Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung - Luận án Tâm lý học Đỗ Tất Thiên
Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung trong luận án tiến sĩ, phân tích giải pháp hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
234
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung
Nông dân miền Trung Việt Nam đang đối mặt với nhiều rủi ro khí hậu nghiêm trọng. Các tác động biến đổi khí hậu như bão lũ bất thường, hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn ngày càng gay gắt. Luận án này đánh giá thực trạng thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân, tập trung vào khu vực miền Trung. Mức độ thích ứng chung hiện đang ở mức trung bình, phản ánh sự chủ động nhưng còn nhiều hạn chế. Nông dân đã có nhận thức ban đầu về sự cần thiết của việc thích ứng. Tuy nhiên, các biện pháp thích ứng BĐKH chủ yếu còn mang tính cục bộ và tự phát. Tính dễ bị tổn thương của các sinh kế nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp, vẫn còn cao trước các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này đòi hỏi các chiến lược thích ứng toàn diện hơn, tập trung vào việc nâng cao khả năng chống chịu và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng và thách thức trong quá trình thích ứng hiện tại, làm cơ sở cho các đề xuất chính sách và giải pháp thực tiễn.
1.1. Mức độ thích ứng chung và khả năng chống chịu
Nghiên cứu chỉ ra rằng nông dân miền Trung có mức độ thích ứng trung bình. Khả năng chống chịu của cộng đồng trước các rủi ro khí hậu như bão, lũ, hạn hán còn hạn chế. Việc thích nghi thường mang tính phản ứng hơn là chủ động. Điều này làm tăng tính dễ bị tổn thương của sinh kế nông thôn.
1.2. Biện pháp thích ứng BĐKH phổ biến trong nông nghiệp
Các biện pháp thích ứng BĐKH thường được nông dân áp dụng bao gồm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ứng dụng giống cây, con chịu hạn, chịu mặn là một giải pháp quan trọng. Điều chỉnh lịch thời vụ canh tác, sử dụng hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước cũng được triển khai. Những hành động này nhằm giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp.
1.3. Nhận thức về rủi ro và tính dễ bị tổn thương
Nông dân nhận thức rõ các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Họ hiểu được tính dễ bị tổn thương của sản xuất nông nghiệp và sinh kế. Tuy nhiên, nhận thức về các chiến lược thích ứng lâu dài và bền vững còn hạn chế. Nâng cao hiểu biết về rủi ro khí hậu và các giải pháp là rất cần thiết cho nông dân miền Trung.
II. Yếu tố then chốt ảnh hưởng thích ứng BĐKH nông dân
Quá trình thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp. Luận án đã xác định các yếu tố then chốt, bao gồm cả yếu tố tâm lý, kinh tế - xã hội và thể chế. Nhận thức của nông dân về BĐKH đóng vai trò quyết định đến việc họ có áp dụng các biện pháp thích ứng hay không. Ngoài ra, nguồn lực tài chính, trình độ học vấn và khả năng tiếp cận thông tin cũng là những yếu tố quan trọng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng, chính quyền và các chính sách phù hợp có ảnh hưởng lớn đến khả năng chống chịu của nông dân. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng các chiến lược thích ứng hiệu quả hơn, giảm thiểu tính dễ bị tổn thương và thúc đẩy nông nghiệp bền vững. Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng cung cấp cái nhìn toàn diện về thách thức và cơ hội trong thích ứng BĐKH.
2.1. Yếu tố tâm lý và nhận thức của nông dân
Nhận thức về tác động biến đổi khí hậu quyết định hành vi thích ứng của nông dân. Thái độ chủ động, lạc quan giúp tăng khả năng chống chịu và tìm kiếm giải pháp. Kinh nghiệm đối phó thiên tai tích lũy qua nhiều năm cũng là tài sản quý giá. Các đặc điểm tâm lý cá nhân ảnh hưởng đến sự linh hoạt và khả năng thích nghi.
2.2. Yếu tố kinh tế xã hội và sinh kế nông thôn
Thu nhập, trình độ học vấn và quy mô đất sản xuất tác động đáng kể đến khả năng thích ứng. Khả năng tiếp cận thông tin, nguồn vốn và công nghệ mới cũng rất quan trọng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức xã hội dân sự giúp tăng cường khả năng chống chịu của sinh kế nông thôn. Đa dạng hóa sinh kế là một chiến lược hiệu quả.
2.3. Vai trò của thể chế chính sách và môi trường
Chính sách hỗ trợ thích ứng biến đổi khí hậu từ nhà nước có vai trò quan trọng. Sự tham gia của các tổ chức địa phương, cơ quan quản lý. Môi trường tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước cũng ảnh hưởng. Thông tin dự báo thời tiết chính xác và kịp thời hỗ trợ nông dân đưa ra quyết định canh tác.
