Luận án tiến sĩ: Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số chất lượng nước WQI

Luận án PhD: Phân vùng chất lượng nước biển ven biển Hải Phòng bằng chỉ số chất lượng nước. Nghiên cứu quản lý tài nguyên & môi trường.

Chuyên ngành

Khoa học và Công nghệ biển

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

238

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá tổng quan chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng
Số trang:
238 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Khoa học và Công nghệ biển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá tổng quan chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng

Vùng ven biển Hải Phòng giữ vị trí chiến lược trọng điểm trong tam giác phát triển kinh tế phía Bắc. Hoạt động cảng biển, công nghiệp ven bờ và du lịch đô thị diễn ra sôi động. Sự phát triển nhanh chóng tạo sức ép lớn lên hệ sinh thái và môi trường nước biển ven bờ. Công tác quan trắc môi trường nước biển ven bờ Hải Phòng vì vậy trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. Việc đánh giá hiện trạng cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để quy hoạch không gian biển bền vững. Các phương pháp đánh giá truyền thống gặp nhiều trở ngại khi phân tích đồng thời nhiều chỉ tiêu môi trường. Việc ứng dụng công cụ chỉ số giúp lượng hóa mức độ ô nhiễm một cách trực quan, minh bạch và khoa học.

1.1. Vị trí địa lý và áp lực từ các nguồn thải ven bờ

Vùng biển ven bờ Hải Phòng tiếp nhận khối lượng lớn nước thải từ đất liền mỗi ngày. Các nguồn phát sinh bao gồm nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp tập trung và dịch vụ hậu cần cảng. Vùng cửa sông là nơi tích tụ nhiều hợp chất hữu cơ và cặn lơ lửng chưa qua xử lý triệt để. Tình trạng ô nhiễm nước biển cửa sông Bạch Đằng Lạch Tray có diễn biến phức tạp theo chu kỳ mùa và chế độ thủy triều. Dòng chảy ven bờ và chế độ bán nhật triều chi phối mạnh mẽ quá trình vận chuyển chất ô nhiễm ra biển khơi. Nguồn thải công nghiệp từ các cụm kinh tế ven biển tiếp tục tạo áp lực nặng nề lên các hệ sinh thái nhạy cảm.

1.2. Nhu cầu áp dụng chỉ số đánh giá môi trường biển

Phương pháp so sánh từng thông số quan trắc riêng lẻ với giới hạn quy chuẩn bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý. Việc sử dụng chỉ số WQI nước biển đem lại góc nhìn tổng thể và chuẩn hóa về chất lượng môi trường. Chỉ số tích hợp toàn bộ các kết quả đo đạc lý hóa sinh thành một giá trị số duy nhất trên thang điểm rõ ràng. Giá trị tính toán phản ánh trực tiếp mức độ phù hợp của nguồn nước đối với từng mục đích sử dụng cụ thể. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ các cơ quan chức năng ra quyết định chính xác và kịp thời. Hệ thống quản lý hiện đại đòi hỏi phương pháp lượng hóa minh bạch để giám sát liên tục diễn biến tài nguyên nước.

II. Quy trình thiết lập bộ chỉ số WQI nước biển Hải Phòng

Quy trình xây dựng bộ chỉ số chất lượng nước bao gồm nhiều bước chuẩn hóa và tính toán logic. Các bước thực hiện chính gồm lựa chọn thông số, phân nhóm, tính chỉ số phụ và xác định trọng số từng yếu tố. Việc thiết lập công thức toán học dựa trên kết quả phân tích thống kê đa biến từ chuỗi dữ liệu thực địa nhiều năm. Chỉ số mới bảo đảm tính tương thích cao với chỉ số chất lượng nước VN-WQI do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Quy trình chuẩn hóa giúp loại bỏ các yếu tố chủ quan và nâng cao độ tin cậy của kết quả đánh giá. Kết quả đầu ra hỗ trợ đắc lực cho công tác phân vùng và cảnh báo sớm ô nhiễm môi trường.

