Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung - Luận án Tâm lý học Đỗ Tất Thiên
Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung trong luận án tiến sĩ, phân tích giải pháp hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
234
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung
- Số trang:
- 234 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Đỗ Tất Thiên
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung
Nông dân miền Trung Việt Nam đang đối mặt với nhiều rủi ro khí hậu nghiêm trọng. Các tác động biến đổi khí hậu như bão lũ bất thường, hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn ngày càng gay gắt. Luận án này đánh giá thực trạng thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân, tập trung vào khu vực miền Trung. Mức độ thích ứng chung hiện đang ở mức trung bình, phản ánh sự chủ động nhưng còn nhiều hạn chế. Nông dân đã có nhận thức ban đầu về sự cần thiết của việc thích ứng. Tuy nhiên, các biện pháp thích ứng BĐKH chủ yếu còn mang tính cục bộ và tự phát. Tính dễ bị tổn thương của các sinh kế nông thôn, đặc biệt là nông nghiệp, vẫn còn cao trước các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này đòi hỏi các chiến lược thích ứng toàn diện hơn, tập trung vào việc nâng cao khả năng chống chịu và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng và thách thức trong quá trình thích ứng hiện tại, làm cơ sở cho các đề xuất chính sách và giải pháp thực tiễn.
1.1. Mức độ thích ứng chung và khả năng chống chịu
Nghiên cứu chỉ ra rằng nông dân miền Trung có mức độ thích ứng trung bình. Khả năng chống chịu của cộng đồng trước các rủi ro khí hậu như bão, lũ, hạn hán còn hạn chế. Việc thích nghi thường mang tính phản ứng hơn là chủ động. Điều này làm tăng tính dễ bị tổn thương của sinh kế nông thôn.
1.2. Biện pháp thích ứng BĐKH phổ biến trong nông nghiệp
Các biện pháp thích ứng BĐKH thường được nông dân áp dụng bao gồm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Ứng dụng giống cây, con chịu hạn, chịu mặn là một giải pháp quan trọng. Điều chỉnh lịch thời vụ canh tác, sử dụng hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước cũng được triển khai. Những hành động này nhằm giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp.
1.3. Nhận thức về rủi ro và tính dễ bị tổn thương
Nông dân nhận thức rõ các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Họ hiểu được tính dễ bị tổn thương của sản xuất nông nghiệp và sinh kế. Tuy nhiên, nhận thức về các chiến lược thích ứng lâu dài và bền vững còn hạn chế. Nâng cao hiểu biết về rủi ro khí hậu và các giải pháp là rất cần thiết cho nông dân miền Trung.
II. Yếu tố then chốt ảnh hưởng thích ứng BĐKH nông dân
Quá trình thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp. Luận án đã xác định các yếu tố then chốt, bao gồm cả yếu tố tâm lý, kinh tế - xã hội và thể chế. Nhận thức của nông dân về BĐKH đóng vai trò quyết định đến việc họ có áp dụng các biện pháp thích ứng hay không. Ngoài ra, nguồn lực tài chính, trình độ học vấn và khả năng tiếp cận thông tin cũng là những yếu tố quan trọng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng, chính quyền và các chính sách phù hợp có ảnh hưởng lớn đến khả năng chống chịu của nông dân. Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng các chiến lược thích ứng hiệu quả hơn, giảm thiểu tính dễ bị tổn thương và thúc đẩy nông nghiệp bền vững. Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng cung cấp cái nhìn toàn diện về thách thức và cơ hội trong thích ứng BĐKH.
2.1. Yếu tố tâm lý và nhận thức của nông dân
Nhận thức về tác động biến đổi khí hậu quyết định hành vi thích ứng của nông dân. Thái độ chủ động, lạc quan giúp tăng khả năng chống chịu và tìm kiếm giải pháp. Kinh nghiệm đối phó thiên tai tích lũy qua nhiều năm cũng là tài sản quý giá. Các đặc điểm tâm lý cá nhân ảnh hưởng đến sự linh hoạt và khả năng thích nghi.
2.2. Yếu tố kinh tế xã hội và sinh kế nông thôn
Thu nhập, trình độ học vấn và quy mô đất sản xuất tác động đáng kể đến khả năng thích ứng. Khả năng tiếp cận thông tin, nguồn vốn và công nghệ mới cũng rất quan trọng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng và các tổ chức xã hội dân sự giúp tăng cường khả năng chống chịu của sinh kế nông thôn. Đa dạng hóa sinh kế là một chiến lược hiệu quả.
2.3. Vai trò của thể chế chính sách và môi trường
Chính sách hỗ trợ thích ứng biến đổi khí hậu từ nhà nước có vai trò quan trọng. Sự tham gia của các tổ chức địa phương, cơ quan quản lý. Môi trường tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, nguồn nước cũng ảnh hưởng. Thông tin dự báo thời tiết chính xác và kịp thời hỗ trợ nông dân đưa ra quyết định canh tác.