III. Chiến lược thích ứng BĐKH Nông nghiệp bền vững miền Trung
Để nâng cao khả năng thích ứng BĐKH cho nông dân miền Trung, việc phát triển các chiến lược toàn diện và dài hạn là vô cùng cần thiết. Luận án đề xuất các chiến lược thích ứng tập trung vào xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng và giảm thiểu rủi ro khí hậu. Các chiến lược này bao gồm việc áp dụng các biện pháp dựa vào hệ sinh thái, đa dạng hóa sinh kế và phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh. Mục tiêu là giúp nông dân không chỉ đối phó với các tác động hiện tại mà còn chủ động thích nghi với những thay đổi trong tương lai. Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an ninh lương thực và ổn định sinh kế nông thôn. Việc lồng ghép các yếu tố khoa học, công nghệ và kinh nghiệm truyền thống sẽ tạo nên các giải pháp thích ứng BĐKH hiệu quả và phù hợp với điều kiện địa phương.
3.1. Các biện pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái
Bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn giúp giảm lũ, chống xói mòn hiệu quả. Trồng cây chắn gió, chắn sóng ven biển bảo vệ sản xuất và cộng đồng. Sử dụng cây che phủ đất bảo vệ đất nông nghiệp. Duy trì đa dạng sinh học nông nghiệp cũng là một biện pháp thích ứng BĐKH quan trọng, tăng cường khả năng chống chịu tự nhiên.
3.2. Đa dạng hóa sinh kế và mô hình nông nghiệp thích ứng
Phát triển các mô hình canh tác tổng hợp như VAC (vườn-ao-chuồng). Kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập. Tìm kiếm các nguồn thu nhập phi nông nghiệp. Giảm sự phụ thuộc vào một loại hình sản xuất nông nghiệp duy nhất. Nông nghiệp bền vững là hướng đi chiến lược lâu dài.
3.3. Tăng cường khả năng chống chịu và giảm rủi ro khí hậu
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chống chịu thiên tai như hệ thống đê kè, hồ chứa. Xây dựng nhà ở kiên cố, kho tàng bảo quản nông sản. Áp dụng bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu thiệt hại. Các biện pháp quản lý rủi ro khí hậu hiệu quả giúp nông dân chủ động hơn.
IV. Nâng cao khả năng thích ứng BĐKH Đề xuất kiến nghị
Để thực sự nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu cho nông dân miền Trung, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và chính bản thân nông dân. Luận án đưa ra các đề xuất và kiến nghị cụ thể, tập trung vào việc tăng cường năng lực, hoàn thiện chính sách và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Các giải pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để nông dân miền Trung có thể chủ động đối phó với những thách thức từ rủi ro khí hậu, chuyển đổi sang nông nghiệp bền vững và ổn định sinh kế nông thôn. Việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo và cung cấp thông tin kịp thời là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng địa phương. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới sẽ mở ra những cơ hội thích ứng sáng tạo và hiệu quả hơn cho nông dân.
4.1. Nâng cao năng lực và nhận thức cho nông dân
Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về biến đổi khí hậu và tác động của nó. Cung cấp kiến thức về kỹ thuật canh tác mới, mô hình nông nghiệp thông minh. Tăng cường vai trò của hệ thống khuyến nông, khuyến ngư địa phương. Giúp nông dân chủ động hơn trong việc thích ứng biến đổi khí hậu.
4.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ thích ứng BĐKH
Xây dựng và thực thi chính sách tín dụng ưu đãi cho các dự án thích ứng. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ thích ứng và nông nghiệp bền vững. Hỗ trợ thông tin dự báo thời tiết, thị trường chính xác. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ nông dân chuyển đổi sinh kế để giảm tính dễ bị tổn thương.
4.3. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Nghiên cứu phát triển giống cây trồng, vật nuôi mới có khả năng chống chịu cao. Phát triển công nghệ dự báo khí hậu chính xác, hệ thống cảnh báo sớm. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nông nghiệp, giám sát dịch bệnh. Chia sẻ kinh nghiệm thích ứng giữa các vùng và quốc tế. Phát triển các giải pháp sáng tạo cho rủi ro khí hậu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (234 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------- ------- ĐỖ TẤT THIÊN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN KHU VỰC MIỀN TRUNG Chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 9310401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. PHẠM THÀNH NGHỊ HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của ai khác. Tác giả luận án Đỗ Tất Thiên LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.
Phạm Thành Nghị, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Khoa Tâm lý-Giáo dục - Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; các nhà khoa học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Phòng ban của trường Đại học Sư phạm TP.HCM, trường Đại học Quy Nhơn, Quý thầy cô, đồng nghiệp ở Khoa Tâm lý học, trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Khoa Tâm lý - Giáo dục & Công tác xã hội trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình vừa công tác vừa học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến bà con nông dân huyện Tuy Phước, huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định, huyện Sơn Tịnh, huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi và các cán bộ quản lý thuộc các Sở, ban, ngành, huyện, xã, thôn đã tham gia và giúp đỡ tôi trong giai đoạn khảo sát lấy số liệu cho luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân - những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2018 NCS. Đỗ Tất Thiên MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN. Những nghiên cứu về thích ứng.