2.1. Lựa chọn và phân nhóm các thông số quan trắc chính

Việc lựa chọn thông số tính toán dựa trên kỹ thuật phân tích thành phần chính PCA và đặc thù thủy vực ven bờ Hải Phòng. Nhóm thông số vật lý và hữu cơ cơ bản bao gồm các thông số hóa lý DO BOD5 COD TSS. Nhóm muối dinh dưỡng chi phối mức độ phú dưỡng bao gồm chỉ số dinh dưỡng tổng Nitơ tổng Phốt pho. Nhóm vi sinh vật và chất ô nhiễm đặc thù bao gồm hàm lượng coliform và dầu khoáng ven bờ. Các nhóm thông số này phản ánh đầy đủ tác động từ hoạt động dân sinh, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và giao thông hàng hải. Phân nhóm khoa học giúp tránh hiện tượng trùng lặp thông tin và phản ánh đúng bản chất sinh thái vùng biển.

2.2. Xây dựng công thức tính toán và thang phân loại chất lượng

Các thông số quan trắc thực tế được chuyển đổi thành chỉ số phụ thang điểm 100 thông qua các hàm toán học tiêu chuẩn. Trọng số của từng thông số được xác định dựa trên mức độ nguy hại đến sinh thái và sức khỏe con người. Công thức tổng hợp cho phép tính toán giá trị chất lượng nước cuối cùng một cách khách quan. Thang phân loại chất lượng nước phân định rõ năm mức từ rất tốt, tốt, trung bình, xấu đến rất xấu. Kết quả tính toán được đối chiếu trực tiếp với quy chuẩn QCVN 10:2023/BTNMT để xác định ngưỡng an toàn môi trường. Bảng phân cấp cung cấp thông tin định lượng dễ hiểu cho các nhà quản lý và cộng đồng dân cư.

III. Hiện trạng chất lượng nước biển Đồ Sơn và vịnh Cát Bà

Kết quả khảo sát thực địa nhiều năm cho thấy sự phân hóa không gian rõ rệt về chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng. Vùng nước nông ven bờ và khu vực tập trung dân cư chịu tác động nhân sinh mạnh mẽ nhất. Vùng biển xa bờ và các vùng lõi bảo tồn thiên nhiên duy trì chất lượng nước ở mức tốt và rất tốt. Dữ liệu quan trắc định kỳ phản ánh sự biến động nồng độ chất ô nhiễm theo hai mùa mưa và khô rõ rệt. Nồng độ oxy hòa tan suy giảm cục bộ tại các khu vực kín gió và trao đổi nước kém. Phân tích hiện trạng là bước đệm then chốt để xây dựng bản đồ phân vùng chức năng môi trường.

3.1. Đánh giá chất lượng nước tại các khu vực trọng điểm

Dữ liệu quan trắc khẳng định sự khác biệt đặc trưng giữa các vùng sinh thái trọng điểm ven bờ Hải Phòng. Chất lượng nước biển Đồ Sơn thường xuyên chịu ảnh hưởng từ lượng phù sa lớn và chất hữu cơ từ hệ thống sông lân cận. Ngược lại, chất lượng nước biển vịnh Cát Bà Lan Hạ duy trì độ trong cao, đạt tiêu chuẩn khắt khe phục vụ bảo tồn và du lịch biển. Tuy nhiên, hoạt động nuôi cá lồng bè và bè nổi dân sinh tại vịnh Cát Bà làm gia tăng cục bộ nồng độ chất dinh dưỡng. Khu vực bãi tắm Đồ Sơn có hàm lượng chất rắn lơ lửng tăng cao vào mùa gió mùa đông bắc. Việc kiểm soát xả thải tại các điểm du lịch cần được giám sát nghiêm ngặt.

3.2. Mức độ ô nhiễm tại các khu vực cửa sông tập trung

Khu vực cửa sông là nơi tiếp nhận nguồn thải tập trung từ toàn bộ lưu vực nội địa đổ ra biển. Tình trạng ô nhiễm nước biển cửa sông Bạch Đằng Lạch Tray thể hiện rõ qua hàm lượng COD và amoni vượt giới hạn cho phép. Lượng cặn lơ lửng TSS tại đây luôn duy trì ở mức cao do quá trình bồi lắng phù sa tự nhiên. Mật độ tàu thuyền dày đặc tại luồng hàng hải làm tăng đáng kể nguy cơ ô nhiễm dầu khoáng ven bờ. Nước tại vùng cửa sông cần được kiểm soát chặt chẽ tại nguồn trước khi xả ra biển mở. Việc lắp đặt các trạm quan trắc tự động tại các cửa sông là giải pháp cấp thiết hiện nay.