III. Chiến lược thích ứng BĐKH Nông nghiệp bền vững miền Trung
Để nâng cao khả năng thích ứng BĐKH cho nông dân miền Trung, việc phát triển các chiến lược toàn diện và dài hạn là vô cùng cần thiết. Luận án đề xuất các chiến lược thích ứng tập trung vào xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng và giảm thiểu rủi ro khí hậu. Các chiến lược này bao gồm việc áp dụng các biện pháp dựa vào hệ sinh thái, đa dạng hóa sinh kế và phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh. Mục tiêu là giúp nông dân không chỉ đối phó với các tác động hiện tại mà còn chủ động thích nghi với những thay đổi trong tương lai. Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an ninh lương thực và ổn định sinh kế nông thôn. Việc lồng ghép các yếu tố khoa học, công nghệ và kinh nghiệm truyền thống sẽ tạo nên các giải pháp thích ứng BĐKH hiệu quả và phù hợp với điều kiện địa phương.
3.1. Các biện pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái
Bảo vệ và phục hồi rừng đầu nguồn, rừng ngập mặn giúp giảm lũ, chống xói mòn hiệu quả. Trồng cây chắn gió, chắn sóng ven biển bảo vệ sản xuất và cộng đồng. Sử dụng cây che phủ đất bảo vệ đất nông nghiệp. Duy trì đa dạng sinh học nông nghiệp cũng là một biện pháp thích ứng BĐKH quan trọng, tăng cường khả năng chống chịu tự nhiên.
3.2. Đa dạng hóa sinh kế và mô hình nông nghiệp thích ứng
Phát triển các mô hình canh tác tổng hợp như VAC (vườn-ao-chuồng). Kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản giúp đa dạng hóa nguồn thu nhập. Tìm kiếm các nguồn thu nhập phi nông nghiệp. Giảm sự phụ thuộc vào một loại hình sản xuất nông nghiệp duy nhất. Nông nghiệp bền vững là hướng đi chiến lược lâu dài.
3.3. Tăng cường khả năng chống chịu và giảm rủi ro khí hậu
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chống chịu thiên tai như hệ thống đê kè, hồ chứa. Xây dựng nhà ở kiên cố, kho tàng bảo quản nông sản. Áp dụng bảo hiểm nông nghiệp để giảm thiểu thiệt hại. Các biện pháp quản lý rủi ro khí hậu hiệu quả giúp nông dân chủ động hơn.
IV. Nâng cao khả năng thích ứng BĐKH Đề xuất kiến nghị
Để thực sự nâng cao khả năng thích ứng biến đổi khí hậu cho nông dân miền Trung, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành và chính bản thân nông dân. Luận án đưa ra các đề xuất và kiến nghị cụ thể, tập trung vào việc tăng cường năng lực, hoàn thiện chính sách và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Các giải pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để nông dân miền Trung có thể chủ động đối phó với những thách thức từ rủi ro khí hậu, chuyển đổi sang nông nghiệp bền vững và ổn định sinh kế nông thôn. Việc đầu tư vào giáo dục, đào tạo và cung cấp thông tin kịp thời là yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng địa phương. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới sẽ mở ra những cơ hội thích ứng sáng tạo và hiệu quả hơn cho nông dân.
4.1. Nâng cao năng lực và nhận thức cho nông dân
Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về biến đổi khí hậu và tác động của nó. Cung cấp kiến thức về kỹ thuật canh tác mới, mô hình nông nghiệp thông minh. Tăng cường vai trò của hệ thống khuyến nông, khuyến ngư địa phương. Giúp nông dân chủ động hơn trong việc thích ứng biến đổi khí hậu.
4.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ thích ứng BĐKH
Xây dựng và thực thi chính sách tín dụng ưu đãi cho các dự án thích ứng. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ thích ứng và nông nghiệp bền vững. Hỗ trợ thông tin dự báo thời tiết, thị trường chính xác. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, hỗ trợ nông dân chuyển đổi sinh kế để giảm tính dễ bị tổn thương.
4.3. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Nghiên cứu phát triển giống cây trồng, vật nuôi mới có khả năng chống chịu cao. Phát triển công nghệ dự báo khí hậu chính xác, hệ thống cảnh báo sớm. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nông nghiệp, giám sát dịch bệnh. Chia sẻ kinh nghiệm thích ứng giữa các vùng và quốc tế. Phát triển các giải pháp sáng tạo cho rủi ro khí hậu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (234 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang đe dọa trực tiếp đến sinh kế, an ninh lương thực và sức khỏe tâm thần của hàng triệu cư dân nông thôn tại các quốc gia đang phát triển. Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tổn thất nặng nề nhất, với số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) giai đoạn 1989–2011 ghi nhận: trung bình mỗi năm có 567 người chết và mất tích do thảm họa thiên nhiên, gây thiệt hại 1,9 tỷ USD tổng sản phẩm quốc nội theo sức mua tương đương (PPP). Trong 15 năm qua, các hiện tượng thời tiết cực đoan đã khiến hơn 10.711 người thiệt mạng và mất tích, gây tổn thất tài sản ước tính xấp xỉ 1,5% GDP mỗi năm. Khu vực Duyên hải Miền Trung – tâm điểm gánh chịu bão lũ bất thường – đối mặt với tình trạng tổn thương sinh kế nghiêm trọng.
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu đương đại về thích ứng BĐKH tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận từ góc độ nông học, kỹ thuật môi trường hoặc kinh tế học lượng lượng (Cục Biến đổi Khí hậu, 2015; ADB, 2016), bỏ qua chiều kích tâm lý học hoạt động của chủ thể nông dân. Luận án tiến sĩ tâm lý học của nghiên cứu sinh Đỗ Tất Thiên với đề tài "Thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân khu vực miền Trung" (Mã số: 9310401, chuyên ngành Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2018; người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Thành Nghị) đã tiên phong giải quyết khoảng trống học thuật cốt lõi này: Sự thích ứng tâm lý của người nông dân trước các hiện tượng bão lũ cực đoan diễn ra như thế nào theo cấu trúc hoạt động nhận thức, động cơ thúc đẩy và sự chuyển đổi phương thức hành động thực tiễn?
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Mức độ và biểu hiện thích ứng tâm lý với bão lũ bất thường của nông dân miền Trung diễn ra ở cấp độ nào trong cấu trúc nhận thức, động cơ và phương thức hành động?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Mối quan hệ tương hỗ giữa các thành tố cấu thành tâm lý thích ứng và các yếu tố nhân khẩu - xã hội (trình độ học vấn, năng lực phối hợp nguồn lực cộng đồng) diễn ra theo cơ chế nào?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Thích ứng tâm lý với BĐKH của nông dân là một cấu thành tâm lý mới mang tính hệ thống; tồn tại sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa mức độ nhận thức/động cơ và mức độ thực thi phương thức hoạt động mới.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Trình độ học vấn và mức độ phối hợp nguồn lực xã hội có tương quan thuận và đóng vai trò dự báo có ý nghĩa đối với hiệu quả thích ứng tổng thể của người nông dân.
Khung lý thuyết của luận án được định vị trên nền tảng Tâm lý học Hoạt động (Activity Theory) của A.N. Leontiev kết hợp với Tiếp cận Hệ thống - Cấu trúc (Systemic-Structural Approach). Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên mẫu khảo sát định lượng gồm 381 nông dân trực tiếp canh tác và đội ngũ cán bộ quản lý bổ trợ phòng chống thiên tai tại 4 huyện ven biển trọng điểm thuộc hai tỉnh Bình Định (Tuy Phước, Phù Mỹ) và Quảng Ngãi (Sơn Tịnh, Bình Sơn) trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2017.
Literature Review và Positioning
Các công trình nghiên cứu về thích ứng tâm lý trên thế giới khởi nguồn mạnh mẽ từ thập niên 50–60 của thế kỷ XX tại Liên Xô, Mỹ, Anh và Đức, chia thành ba dòng nghiên cứu chính: thích ứng với hoạt động học tập, thích ứng với nghề nghiệp/lao động, và thích ứng với môi trường văn hóa - xã hội.
Trong dòng nghiên cứu thích ứng học tập và nghề nghiệp, Volgina T. (2000) và Piskun (2011) chỉ ra các giới hạn về phát triển trí tuệ, tư duy không gian và xuất thân xã hội chi phối quá trình thích nghi; trong khi Yao-Ming Wu (2000) chứng minh tác động tương tác của quản lý môi trường đến sự thích ứng. Ở giác độ lao động, Ermolaeva E. (1969), Serbacov A. (1985) và Shcheglova S. (2005) định hình các chỉ số khách quan và chủ quan của thích ứng nghề nghiệp. Pankova T.A. (2008) phát hiện vai trò quyết định của trí tuệ cảm xúc xã hội nội tại. Peter Creed, Tracy Fallon và Michelle Hood (2009) tại Đại học Griffith (Úc) chứng minh cấu trúc thích ứng là một tiến trình nội hàm chịu tác động đa biến.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾP CẬN LÝ THUYẾT │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ DÒNG NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ │ │ KHOẢNG TRỐNG TẠI VIỆT NAM │
│ - Grothmann & Patt (2005) │ │ - Thiên lệch kinh tế học/ │
│ (Thuyết MPPACC / PMT) │ │ kỹ thuật canh tác │
│ - Burnham & Ma (2017) │ │ - Thiếu đo lường vi mô cấu │
│ (Rào cản nhận thức) │ │ trúc tâm lý hành vi │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH VỊ ĐỘT PHÁ CỦA LUẬN ÁN │
│ Cấu thành tâm lý mới theo Tâm lý học Hoạt động │
│ Nhận thức ──► Động cơ ──► Phương thức mới ──► Đánh giá│
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Trong lĩnh vực tâm lý học môi trường và biến đổi khí hậu quốc tế, hai trường phái đối lập tồn tại rõ nét:
- Trường phái Kinh tế - Hành vi Thuần túy (Rational Choice / Behavioral Economics): Giả định nông dân là các tác nhân duy lý tuyệt đối, tự động điều chỉnh phương thức canh tác ngay khi tiếp cận đầy đủ thông tin khí tượng và lợi ích kinh tế.
- Trường phái Nhận thức - Động cơ Xã hội (Social-Cognitive Paradigm): Đại diện bởi Mô hình Thích ứng Cá nhân Chủ động (MPPACC) của Grothmann & Patt (2005) dựa trên Thuyết Động lực Bảo vệ (Protection Motivation Theory - PMT), lập luận rằng nhận thức rủi ro (risk appraisal) và tự hiệu quả thích ứng (adaptation self-efficacy) mới là nhân tố quyết định hành vi, chứ không phải các yếu tố kinh tế khách quan.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Grothmann & Patt (2005) tại Đức và Zimbabwe tập trung vào khía cạnh nhận thức nguy cơ và niềm tin năng lực nhưng chưa lượng hóa được sự vận động của cấu trúc hoạt động sản xuất cụ thể.
- Nghiên cứu của Burnham & Ma (2017) tại Tây Bắc Trung Quốc chỉ ra khoảng cách lớn giữa nhận thức về hạn hán và phản ứng hành vi thực tế của nông dân, song giải thích khoảng cách này chủ yếu bằng các rào cản tài chính.
Luận án của Đỗ Tất Thiên đã định vị vượt trội bằng cách tích hợp Lý thuyết Hoạt động Tâm lý để chứng minh rằng: sự thích ứng không chỉ dừng lại ở nhận thức nguy cơ hay ý định bảo vệ, mà là một chuỗi chuyển hóa phương thức hoạt động sống và sản xuất với cơ chế tự đánh giá và phản hồi liên tục. Đây là bước tiến tri thức lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hành vi vi mô tại các vùng duyên hải nhiệt đới dễ bị tổn thương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng sâu sắc Thuyết Hoạt động của A.N. Leontiev và Lý thuyết Đối phó Tâm lý (Coping Theory) của Lazarus & Folkman vào bối cảnh rủi ro thiên tai cực đoan. Công trình xác lập khái niệm: Thích ứng tâm lý với BĐKH của nông dân là một cấu thành tâm lý mới (năng lực trí tuệ thực tiễn), hình thành trong tiến trình chủ thể biến đổi hoạt động sống, tái cấu trúc nhận thức, định hình động cơ và đổi mới phương thức hoạt động để tương thích với điều kiện sinh thái khắc nghiệt.
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi gồm:
- Mệnh đề P1: Thích ứng tâm lý không phải là trạng thái tĩnh hay phản ứng sinh học cơ học, mà là một hệ thống cấu trúc động gồm 4 mắt xích liên hoàn: (1) Nhận thức bối cảnh thiên tai $\rightarrow$ (2) Động cơ thúc đẩy thay đổi $\rightarrow$ (3) Thực thi phương thức hoạt động mới $\rightarrow$ (4) Đánh giá hiệu quả và tái điều chỉnh chu trình.
- Mệnh đề P2: Tồn tại sự phân ly nội tại (internal divergence) giữa năng lực nhận thức - động cơ và năng lực hành động thực tiễn; trong đó năng lực chuyển đổi phương thức hoạt động là khâu xung yếu nhất của cấu thành tâm lý thích ứng.
- Mệnh đề P3: Năng lực huy động nguồn lực xã hội và vốn học vấn đóng vai trò chất xúc tác thúc đẩy sự chuyển hóa từ động cơ tâm lý sang hành động thực tiễn hiệu quả.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CƠ SỞ LÝ LUẬN: TÂM LÝ HỌC HOẠT ĐỘNG (A.N. LEONTIEV) │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CẤU THÀNH TÂM LÝ MỚI: THÍCH ỨNG VỚI BÃO LŨ BẤT THƯỜNG │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ NHẬN THỨC │ │ ĐỘNG CƠ │ │ PHƯƠNG THỨC │
│ BỐI CẢNH ├─────────────►│ THÚC ĐẨY ├─────────────►│ HOẠT ĐỘNG MỚI│
│ (Mức độ Khá) │ │ (Mức độ Khá) │ │ (Mức độ Thấp)│
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────┬───────┘
▲ │
│ ┌──────────────┐ │
└──────────────────────┤ ĐÁNH GIÁ │◄────────────────────┘
│ KẾT QUẢ │
└──────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba trụ cột lý thuyết:
- Tâm lý học Hoạt động (Leontiev, Vygotsky) – phân tích cấu trúc chủ thể - hoạt động - phương thức;
- Thuyết Động lực Bảo vệ (Rogers, Grothmann) – nhận diện động cơ tự vệ và bảo vệ sinh kế;
- Thuyết Năng lực Tự hiệu quả (Bandura) – đánh giá niềm tin của nông dân vào khả năng chống đỡ bão lũ.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ: Áp dụng trực tiếp cho nhóm nông dân phụ thuộc trực tiếp vào tự nhiên tại các vùng đồng bằng duyên hải thường xuyên hứng chịu bão lũ cực đoan; tính thích ứng chịu sự điều tiết của điều kiện hạ tầng địa phương và chính sách hỗ trợ công lập.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận Hậu thực chứng (Post-positivism) kết hợp Quan điểm Hoạt động luận. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa mức độ (multilevel mixed-methods design) được thiết lập chặt chẽ:
- Cấp độ vĩ mô/trung mô: Đánh giá bối cảnh chính sách, điều kiện tự nhiên và khảo sát cán bộ quản lý phòng chống thiên tai cấp tỉnh, huyện, xã.
- Cấp độ vi mô: Đo lường tâm lý cá nhân và hộ gia đình của 381 nông dân.
- Cỡ mẫu và tiêu chí chọn mẫu: Khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại 4 huyện trọng điểm: Tuy Phước, Phù Mỹ (tỉnh Bình Định) và Sơn Tịnh, Bình Sơn (tỉnh Quảng Ngãi). Tiêu chuẩn chọn mẫu bắt buộc là nông dân trực tiếp làm nông nghiệp trên 5 năm tại vùng rốn lũ duyên hải miền Trung.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp 5 phương pháp khoa học chuẩn mực:
- Khảo sát bảng hỏi cấu trúc: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đo lường toàn diện nhận thức, động cơ, mức độ đổi mới phương thức hoạt động trong trồng trọt, chăn nuôi, sinh hoạt và bảo vệ nhà cửa.
- Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha toàn diện của các tiểu thang đo đều đạt ngưỡng tin cậy cao ($\alpha > 0.80$).
- Phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát thực địa: Tiến hành với 20 nông dân và 12 cán bộ chuyên trách để tam giác hóa dữ liệu (triangulation).
- Phân tích chân dung tâm lý điển hình (Case Studies): Khắc họa sâu sắc hai mẫu hình tâm lý đối lập (Trường hợp 1: Thích ứng tích cực/chủ động; Trường hợp 2: Thích ứng thụ động/phó mặc).
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU HỖN HỢP │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH LƯỢNG (QUANTITATIVE) │ │ ĐỊNH TÍNH (QUALITATIVE) │
│ - Cỡ mẫu: N = 381 nông dân │ │ - Phỏng vấn sâu (In-depth: N=20) │
│ - Địa bàn: 4 huyện (Bình Định, │ │ - Tham vấn cán bộ quản lý (N=12) │
│ Quảng Ngãi) │ │ - Quan sát thực địa hành vi │
│ - Công cụ: Bảng hỏi Likert 5 điểm │ │ - 2 Chân dung tâm lý điển hình │
│ - Độ tin cậy: Cronbach's Alpha │ │ │
└─────────────────┬─────────────────┘ └─────────────────┬─────────────────┘
│ │
└─────────────────────┬─────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA DỮ LIỆU & PHÂN TÍCH │
│ SPSS: ANOVA, T-test, Pearson Correlation, Regression │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát $N = 381$ được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS:
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích thống kê mô tả (Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC).
- Kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để so sánh sự khác biệt theo giới tính, địa bàn sinh sống và trình độ học vấn.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đánh giá mức độ dự báo của các nguồn lực xã hội lên hiệu quả thích ứng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 4 phát hiện thực tiễn mang tính đột phá:
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SỰ MÂU THUẪN GIỮA NHẬN THỨC / ĐỘNG CƠ VÀ PHƯƠNG THỨC HÀNH ĐỘNG │
├──────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┤
│ THÀNH TỐ TÂM LÝ │ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN THỰC TẾ TRÊN MẪU KHẢO SÁT │
├──────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Động cơ thúc đẩy thay đổi │ Mức Khá (Nhu cầu bảo vệ tính mạng/tài sản) │
│ 2. Nhận thức rủi ro & hậu quả │ Mức Khá (Hiểu rõ tính chất cực đoan) │
│ 3. Phương thức hoạt động mới │ Mức Thấp / Chưa cao (Khâu yếu nhất) │
│ 4. Hiệu quả chuyển đổi tổng thể │ Mức Trung bình - Thấp │
└──────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────┘
- Sự đứt gãy giữa Động cơ - Nhận thức và Hành động thực tế: Dữ liệu chỉ ra: "Trong các thành phần của cấu thành tâm lý mới này, nổi trội nhất là thành tố động cơ thúc đẩy sự thay đổi phương thức hoạt động, kế đó là cấu thành nhận thức những vấn đề có liên quan đến bão lũ bất thường hai thành tố này đều thể hiện ở mức Khá. Thành tố về phương thức hoạt động mới có mức thể hiện thấp nhất trong các thành tố của cấu thành tâm lý mới tạo nên mức độ thích ứng." Điều này phản ánh nông dân có ý thức và mong muốn cao nhưng thiếu năng lực kỹ thuật và kỹ năng hành vi cụ thể để đổi mới lối sống và sản xuất.
- Sự phân hóa phương thức trong trồng trọt và chăn nuôi: Nông dân thích ứng tốt hơn trong việc gia cố nhà cửa và bảo vệ sinh hoạt khẩn cấp so với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và giống vật nuôi chịu lũ (sự khác biệt có ý nghĩa thống kê $p < 0.01$).
- Tác động có ý nghĩa của Trình độ học vấn và Vốn xã hội: Kết quả so sánh cho thấy nông dân có trình độ học vấn cao hơn và mức độ phối hợp với cộng đồng/tận dụng nguồn lực hỗ trợ tốt hơn đạt điểm thích ứng phương thức hoạt động cao vượt trội ($p < 0.001$).
- Hai mẫu hình chân dung tâm lý đối lập:
- Chân dung 1 (Chủ động - Tích cực): Nhận thức sâu sắc, chủ động tìm kiếm thông tin khí tượng, tích cực phối hợp hội nông dân đổi mới giống cây trồng, giảm thiểu thiệt hại bão lũ đạt mức tối đa.
- Chân dung 2 (Thụ động - Phó mặc): Nhận thức phiến diện mang tính kinh nghiệm dân gian thuần túy, động cơ yếu, ỷ lại vào cứu trợ của Nhà nước, chịu tổn thất nặng nề lặp đi lặp lại qua các mùa thiên tai.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập mô hình cấu trúc 4 thành tố của thích ứng tâm lý học hoạt động, đóng góp minh chứng thực nghiệm phong phú cho trường phái tâm lý học Xô Viết và tâm lý học môi trường hiện đại.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ bảng hỏi chuẩn hóa đo lường cấu thành tâm lý thích ứng khí hậu, có thể mở rộng áp dụng cho các vùng sinh thái khác (Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc).
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Khẳng định chính sách ứng phó BĐKH không thể chỉ tài trợ công trình đê kè hay phát tiền cứu trợ, mà phải can thiệp thay đổi cấu thành tâm lý. Cần chuyển trọng tâm tập huấn khuyến nông từ truyền đạt kiến thức chung sang huấn luyện kỹ năng thay đổi phương thức hành động, kết nối mạng lưới hợp tác cộng đồng và nâng cao năng lực tự chủ sinh kế.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn phạm vi thời tiết cực đoan: Công trình chỉ tập trung vào biểu hiện bão, lũ bất thường; chưa bao quát các hiện tượng biến đổi chậm như xâm nhập mặn kéo dài, hạn hán khốc liệt hay triều cường sạt lở.
- Giới hạn không gian địa lý: Khảo sát giới hạn tại 4 huyện ven biển thuộc hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định, đặc thù văn hóa - xã hội duyên hải có thể tạo ra độ lệch so với khu vực miền núi Tây Nguyên hoặc Đồng bằng sông Hồng.
- Thiết kế cắt ngang (Cross-sectional): Dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2014–2017 phản ánh trạng thái tâm lý tại thời điểm nghiên cứu, chưa theo dõi biến động dọc (longitudinal) qua nhiều thập kỷ biến đổi khí hậu.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng kiểm định mô hình cấu thành tâm lý với các hiện tượng thời tiết cực đoan đa dạng (hạn hán kéo dài, rét đậm rét hại).
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM - Structural Equation Modeling) để lượng hóa trọng số tác động đa biến giữa nhận thức, cảm xúc lo âu xã hội (SAD) và hành vi thích ứng.
- Thiết kế các can thiệp thực nghiệm hành vi (Nudge / Behavioral interventions) trong đào tạo khuyến nông nhằm thúc đẩy sự chuyển hóa từ nhận thức sang hành động.
- Nghiên cứu so sánh xuyên văn hóa giữa nông dân các vùng kinh tế sinh thái khác nhau tại Đông Nam Á.
Tác động và ảnh hưởng
┌────────────────────────────────────┐
│ TÁC ĐỘNG & ẢNH HƯỞNG TOÀN DIỆN │
└─────────────────┬──────────────────┘
│
┌──────────────────────┬─────────────────────┴─────────────────────┬──────────────────────┐
▼ ▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ VIỆN HÀN LÂM / │ │ HOẠCH ĐỊNH │ │ NGÀNH NÔNG │ │ XÃ HỘI & │
│ GIỚI HỌC THUẬT │ │ CHÍNH SÁCH │ │ NGHIỆP & R&D │ │ CỘNG ĐỒNG │
│ Tiên phong lý │ │ Chuyển đổi chính │ │ Đổi mới chương │ │ Giảm thiểu tổn │
│ thuyết Tâm lý │ │ sách từ cứu trợ │ │ trình tập huấn │ │ thất sinh kế, │
│ học Hoạt động │ │ sang củng cố │ │ khuyến nông theo │ │ nâng cao sức │
│ trong BĐKH │ │ năng lực tâm lý │ │ hành vi thực tế │ │ chống chịu nội sinh│
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Ảnh hưởng học thuật: Là công trình tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam giải quyết vấn đề thích ứng BĐKH của nông dân dưới lăng kính chuyên sâu của Tâm lý học, mở ra hướng nghiên cứu liên ngành Tâm lý học Môi trường và Kinh tế Xã hội học Nông thôn.
- Chuyển đổi ngành nông nghiệp: Cung cấp luận cứ khoa học để Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và các Sở Nông nghiệp & PTNT tái thiết kế chương trình chuyển giao kỹ thuật theo định hướng tâm lý hành vi.
- Định hình chính sách công: Đóng góp trực tiếp cho việc triển khai Chiến lược Quốc gia về Biến đổi Khí hậu và Đề án 1002 về Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng của Chính phủ.
- Lợi ích xã hội: Giúp hàng trăm nghìn hộ nông dân Miền Trung giảm thiểu tỷ lệ tổn thất sinh kế ước tính hàng tỷ đồng mỗi năm thông qua việc chủ động tái thiết phương thức canh tác và sinh hoạt.
- Giá trị quốc tế: Cung cấp dữ liệu thực chứng quý giá từ một quốc gia tâm điểm bão lũ cho các báo cáo của IPCC và các chương trình của UNDP, UNEP trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết Tâm lý học Hoạt động ứng dụng và bộ thang đo chuẩn hóa về thích ứng rủi ro sinh thái.
- Các nhà nghiên cứu cao cấp & Giảng viên Tâm lý - Xã hội: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy chuyên sâu về Tâm lý học Lao động, Tâm lý học Xã hội và Tâm lý học Ứng phó Thảm họa.
- Cán bộ Khuyến nông & Chuyên gia R&D Nông nghiệp: Nhận diện điểm nghẽn hành vi của nông dân để xây dựng các gói kỹ thuật mùa vụ thích ứng dễ tiếp thu và dễ thực thi.
- Nhà hoạch định chính sách & Cơ quan Phòng chống thiên tai (ADPC, Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng chống thiên tai): Xây dựng các can thiệp chính sách dựa trên bằng chứng khoa học, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Luận án đã mở rộng xuất sắc Thuyết Hoạt động của A.N. Leontiev khi định nghĩa thích ứng BĐKH không phải là sự phản xạ thích nghi sinh học thụ động, mà là một "cấu thành tâm lý mới" – một dạng năng lực trí tuệ thực tiễn gồm chu trình khép kín: Nhận thức $\rightarrow$ Động cơ $\rightarrow$ Phương thức hành động mới $\rightarrow$ Đánh giá hiệu quả.
2. Đột phá phương pháp luận của nghiên cứu so với các công trình trước đây?
Trả lời: So với các nghiên cứu của Volgina (2000) hay Piskun (2011) vốn chỉ xem xét đơn biến hoặc phân tích lý thuyết thuần túy, luận án đã phối hợp nghiên cứu định lượng quy mô ($N = 381$) với phân tích định tính chuyên sâu (chân dung tâm lý điển hình và tam giác hóa dữ liệu thực địa), kiểm định đa tầng các mối quan hệ giữa nhận thức, động cơ và hành vi phương thức cụ thể.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Đó là nghịch lý "Nhận thức cao, Động cơ mạnh nhưng Hành động yếu". Nông dân có điểm số nhận thức về hiểm họa bão lũ và động cơ bảo vệ bản thân ở mức Khá, nhưng điểm số đổi mới phương thức sản xuất thực tế lại ở mức thấp nhất, chứng minh rằng sự thấu hiểu nguy cơ không tự động chuyển hóa thành năng lực hành vi nếu thiếu sự hướng dẫn thực hành và liên kết nguồn lực xã hội.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không?
Trả lời: Hoàn toàn có. Luận án mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu phân tầng tại 4 huyện ven biển, hệ thống tiêu chí khảo sát, cấu trúc thang đo Likert chuẩn hóa, bảng kiểm Cronbach's Alpha và bảng phân loại chân dung tâm lý, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lập nghiên cứu tại các vùng sinh thái nông nghiệp khác.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Trả lời: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình can thiệp hành vi thực nghiệm (Nudge theory); đo lường tác động của sang chấn tâm lý sau thảm họa (PTSD/SAD) đến năng lực phục hồi sinh kế; và ứng dụng công nghệ số/AI trong dự báo hành vi thích ứng của cộng đồng nông thôn.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS. Đỗ Tất Thiên tạo lập dấu ấn học thuật sâu sắc thông qua các thành tựu cốt lõi:
- Xác lập hoàn chỉnh hệ thống cơ sở lý luận và khái niệm công cụ về thích ứng tâm lý với BĐKH theo trường phái Tâm lý học Hoạt động.
- Đo lường chính xác thực trạng thích ứng của 381 nông dân miền Trung, chỉ ra sự đứt gãy mấu chốt giữa nhận thức/động cơ và năng lực chuyển đổi phương thức hoạt động thực tế.
- Chứng minh vai trò điều tiết có ý nghĩa thống kê của trình độ học vấn và năng lực phối hợp nguồn lực cộng đồng đối với hiệu quả thích ứng rủi ro thiên tai.
- Xây dựng thành công hệ thống chân dung tâm lý điển hình, làm sáng tỏ các cơ chế thích nghi vi mô trong đời sống nông thôn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp tâm lý - xã hội đồng bộ giúp nông dân nâng cao năng lực trí tuệ thực tiễn và chuyển đổi phương thức sản xuất an toàn.
- Mở ra ba dòng nghiên cứu mới: Tâm lý học rủi ro khí hậu, Can thiệp hành vi thích ứng sinh thái, và Năng lực phục hồi tâm lý cộng đồng sau thiên tai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------- ------- ĐỖ TẤT THIÊN THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN KHU VỰC MIỀN TRUNG Chuyên ngành: Tâm lý học Mã số: 9310401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. PHẠM THÀNH NGHỊ HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu của ai khác. Tác giả luận án Đỗ Tất Thiên LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.
Phạm Thành Nghị, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Khoa Tâm lý-Giáo dục - Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; các nhà khoa học đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Phòng ban của trường Đại học Sư phạm TP.HCM, trường Đại học Quy Nhơn, Quý thầy cô, đồng nghiệp ở Khoa Tâm lý học, trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Khoa Tâm lý - Giáo dục & Công tác xã hội trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình vừa công tác vừa học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến bà con nông dân huyện Tuy Phước, huyện Phù Mỹ tỉnh Bình Định, huyện Sơn Tịnh, huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi và các cán bộ quản lý thuộc các Sở, ban, ngành, huyện, xã, thôn đã tham gia và giúp đỡ tôi trong giai đoạn khảo sát lấy số liệu cho luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân - những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2018 NCS. Đỗ Tất Thiên MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGƯỜI NÔNG DÂN. Những nghiên cứu về thích ứng.
Những nghiên cứu về thích ứng với biến đổi khí hậu của người nông dân. 21 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN. Lý luận về thích ứng.
Lý luận về biến đổi khí hậu. Khái niệm nông dân và một số đặc điểm tâm lý cơ bản của của nông trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu. Lý luận về thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. 52 Tiểu kết chương 2.
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. 65 Tiểu kết chương 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NÔNG DÂN. Thực trạng thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với biến đổi khí hậu của nông dân. Mô tả một số chân dung tâm lý điển hình trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu cho nông dân. 143 Tiểu kết chương 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ ADPC Trung tâm Sẵn sàng Phòng chống Thiên tai Châu Á BĐKH Biến đổi khí hậu CĐ Cao đẳng COP Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Biến đổi khí hậu ĐH Đại học ĐTB Điểm trung bình HST Hệ sinh thái IPCC Tổ chức liên Chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc SAD Chứng rối loạn lo âu xã hội TC Trung cấp THCS Trung học sơ sở THPT Trung học phổ thông UNDP Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc UNFCCC Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Độ tin cậy của bảng hỏi. Đánh giá thích ứng chung với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của người nông dân trên phương diện nhận thức chung.
Kết quả nhận thức của người nông dân về biểu hiện của bão lũ bất thường. Kết quả nhận thức của người nông dân về hậu quả của bão lũ bất thường. Kết quả tự nhận thức của người nông dân về khả năng chống đỡ với bão lũ bất thường. Kết quả nhận thức của người nông dân về việc đưa ra các cách thức để chống đỡ với bão lũ bất thường.
Kết quả về động cơ thúc đẩy hành động chống đỡ với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thích ứng chung với bão lũ bất thường của nông dân qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động. Kết quả mức độ thay đổi các phương thức hoạt động cụ thể để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong trồng trọt để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân.
Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong trồng trọt để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân phân theo giới tính và địa bàn sinh sống. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong chăn nuôi để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động trong chăn nuôi phân theo giới tính và địa bàn sinh sống. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để duy trì sinh hoạt thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân.
Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để giữ an toàn cho nhà cửa, tài sản thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ thay đổi phương thức hoạt động để chuẩn bị chống đỡ với bão lũ bất thường của người dân cho bản thân và gia đình. Hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động để thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân phân theo giới tính và địa bàn sinh sống.
Mối quan hệ giữa các mặt biểu hiện của thích ứng với bão lũ bất thường của nông dân. Kết quả mức độ phối hợp với người xung quanh và tận dụng các nguồn lực để chống đỡ với bão lũ bất thường của nông dân. Ảnh hưởng sự phối hợp với mọi người xung quanh và tận dụng các nguồn lực để chống đỡ với bão lũ bất thường. Kết quả so sánh sự khác biệt về trình độ của nông dân.
Kết quả thích ứng chung với bão lũ bất thường của trường hợp 1. Kết quả thích ứng của trường hợp 1 với bão lũ bất thường trên phương diện nhận thức chung. Kết quả thích ứng của trường hợp 1 với bão lũ bất thường trên phương diện động cơ thúc đẩy sự thay đổi phương thức hành động. Kết quả mức độ thích ứng chung với bão lũ bất thường của trương hợp 1 qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động.
Kết quả thích ứng chung với bão lũ bất thường của trường hợp 2. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của trường hợp 2 trên phương diện nhận thức chung. Kết quả thích ứng của trường hợp 2 với bão lũ bất thường trên phương diện động cơ thúc đẩy sự thay đổi phương thức hành động. Kết quả thích ứng với bão lũ bất thường của trường hợp 2 qua sự thay đổi phương thức hoạt động và hiệu quả của sự thay đổi phương thức hoạt động.
Tính cấp thiết của đề tài Biến đổi khí hậu được xem là thách thức lớn đối với nhân loại. Biến đổi khí hậu tác động đến mọi mặt của đời sống và hoạt động sản xuất của con người cũng như môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Mực nước biển dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn, nhiệt độ tăng, các hiện tượng thiên tai bất thường. gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp, công nghiệp, các hệ thống kinh tế - xã hội.
Vấn đề biến đổi khí hậu làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như tài nguyên nước, lương thực, việc làm, kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại, ngoại giao. và đặc biệt là đe dọa trực tiếp đến tính mạng cũng như sức khỏe thể chất và tinh thần của con người. Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề bởi tác động của biến đổi khí hậu do bờ biển dài, phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và trình độ phát triển thấp của khu vực nông thôn. Trong những năm qua, dưới tác động của biến đổi khí hậu, tần suất và cường độ thiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hóa, xã hội, tác động xấu đến môi trường.
Chỉ tính trong 15 năm trở lại đây, các hiện tượng thiên tai cực đoan như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn. đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 10.711 người, thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm. Theo WHO từ năm 1989 đến năm 2011, trung bình mỗi năm ở Việt Nam, có 567 người chết (kể cả mất tích) do thảm họa thiên nhiên, thiệt hại 1,9 tỷ USD tổng sản phẩm quốc nội theo sức mua GDP [2, tr. Nhận thức những tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đến sự phát triển bền vững của đất nước, Chính phủ Việt Nam đã sớm tham gia và phê chuẩn Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto, đồng thời chỉ đạo từng bước hoàn thiện các văn bản pháp luật, tạo hành lang pháp lý cho công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Tất Thiên (2018). Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-thich-ung-bien-doi-khi-hau-nong-dan-mien-trung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Thích ứng biến đổi khí hậu của nông dân miền Trung trong luận án tiến sĩ, phân tích giải pháp hiệu quả.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thích ứng BĐKH của nông dân miền Trung - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.