Những nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu của người nông dân. 21 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN. Lý luận về thích ứng.
Lý luận về biến đổi khí hậu. Khái niệm nông dân và một số đặc điểm tâm lý cơ bản của của nông trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu. Lý luận về thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. 52 Tiểu kết chương 2.
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 65 Tiểu kết chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN. Thực trạng thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. Mô tả một số chân dung tâm lý điển hình trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho nông dân. 143 Tiểu kết chương 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ADPC Trung tâm Sẵn sàng Phòng chống Thiên tai Châu Á BĐKH Biến đổi khí hậu CĐ Cao đẳng COP Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu ĐH Đại học ĐTB Điểm trung bình HST Hệ sinh thái IPCC Tổ chức liên Chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc SAD Chứng rối loạn lo âu xã hội TC Trung cấp THCS Trung học sơ sở THPT Trung học phổ thông UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Độ tin cậy của bảng hỏi. Đánh giá thích ứng chung với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của người nông dân trên phương diện nhận thức chung.
Kết quả nhận thức của người nông dân về biểu hiện của bão lũ bất thường. Kết quả nhận thức của người nông dân về hậu quả của bão lũ bất thường. Kết quả tự nhận thức của người nông dân về khả năng chống đỡ với bão lũ bất thường. Kết quả nhận thức của người nông dân về việc đưa ra các cách thức để chống đỡ với bão lũ bất thường.
Kết quả về động cơ thúc đẩy hành động chống đỡ với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thích ứng chung với bão lũ bất thường của nông dân qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động. Kết quả mức độ thay đổi các phương thức hoạt động cụ thể để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong trồng trọt để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân.
Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong trồng trọt để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân phân theo giới tính và địa bàn sinh sống. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong chăn nuôi để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong chăn nuôi phân theo giới tính và địa bàn sinh sống. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để duy trì sinh hoạt thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân.
Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để giữ an toàn cho nhà cửa, tài sản thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để chuẩn bị chống đỡ với bão lũ bất thường của người dân cho bản thân và gia đình. Hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân phân theo giới tính và địa bàn sinh sống.
Mối quan hệ giữa các mặt biểu hiện của thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ phối hợp với người xung quanh và tận dụng các nguồn lực để chống đỡ với bão lũ bất thường của nông dân. Ảnh hưởng sự phối hợp với mọi người xung quanh và tận dụng các nguồn lực để chống đỡ với bão lũ bất thường. Kết quả so sánh sự khác biệt về trình độ của nông dân.
Kết quả thích ứng chung với bão lũ bất thường của trường hợp 1. Kết quả thích ứng của trường hợp 1 với bão lũ bất thường trên phương diện nhận thức chung. Kết quả thích ứng của trường hợp 1 với bão lũ bất thường trên phương diện động cơ thúc đẩy sự thay đổi phương thức hành động. Kết quả mức độ thích ứng chung với bão lũ bất thường của trương hợp 1 qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động.
Kết quả thích ứng chung với bão lũ bất thường của trường hợp 2. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của trường hợp 2 trên phương diện nhận thức chung. Kết quả thích ứng của trường hợp 2 với bão lũ bất thường trên phương diện động cơ thúc đẩy sự thay đổi phương thức hành động. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của trường hợp 2 qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động.
Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu được xem là thách thức lớn đối với nhân loại. Biến đổi khí hậu tác động đến mọi mặt của đời sống và hoạt động sản xuất của con người cũng như môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Mực nước biển dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn, nhiệt độ tăng, các hiện tượng thiên tai bất thường. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp, công nghiệp, các hệ thống kinh tế - xã hội.
Vấn đề biến đổi khí hậu làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như tài nguyên nước, lương thực, việc làm, kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại, ngoại giao. và đặc biệt là đe dọa trực tiếp đến tính mạng cũng như sức khỏe thể chất và tinh thần của con người. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi tác động của biến đổi khí hậu do bờ biển dài, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và trình độ phát triển thấp của khu vực nông thôn. Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trường.
Chỉ tính trong 15 năm trở lại đây, các hiện tượng thiên tai cực đoan như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn. đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm. Theo WHO từ năm 1989 đến năm 2011, trung bình mỗi năm ở Việt Nam, có 567 người chết (kể cả mất tích) do thảm họa thiên nhiên, thiệt hại 1,9 tỷ USD tổng sản phẩm quốc nội theo sức mua GDP [2, tr. Nhận thức những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đến sự phát triển bền vững của đất nước, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, đồng thời chỉ đạo từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung trong luận án tiến sĩ, phân tích giải pháp hiệu quả.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.