IV. Phân vùng chất lượng nước biển và mô hình hóa ô nhiễm

Phân vùng chất lượng nước biển là công cụ quy hoạch không gian nhằm phân chia thủy vực theo các mục đích sử dụng phù hợp. Phương pháp tích hợp công nghệ GIS và mô hình số trị thủy động lực học mang lại hiệu quả cao. Bản đồ phân vùng trực quan hóa các khu vực nước sạch và các vùng có nguy cơ ô nhiễm cao. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hiệu quả cho công tác lập quy hoạch sử dụng không gian biển bền vững của Hải Phòng. Đây là căn cứ khoa học chuẩn xác phục vụ việc cấp phép xả nước thải và bảo tồn tài nguyên sinh vật biển.

4.1. Ứng dụng mô hình số trị mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm

Mô hình thủy động lực học hai chiều mô phỏng chi tiết trường dòng chảy, dao động triều và quá trình lan truyền chất ô nhiễm. Khả năng trao đổi nước giữa vịnh và biển khơi quyết định tốc độ tự làm sạch của thủy vực. Kết quả mô phỏng cho thấy vệt ô nhiễm hữu cơ từ cửa sông lan truyền mạnh về phía Nam theo chu kỳ triều rút. Trong mùa mưa lũ, phạm vi phân tán của các chất dinh dưỡng và chất lơ lửng mở rộng đáng kể ra ngoài khơi. Mô hình cung cấp số liệu dự báo khoa học về nguy cơ ô nhiễm phục vụ công tác ứng phó sự cố môi trường biển.

4.2. Thiết lập bản đồ phân vùng chức năng chất lượng nước biển

Bản đồ phân vùng chất lượng nước được xây dựng trên cơ sở chồng xếp các lớp dữ liệu WQI và hiện trạng sử dụng biển. Vùng 1 ưu tiên cho bảo tồn sinh thái biển, bãi tắm du lịch với yêu cầu chất lượng nước đạt mức rất tốt. Vùng 2 dành cho nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái với chất lượng nước duy trì ở mức tốt. Vùng 3 cho phép phục vụ phát triển cảng biển, công nghiệp và giao thông thủy với tiêu chuẩn phù hợp. Phân định ranh giới cụ thể giúp nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và bảo vệ môi trường biển toàn diện.

V. Giải pháp kiểm soát chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng

Bảo vệ môi trường biển ven bờ Hải Phòng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các giải pháp kỹ thuật, quản lý và chính sách. Phương thức quản lý liên ngành và liên vùng cần được áp dụng nhất quán trên toàn lưu vực. Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa giúp nâng cao năng lực theo dõi và ra quyết định. Cơ quan quản lý cần tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm xả thải chưa qua xử lý. Mục tiêu hướng tới là duy trì sự cân bằng giữa phát triển kinh tế biển và bảo tồn đa dạng sinh vật biển.

5.1. Hoàn thiện mạng lưới quan trắc và cảnh báo ô nhiễm sớm

Mạng lưới quan trắc môi trường ven bờ cần được hiện đại hóa theo hướng tự động và liên tục. Việc bổ sung các trạm đo tự động tại cửa sông, khu công nghiệp và khu bảo tồn giúp phát hiện nhanh các biến động bất thường. Số liệu quan trắc cần được truyền tải trực tiếp về trung tâm điều hành và xử lý theo thời gian thực. Ứng dụng chỉ số WQI tự động hóa sẽ cung cấp các cảnh báo ô nhiễm kịp thời cho cộng đồng. Hệ thống này giúp các hộ nuôi trồng thủy sản chủ động giảm thiểu rủi ro thiệt hại do suy giảm chất lượng nước.

5.2. Quản lý tích hợp lưu vực sông và không gian biển bền vững

Công tác quản lý môi trường biển cần thực hiện theo nguyên tắc từ lưu vực sông ra vùng biển ven bờ. Mọi nguồn nước thải từ các khu công nghiệp và cụm dân cư phải qua hệ thống xử lý tập trung đạt chuẩn trước khi xả thải. Kiểm soát nghiêm ngặt rác thải nhựa và nước thải sinh hoạt tại các khu du lịch biển Đồ Sơn và Cát Bà. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng kinh tế xanh và nuôi biển công nghệ cao thân thiện với sinh thái. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho toàn thể cộng đồng và doanh nghiệp ven biển.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về chỉ số chất lượng nước
1.1.1. Khái niệm chỉ số chất lượng nước
1.1.2. Quy trình xây dựng chỉ số WQI
1.1.2.1. Lựa chọn các thông số tính WQI
1.1.2.2. Tính toán chỉ số phụ (chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo)
1.1.2.3. Xác định trọng số của các thông số tính WQI
1.1.2.4. Tính toán chỉ số cuối cùng (tính các giá trị WQI theo công thức toán học xác định)
1.1.2.5. Xây dựng thang phân loại chất lượng nước theo WQI
1.1.3. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.3.1. Trên thế giới
1.1.3.2. Tại Việt Nam
1.1.4. Ưu điểm và hạn chế của WQI
1.1.5. Tình hình nghiên cứu phân vùng chất lượng nước biển
1.2. Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý
1.2.2. Đặc điểm khí tượng, thuỷ - hải văn
1.2.2.1. Đặc trưng về khí hậu
1.2.2.2. Đặc điểm thủy văn sông và hải văn
1.2.3. Đặc điểm địa hình, địa chất
1.2.3.1. Đặc điểm địa hình
1.2.3.2. Đặc điểm địa chất
1.2.4. Hiện trạng đa dạng sinh học
1.2.4.1. Các hệ sinh thái
1.2.4.2. Đa dạng sinh học
1.2.5. Các nguồn thải tác động đến chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
1.2.5.1. Nguồn thải phát sinh
1.2.5.2. Nguồn thải đưa vào
2. CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Phạm vi địa lý
2.1.2. Phạm vi vấn đề nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Cách tiếp cận
2.3.1. Các bước thực hiện vấn đề nghiên cứu
2.3.2. Tiếp cận hệ thống
2.3.3. Tiếp cận liên ngành
2.3.4. Tiếp cận quản lý biển theo không gian
2.4. Các phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thu thập phân tích, đánh giá tổng hợp và thừa kế dữ liệu
2.4.2. Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước
2.4.2.1. Lựa chọn các thông số tính WQI
2.4.2.2. Phương pháp phân nhóm các thông số chất lượng nước
2.4.2.3. Xây dựng chỉ số phụ (qi)
2.4.2.4. Xác định trọng số của các thông số tính WQI
2.4.2.5. Đánh giá, lựa chọn công thức tính WQI
2.4.2.6. Xây dựng thang phân loại chất lượng nước theo WQI
2.4.2.7. Kiểm nghiệm công thức WQI
2.4.3. Phương pháp phân vùng chất lượng nước theo WQI
2.4.3.1. Phương pháp nội suy không gian
2.4.3.2. Số hóa bản đồ nền
2.4.3.3. Thiết lập hệ tọa độ
2.4.3.4. Tỷ lệ bản đồ
2.4.3.5. Xây dựng chú giải
2.4.3.6. Biên tập kỹ thuật
2.4.4. Phương pháp mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm trong thủy vực
2.4.5. Phương pháp điều tra, khảo sát chất lượng nước và phân tích trong phòng thí nghiệm
2.4.5.1. Vị trí và thời gian quan trắc
2.4.5.2. Thông số quan trắc
2.4.5.3. Phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
2.4.6. Phương pháp hỗ trợ
2.4.6.1. Phương pháp đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường nước biển
2.4.6.2. Phương pháp xử lý số liệu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.1.1. Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.1.1.1. Các yếu tố hóa lý cơ bản
3.1.1.2. Các chất hữu cơ tiêu hao ôxy
3.1.1.3. Các muối dinh dưỡng và chlorophyll-a
3.1.1.4. Đánh giá chung về chất lượng nước và rủi ro ô nhiễm môi trường nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.1.2. Khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.1.2.1. Thủy động lực và trao đổi nước
3.1.2.2. Kết quả mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm trong nước
3.2. Thiết lập chỉ số chất lượng nước cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.2.1. Phân tích và lựa chọn thông số tính toán WQI
3.2.1.1. Kết quả phân tích PCA các thông số chất lượng nước
3.2.1.2. Xác định trọng số của thông số tính WQI
3.2.2. Phân tích và lựa chọn hàm tổng hợp WQI (tổng quát)
3.2.2.1. Đánh giá nhược điểm của các hàm tổng hợp (WQI) được sử dụng thường xuyên
3.2.2.2. Đề xuất công thức tính WQI tổng quát cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.2.2.3. Phân nhóm thông số tính WQI
3.2.2.4. Xác định trọng số của các nhóm thông số tính WQI
3.2.3. Kết quả thiết lập WQI áp dụng cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.2.3.1. Xây dựng các chỉ số phụ và giản đồ chỉ số phụ
3.2.3.2. Xây dựng thang phân loại WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.2.4. Kiểm nghiệm công thức tính WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.2.4.1. So sánh công thức tính WQI đã xây dựng với một số công thức khác
3.2.4.2. Đánh giá chung công thức tính WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.3. Phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.3.1. Cơ sở phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.3.2. Kết quả phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.3.2.1. Kết quả phân vùng chất lượng nước trong mùa khô
3.3.2.2. Kết quả phân vùng chất lượng nước trong mùa mưa
3.3.2.3. Tổng hợp đánh giá kết quả phân vùng chất lượng nước
3.4. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.4.1. Mục tiêu bảo vệ chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.4.2. Giải pháp chung
3.4.3. Giải pháp quản lý
3.4.3.1. Định hướng quản lý và các hoạt động sử dụng các vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng
3.4.3.2. Kiểm soát nguồn phát thải đưa ra biển
3.4.4. Giải pháp kỹ thuật
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại Việt Nam
Phụ lục 2: Giá trị DO bão hòa theo nhiệt độ, độ mặn và tại áp suất 1atm
Phụ lục 3: Tính toán kiểm nghiệm WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng với các số liệu giả định
Phụ lục 4: Tính trọng số WQI
Phụ lục 5: Kết quả tính WQI
Phụ lục 6: Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ hải phòng bằng chỉ số chất lượng nước

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (238 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án "Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số chất lượng nước" là công trình của riêng bản thân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, chưa từng được sử dụng trong luận án nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 LÊ VĂN NAM ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Lê Xuân Sinh và GS.TS Đặng Thị Kim Chi - thầy cô hướng dẫn khoa học, đã tạo điều kiện tối đa, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và viết luận án, đồng thời luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ, cùng các thầy cô trong khoa Khoa học và Công nghệ biển đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Phòng Hóa Môi trường biển đã luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày…… tháng……năm 2021 Nghiên cứu sinh LÊ VĂN NAM iii MỤC LỤC MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. xi MỞ ĐẦU.

Tổng quan về chỉ số chất lượng nước. Khái niệm chỉ số chất lượng nước. Quy trình xây dựng chỉ số WQI. Lựa chọn các thông số tính WQI.

Tính toán chỉ số phụ (chuyển đổi các thông số về cùng một thang đo) 8 1. Xác định trọng số của các thông số tính WQI. Tính toán chỉ số cuối cùng (tính các giá trị WQI theo công thức toán học xác định). Xây dựng thang phân loại chất lượng nước theo WQI.

Tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại Việt Nam. Trên thế giới. Tại Việt Nam. Ưu điểm và hạn chế của WQI.

Tình hình nghiên cứu phân vùng chất lượng nước biển. Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí tượng, thuỷ - hải văn.

Đặc trưng về khí hậu. Đặc điểm thủy văn sông và hải văn. Đặc điểm địa hình, địa chất. Đặc điểm địa hình.

Đặc điểm địa chất. Hiện trạng đa dạng sinh học. Các hệ sinh thái. Đa dạng sinh học.

Các nguồn thải tác động đến chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Nguồn thải phát sinh. Nguồn thải đưa vào. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU31 2.

Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi địa lý. Phạm vi vấn đề nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Cách tiếp cận. Các bước thực hiện vấn đề nghiên cứu. Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận liên ngành.

Tiếp cận quản lý biển theo không gian. Các phương pháp nghiên cứu. Thu thập phân tích, đánh giá tổng hợp và thừa kế dữ liệu. Phương pháp xây dựng chỉ số chất lượng nước.

Lựa chọn các thông số tính WQI. Phương pháp phân nhóm các thông số chất lượng nước. Xây dựng chỉ số phụ (qi). Xác định trọng số của các thông số tính WQI.

Đánh giá, lựa chọn công thức tính WQI. Xây dựng thang phân loại chất lượng nước theo WQI. Kiểm nghiệm công thức WQI. Phương pháp phân vùng chất lượng nước theo WQI.

Phương pháp nội suy không gian. Số hóa bản đồ nền. Thiết lập hệ tọa độ. Tỷ lệ bản đồ.

Xây dựng chú giải. Biên tập kỹ thuật. Phương pháp mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm trong thủy vực. Phương pháp điều tra, khảo sát chất lượng nước và phân tích trong phòng thí nghiệm.

Vị trí và thời gian quan trắc. Thông số quan trắc. Phương pháp thu mẫu, bảo quản mẫu, đo đạc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp hỗ trợ.

Phương pháp đánh giá rủi ro ô nhiễm môi trường nước biển. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng.

Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Các yếu tố hóa lý cơ bản. Các chất hữu cơ tiêu hao ôxy. Các muối dinh dưỡng và chlorophyll-a.

Đánh giá chung về chất lượng nước và rủi ro ô nhiễm môi trường nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Thủy động lực và trao đổi nước. Kết quả mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm trong nước.

Thiết lập chỉ số chất lượng nước cho vùng biển ven bờ Hải Phòng. Phân tích và lựa chọn thông số tính toán WQI. Kết quả phân tích PCA các thông số chất lượng nước. Xác định trọng số của thông số tính WQI.

Phân tích và lựa chọn hàm tổng hợp WQI (tổng quát). Đánh giá nhược điểm của các hàm tổng hợp (WQI) được sử dụng thường xuyên. Đề xuất công thức tính WQI tổng quát cho vùng biển ven bờ Hải Phòng. Phân nhóm thông số tính WQI.

Xác định trọng số của các nhóm thông số tính WQI. Kết quả thiết lập WQI áp dụng cho vùng biển ven bờ Hải Phòng. Xây dựng các chỉ số phụ và giản đồ chỉ số phụ. Xây dựng thang phân loại WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng.

Kiểm nghiệm công thức tính WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng. So sánh công thức tính WQI đã xây dựng với một số công thức khác. Đánh giá chung công thức tính WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng 112 3. Phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng.

Cơ sở phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Kết quả phân vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Kết quả phân vùng chất lượng nước trong mùa khô. Kết quả phân vùng chất lượng nước trong mùa mưa.

Tổng hợp đánh giá kết quả phân vùng chất lượng nước. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước vùng biển ven bờ Hải Phòng 127 3. Mục tiêu bảo vệ chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Giải pháp chung.

Giải pháp quản lý. Định hướng quản lý và các hoạt động sử dụng các vùng chất lượng nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Kiểm soát nguồn phát thải đưa ra biển. Giải pháp kỹ thuật .131 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .136 TÀI LIỆU THAM KHẢO .137 PHẦN PHỤ LỤC.151 Phụ lục 1: Tổng hợp tình hình nghiên cứu và ứng dụng WQI trên thế giới và tại Việt Nam.

i vii Phụ lục 2: Giá trị DObão hòa theo nhiệt độ, độ mặn và tại áp suất 1atm. xi Phụ lục 3: Tính toán kiểm nghiệm WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng với các số liệu giả định. xii Phụ lục 4: Tính trọng số WQI .xxv Phụ lục 5: Kết quả tính WQI. lxi Phụ lục 6: Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu.

lxxiii viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BOD: Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy sinh hóa) BVMT: Bảo vệ môi trường CB: Cát Bà COD: Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu ôxy hóa học) ĐBĐS: Đông Bắc Đồ Sơn DIC: Dissolved inorganic cacbon (Cacbon vô cơ hòa tan) DOC: Dissolved organic cacbon (Cacbon hữu cơ hòa tan) GHCP: Giới hạn cho phép GTGH: Giá trị giới hạn HCBVTV: Hóa chất bảo vệ thực vật HST: Hệ sinh thái KLN: Kim loại nặng NCS: Nghiên cứu sinh NL: Nước lớn NTTS: Nuôi trồng thủy sản N-T: Nitơ tổng NR: Nước ròng PCA: Principal Components Analysis (Phân tích thành phần chính) P-T: Photpho tổng POC: Particulate organic cacbon (Cacbon hữu cơ không tan) QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia TNĐS: Tây Nam Đồ Sơn TS: Thông số TVNM: Thực vật ngập mặn TVPD: Thực vật phù du VCS: Vùng cửa sông VN: Vùng ngoài WQI: Water Quality Index (Chỉ số chất lượng nước) ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các công thức tính WQI tổng quát. Các tiêu chí đánh giá WQI. Tổng tải lượng ô nhiễm phát sinh trong khu vực.

Tổng tải lượng ô nhiễm từ các nguồn đưa vào VCS Bạch Đằng. Kỹ thuật bảo quản mẫu sử dụng trong quan trắc môi trường. Trọng số của các thông số ô nhiễm tính RQ. Giá trị BOD5 trong nước biển ven bờ Hải Phòng.

Hàm lượng nitrit trong nước biển ven bờ Hải Phòng. Hàm lượng KLN trong nước vùng biển ven bờ Hải Phòng. Hàm lượng xyanua trong nước biển ven bờ Hải Phòng. Hàm lượng HCBVTV trong nước ven biển Hải Phòng.

Hàm lượng HCBVTV trong nước vùng biển Hải Phòng 2017-2018. Hàm lượng PAHs trong nước vùng biển Hải Phòng 2017-2018. Giá trị RQ tại các điểm khảo sát vùng biển ven bờ thành phố Hải Phòng. Kết quả phân tích PCA và gia trị S.

Kết quả xác định trọng số (wi) tính WQI. Kết quả tính WQI của các hàm tổng hợp trong trường hợp lý tưởng khi một chỉ số phụ cực trị bằng 0 hoặc 1, các chỉ số phụ khác bằng 100. Kết quả tính trọng số của các nhóm thông số. Bảng quy định các giá trị chỉ số phụ qi tương ứng với hàm lượng Ci.

Xây dựng ngưỡng phân loại chất lượng nước. Kết quả tính WQI theo ngưỡng phân loại chất lượng nước. Kết quả xây dựng thang phân loại chất lượng nước. So sánh công thức tính WQIHP đã xây dựng với một số công thức khác.

Một số ví dụ tính toán phân loại chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng theo công thức WQIHP đã xây dựng và công thức WQI của Canada. Kết quả đánh giá quá trình xây dựng WQI cho vùng biển ven bờ Hải Phòng. Bảng quy định màu tương ứng với chất lượng nước biển. Giá trị WQI tại các điểm khảo sát vùng biển ven bờ Hải Phòng trong mùa khô 2019.

Giá trị WQI tại các điểm khảo sát vùng biển ven bờ Hải Phòng trong mùa mưa 2019. Diện tích các phân vùng chất lượng nước .125 xi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ không gian nghiên cứu tổng thể. Bản đồ khu vực nghiên cứu.

Sơ đồ xây dựng WQI. Các lưới tính của mô hình. So sánh mực nước đo đạc và tính toán tại Hòn Dáu (a- tháng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Nam (2021). Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-phan-vung-chat-luong-nuoc-bien-ven-bo-hai-phong-bang-chi-so-wqi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án PhD: Phân vùng chất lượng nước biển ven biển Hải Phòng bằng chỉ số chất lượng nước. Nghiên cứu quản lý tài nguyên & môi trường.

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" thuộc chuyên ngành Khoa học và Công nghệ biển. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân vùng chất lượng nước biển ven bờ Hải Phòng bằng chỉ số WQI" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter