Đông Bắc. Biến thiên độ hạt theo vùng triều ở bãi cát ven biển Đông Bắc. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong nước lỗ rỗng ở bãi cát ven biển Đông Bắc.

Hàm lượng vi sinh vật trong nước lỗ rỗng. Các thông số lý học môi trường nước vùng bãi cát ven biển 2012-2013. Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước biển ven bờ 2012-2013. Số loài và mật độ thực vật phù du 2012-2013.

Ma trận biến động lớp phủ và sử dụng đất khu vực bãi biển Đồ Sơn (ha). Ma trận biến động lớp phủ và sử dụng đất khu vực Bãi Cháy – Hạ Long (ha). Biến động diện tích một số bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam 2004 - 2010. Trọng số chỉ số hợp phần.

Điểm số đánh giá chỉ số về chức năng giải trí. Điểm số đánh giá chất lượng bãi cát ven biển về mặt sinh thái. Bảng thống kê các tiêu chí và kết quả tính chỉ số bảo vệ bãi. Kết quả áp dụng chỉ số đánh giá chất lượng bãi cát ven biển Đông Bắc 121 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Mặt cắt hệ thống bãi cát ven biển. Mô hình môi trường bãi cát ven biển. Sơ đồ khu vực nghiên cứu. Sơ đồ quy trình phương pháp thực hiện.

Sơ đồ vị trí bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam. Mặt cắt hình thái bãi Trà Cổ (mùa mưa). Mặt cắt hình thái bãi Trà Cổ (mùa khô). Mặt cắt hình thái bãi Tiên (mùa khô).

Mặt cắt hình thái bãi Tiên (mùa mưa). Độ chọn lọc trung bình của trầm tích bãi cát ven biển Đông Bắc. Hàm lượng khoáng vật trong trầm tích bãi cát ven biển Đông Bắc. Hàm lượng cacbonat trung bình mùa mưa trong trầm tích bãi cát ven biển.

Phân bố hàm lượng dầu trong trầm tích bãi. Chất thải rắn ở bãi biển Đồ Sơn 295 và bãi Tình Yêu (Cô Tô). Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong nước lỗ rỗng bãi cát ven biển Đông Bắc. Biến động hàm lượng dầu trong nước ven bãi cát theo mùa (2012-2013).

Một số loài động vật đáy bắt gặp ở bãi cát ven biển Đông Bắc (T3/2019). Hiện trạng môi trường tại một số bãi cát ven biển. Cống thải nước sinh hoạt tại bãi Đồ Sơn và Trà Cổ. Biến động hàm lượng Coliform trung bình trong nước lỗ rỗng trước và trong mùa du lịch.

Biến động cảnh quan xung quanh bãi Đồ Sơn 2001-2017. Biến động cảnh quan xung quanh bãi Hạ Long –Tuần Châu 2007-2017. Khai thác cát ở Quan Lạn phá hủy cảnh quan môi trường (9/2015). Biến đổi hình thái bãi Trà Cổ theo mùa.

Biến đổi hình thái bãi Quan Lạn theo mùa. Biến đổi hình thái Tiên theo mùa. Biến đổi hình thái Bãi Dài theo mùa. Biến đổi hình thái bãi Đồ Sơn 295 theo mùa.

Biến đổi hình thái bãi Cát Cò 1 theo mùa. Áp dụng khung DPSIR cho hệ thống bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam. Kết quả tính toán các chỉ số thành phần về chức năng giải trí.122 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Thị Thu Hương (2019). Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/moi-truong-bai-cat-ven-bien-dong-bac-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam: đa dạng sinh học, cảnh quan đẹp và tiềm năng du lịch.

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" thuộc chuyên ngành Môi trường đất và nước. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Môi trường bãi cát ven biển Đông Bắc Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter