Luận án tiến sĩ: Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa - Nguyễn Minh Quảng (79 ký tự)

Luận án tiến sĩ: Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen vùng ven biển Thanh Hóa, khám phá quá trình địa chất và sự biến đổi môi trường.

Chuyên ngành
Địa chất học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái quát địa mạo và trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa
Số trang:
158 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Địa chất học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái quát địa mạo và trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa

Đồng bằng ven biển Thanh Hóa là khu vực chuyển tiếp quan trọng giữa lục địa và biển Đông. Nơi đây lưu giữ các tầng trầm tích Holocen dày đặc. Cấu trúc địa chất vùng chịu sự chi phối mạnh của hệ thống đứt gãy kiến tạo và mạng lưới sông Mã, sông Chu. Trầm tích Holocen tại đây phản ánh rõ quá trình lắng đọng vật liệu vụn trong các môi trường khác nhau. Địa hình khu vực gồm các dải cồn cát, đồng bằng bồi tích và đầm phá. Các yếu tố thủy văn và sóng biển tác động liên tục lên đường bờ. Địa tầng trầm tích ven bờ lưu giữ bằng chứng về sự thay đổi mực nước biển trong quá khứ. Quá trình thành tạo trầm tích gắn liền với các đợt biển tiến và biển thoái. Nghiên cứu địa tầng giúp làm sáng tỏ lịch sử biến đổi môi trường cổ địa lý. Các dữ liệu địa chất cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch không gian dải ven biển. Vùng ven biển Thanh Hóa giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế biển.

1.1. Đặc trưng địa mạo bờ biển Thanh Hóa và hệ thống sông

Hệ thống địa mạo bờ biển Thanh Hóa rất đa dạng. Địa hình bao gồm đồng bằng phù sa châu thổ, đầm phá và các dải đồi núi sót nhô ra sát biển. Hệ thống sông Mã và sông Yên vận chuyển lượng bùn cát khổng lồ ra biển mỗi năm. Dòng chảy mang trầm tích mịn bồi đắp cho các bãi triều lầy. Sóng biển và dòng chảy ven bờ tái phân bố vật liệu vụn dọc theo bờ biển. Địa hình bờ biển bị chia cắt bởi nhiều cửa sông lớn như Lạch Sung, Lạch Bạng, Cửa Hới. Các doi cát ngầm và bãi cát biển phát triển mạnh ở vùng biển nông ven bờ. Đồng bằng bồi tích sông tạo nên bề mặt bằng phẳng thuận lợi cho canh tác nông nghiệp. Khu vực đầm phá tạo nên các thủy vực kín gió phía sau đê cát. Các dạng địa hình này tương tác chặt chẽ với động lực sóng và thủy triều. Địa mạo khu vực liên tục biến đổi dưới tác động của thiên nhiên và hoạt động nhân sinh.

1.2. Phân bố tướng trầm tích ven biển theo các khu vực

Các tướng trầm tích ven biển phân bố có quy luật từ đất liền ra biển. Trầm tích chuyển tiếp từ tướng sông lục địa sang tướng cửa sông và tướng biển nông. Vùng thượng lưu đồng bằng chủ yếu gồm sỏi sạn và cát hạt thô tướng aluvi. Khu vực trung tâm châu thổ đặc trưng bởi bùn sét tướng đầm lầy và bãi triều. Dải ven biển ngoài cùng tích tụ cát sạch thuộc tướng cồn cát và bãi biển. Thành phần khoáng vật trầm tích phản ánh nguồn gốc từ đá magma và biến chất thượng nguồn sông Mã. Độ hạt trầm tích giảm dần theo hướng vận chuyển của dòng nước. Tướng đầm phá lagoon chứa nhiều sét xám đen giàu mùn thực vật. Sự phân dị tướng trầm tích ven biển tạo nên các tầng chứa nước có giá trị cao. Việc phân định chính xác ranh giới tướng đá giúp phục vụ điều tra địa chất công trình và tìm kiếm tài nguyên khoáng sản.

II. Địa tầng phân tập và trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa

Nghiên cứu địa tầng phân tập giúp xác định các chu kỳ trầm tích trong mối tương quan với dao động mực nước biển. Cột địa tầng trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa phủ bất chỉnh hợp lên móng trầm tích Pleistocen. Bề mặt bào mòn đáy hình thành trong thời kỳ mực nước biển hạ thấp cực đại. Địa tầng phân tập gồm hệ thống trầm tích biển thấp, hệ thống biển tiến và hệ thống biển cao. Các lát cắt địa chấn phản ánh rõ nét cấu trúc phân lớp nghiêng thoải về phía đông. Sự chuyển tiếp giữa các tập trầm tích được nhận diện qua mặt ranh giới tập và bề mặt ngập lụt cực đại. Phân tích tướng đá và cổ sinh cho phép phân chia chi tiết các đơn vị địa tầng. Tầng trầm tích Holocen có chiều dày dao động từ 15 mét đến hơn 40 mét. Cấu trúc địa tầng phản ánh nhịp điệu bồi lắng và biến động đường bờ trong quá khứ.

2.1. Cấu trúc địa tầng trầm tích ven bờ thời kỳ kỷ Đệ Tứ

Địa tầng trầm tích ven bờ kỷ Đệ Tứ khu vực Thanh Hóa được chia thành hai phần chính: Pleistocen và Holocen. Tầng Pleistocen bên dưới bao gồm sét loang lổ màu vàng nâu, đỏ gạch bị phong hóa mạnh. Bề mặt Pleistocen bị cắt xẻ sâu tạo thành các thung lũng sông cổ. Trầm tích Holocen bên trên lấp đầy các thung lũng này bằng bùn cát giàu hữu cơ. Tầng trầm tích Holocen dưới gồm sỏi cát bở rời nguồn gốc sông. Tầng Holocen giữa đặc trưng bởi sét bùn biển xám xanh giàu vỏ sò ốc Foraminifera. Tầng Holocen trên gồm cát cồn, sét bãi bồi và phù sa hiện đại. Ranh giới giữa các tập trầm tích thể hiện rõ trên biểu đồ địa vật lý giếng khoan. Sự chuyển đổi môi trường từ lục địa sang biển thể hiện rõ qua sự thay đổi thạch học. Lát cắt địa tầng ven bờ cung cấp hồ sơ chuẩn về biến đổi khí hậu toàn cầu.

2.2. Phương pháp định tuổi C14 trầm tích xác lập ranh giới

Phương pháp định tuổi C14 trầm tích đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng khung thời gian tuyệt đối. Các mẫu vỏ thân mềm, than bùn và gỗ tích tụ trong trầm tích được phân tích bằng công nghệ AMS. Tuổi C14 tại đáy thung lũng cắt xẻ ghi nhận mốc khoảng 11.000 đến 9.000 năm trước ngày nay. Pha biển tiến cực đại đạt đỉnh vào khoảng 6.000 đến 5.500 năm trước. Kết quả định tuổi giúp xác lập chính xác các bề mặt ranh giới tập địa tầng. Dữ liệu đồng vị phóng xạ loại bỏ hoàn toàn các sai số trong phân chia tuổi tương đối trước đây. Tốc độ bồi tụ trầm tích được tính toán dựa trên các mốc thời gian tuyệt đối này. Kết quả định tuổi khẳng định tính đồng bộ giữa tiến hóa địa phương và biến đổi mực nước biển toàn cầu. Đây là cơ sở tin cậy để so sánh địa tầng với các đồng bằng ven biển khác tại Việt Nam.

III. Lịch sử biển tiến và trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa

Lịch sử địa chất Holocen ghi nhận các đợt dịch chuyển quy mô lớn của đường bờ biển. Sau thời kỳ băng hà cực đại, băng tan làm nước biển dâng nhanh chóng trên toàn cầu. Nước biển tràn vào các thung lũng sông cổ sông Mã và sông Chu. Quá trình này biến các thung lũng thành các vịnh cửa sông kín gió. Bùn cát hạt mịn lắng đọng nhanh trong môi trường nước lợ và biển nông. Quá trình biển tiến làm thay đổi căn bản điều kiện trầm tích học dải ven biển. Các tướng trầm tích lục địa bị thay thế hoàn toàn bởi tướng vũng vịnh và tướng biển. Nước biển mở rộng diện tích ngập lụt sâu vào đất liền hàng chục kilomet. Bề mặt ngập lụt cực đại tạo ra lớp sét bùn xám đen phân bố rộng khắp đồng bằng. Giai đoạn này đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử tiến hóa trầm tích khu vực.

3.1. Giai đoạn bồi lấp thung lũng và biển tiến Holocen giữa

Biển tiến Holocen giữa diễn ra mạnh mẽ từ khoảng 8.000 đến 6.000 năm trước ngày nay. Tốc độ dâng của mực nước biển vượt qua tốc độ cung cấp trầm tích từ sông. Sóng và thủy triều tràn sâu vào các thung lũng sông bị cắt xẻ trước đó. Các đầm phá, vịnh hẹp hình thành dọc theo các sườn đồi núi sót. Bùn sét hữu cơ và sét xám xanh lắng đọng với độ dày đáng kể. Bề mặt ngập lụt cực đại MFS được xác lập ở mốc khoảng 6.000 năm trước. Tại thời điểm này, mực nước biển cao hơn hiện nay từ 2 đến 3 mét. Các vách ngấn sóng cổ trên đá vôi vùng ven biển minh chứng cho độ cao của ngấn nước biển thời kỳ này. Trầm tích biển tiến phủ tràn lên các bậc thềm cổ. Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ chế độ lắng đọng sông sang chế độ bồi tụ biển mở.

3.2. Môi trường estuary ngập chìm và đầm phá ven biển

Môi trường estuary hình thành khi nước biển xâm nhập sâu vào các hạ lưu thung lũng sông. Dòng chảy sông bị ngăn lại bởi nêm nước mặn dâng lên từ vịnh biển. Vật liệu mịn dạng keo sét ngưng kết nhanh chóng tại vùng ranh giới nước ngọt và nước mặn. Trầm tích estuary bao gồm cát hạt mịn xen kẽ các lớp sét giàu chất hữu cơ. Môi trường nước lợ tạo điều kiện thuận lợi cho các loài sinh vật cửa sông phát triển mạnh mẽ. Vỏ vi cổ sinh Foraminifera và Ostracoda xuất hiện với mật độ phong phú trong các mẫu khoan. Phía sau các đê cát chắn ngoài khơi, hệ thống đầm phá lagoon phát triển yên tĩnh. Đầm phá tích lũy bùn sét mịn, nghèo oxy và có màu xám sẫm. Tướng trầm tích này là dấu ấn đặc trưng của thời kỳ estuary ngập chìm ven biển Thanh Hóa.

IV. Quá trình tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa

Quá trình tiến hóa trầm tích Holocen Thanh Hóa phản ánh sự tranh chấp giữa động lực sông và biển. Khi mực nước biển ổn định và bắt đầu hạ thấp, lượng phù sa sông chiếm ưu thế. Châu thổ sông Mã bắt đầu tiến tràn mạnh mẽ ra phía vịnh mở. Trầm tích châu thổ bồi đắp lấp đầy dần các vịnh estuary ngập nước. Các nhánh sông phân lưu chia nhỏ và mang vật liệu mịn ra bồi tích ở vùng biển nông. Quá trình này tạo nên chuỗi các bãi bồi, cồn cát và đồng bằng châu thổ hiện đại. Hình thái châu thổ biến đổi từ dạng vũng vịnh sang dạng châu thổ hỗn hợp sóng - triều. Tốc độ phát triển trầm tích phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn cung cấp phù sa từ lưu vực sông Mã. Sự tiến hóa này định hình nên diện mạo đồng bằng trù phú ngày nay.

4.1. Lịch sử tiến hóa châu thổ sông Mã thời kỳ Holocen

Tiến hóa châu thổ sông Mã là quá trình phát triển liên tục trong suốt kỷ Holocen. Sau thời kỳ biển tiến cực đại, châu thổ bắt đầu tiến tràn nhanh ra biển. Lượng phù sa sông Mã đổ ra biển ước tính hàng chục triệu tấn mỗi năm. Phù sa bồi đắp tạo thành các nón phóng vật ngầm và sườn châu thổ dốc thoải. Các nhánh sông phân lưu liên tục đổi dòng, mở rộng diện tích đồng bằng phù sa. Động lực sóng biển vùng vịnh Bắc Bộ mài mòn và sắp xếp lại trầm tích cát ven bờ. Quá trình bồi tụ diễn ra theo hướng Tây Bắc - Đông Nam hướng ra biển. Châu thổ sông Mã thuộc kiểu châu thổ chịu ưu thế hỗn hợp của sông và sóng biển. Dấu vết các luồng lạch cổ và đê tự nhiên vẫn còn lưu lại rõ nét trên bề mặt địa hình. Lịch sử tiến hóa này tạo nên một trong những đồng bằng lớn nhất miền Trung.

4.2. Môi trường trầm tích châu thổ và aluvi hiện đại

Môi trường trầm tích châu thổ bao gồm nhiều phụ tướng đặc trưng có tính chất thạch học khác nhau. Phụ tướng đồng bằng châu thổ gồm bãi bồi ven sông, đầm lầy than bùn và đê tự nhiên cát mịn. Phụ tướng tiền châu thổ đặc trưng bởi sét bùn lắng đọng ở môi trường nước sâu và yên tĩnh. Cát cồn ngầm ngoài cửa sông được bồi đắp bởi dòng đáy và sóng vỗ. Trầm tích aluvi hiện đại phủ trên cùng với thành phần chủ yếu là cát bùn màu nâu vàng màu mỡ. Môi trường trầm tích hiện đại chịu sự tác động mạnh mẽ của các công trình thủy lợi và đê kè ven biển. Cân bằng bùn cát bị biến đổi do việc xây dựng hồ chứa ở thượng nguồn sông Mã. Nguồn vật liệu mịn giảm làm gia tăng nguy cơ xói lở dải bờ châu thổ hiện nay.

V. Biển thoái muộn và trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa

Giai đoạn Holocen muộn gắn liền với sự rút lui dần của mực nước biển về vị trí hiện nay. Mực nước biển hạ thấp làm lộ ra các bãi bồi và thềm tích tụ ven biển. Quá trình bồi tụ lục địa chiếm ưu thế tuyệt đối trên toàn bộ khu vực đồng bằng. Dưới tác động kết hợp của gió và sóng biển, các đê cát ven biển được nâng cao. Đường bờ biển Thanh Hóa liên tục tiến dần ra phía biển với tốc độ nhanh. Trầm tích giai đoạn này đặc trưng bởi cát mịn hạt đồng đều và sét bồi tích sông. Sự biến động của đường bờ tạo ra các bậc thềm biển cổ và cồn cát thoải. Hoạt động kiến tạo nâng nhẹ cục bộ góp phần củng cố các cấu trúc tích tụ dải bờ. Nghiên cứu biến động đường bờ giúp dự báo chính xác xu thế xói lở và bồi tụ bờ biển hiện nay.

5.1. Pha biển thoái Holocen muộn và sự lùi của đường bờ

Pha biển thoái Holocen muộn bắt đầu từ khoảng 3.500 năm trước ngày nay cho đến hiện tại. Nước biển rút dần từ độ cao +2m xuống mực nước trung bình hiện nay. Quá trình hạ mực nước biển kích thích sông tăng cường bóc mòn và tải trầm tích ra bờ biển. Đường bờ biển dịch chuyển dần về phía đông với khoảng cách từ 10 đến 25 kilomet. Các đầm phá ven biển bị bồi lấp hoàn toàn và chuyển thành đồng bằng bằng phẳng. Sự suy giảm mực nước biển tạo điều kiện hình thành các bãi triều rộng lớn và rừng ngập mặn. Trầm tích biển thoái tạo thành các lớp mỏng cát sét xen kẽ trên mặt cắt địa tầng. Dấu vết ngấn nước biển thoái ghi nhận qua các bậc thềm tích tụ cao 1.5 đến 2 mét. Hiện tượng lùi của đường bờ định hình ranh giới đường bờ biển hiện đại Thanh Hóa.

5.2. Sự hình thành các cồn cát ven biển Thanh Hóa mới

Các cồn cát ven biển Thanh Hóa được hình thành và tái cấu trúc mạnh mẽ trong thời kỳ biển thoái. Gió mùa Đông Bắc thổi mạnh cuốn cát từ các bãi triều khô và tập trung thành đụn cát. Dải cồn cát chạy dài song song với đường bờ từ Nga Sơn, Hậu Lộc đến Sầm Sơn, Tĩnh Gia. Thành phần trầm tích cồn cát gồm cát thạch anh mịn đến trung bình, độ chọn lọc rất cao. Màu sắc cát chuyển từ vàng nhạt sang vàng đỏ do quá trình oxy hóa thứ sinh. Các cồn cát này đóng vai trò như đê tự nhiên chắn sóng và ngăn chặn nước biển xâm nhập mặn. Giữa các cồn cát là các bàu trũng thấp chứa nước ngọt hoặc than bùn mỏng. Quá trình cố định cồn cát bằng thảm thực vật giúp ổn định cảnh quan dải ven bờ. Đây là tài nguyên khoáng sản cát thủy tinh và vật liệu xây dựng quý giá của tỉnh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC ẢNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu về châu thổ trên thế giới
1.1.2. Các nghiên cứu về châu thổ ở Việt Nam
1.1.3. Nghiên cứu về dao động mực nước biển
1.1.3.1. Trên thế giới
1.1.4. Tổng quan nghiên cứu địa tầng phân tập
1.1.5. Tổng quan nghiên cứu ở vùng đồng bằng Thanh Hóa
1.2. Cách tiếp cận
1.3. Một số khái niệm
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
1.4.2. Phương pháp phân tích ảnh viễn thám
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất
1.4.4. Phương pháp phân tích cổ sinh
1.4.5. Phương pháp địa chấn khúc xạ
1.4.6. Phương pháp địa chấn - địa tầng
1.4.7. Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng đồng vị 14 C
1.4.8. Phương pháp phân tích tướng trầm tích
1.4.9. Phương pháp địa tầng phân tập
1.4.10. Phương pháp thành lập bản đồ tướng đá - cổ địa lý
2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA
2.1. Đặc điểm khí tượng, thủy - hải văn
2.1.1. Hệ thống sông ngòi
2.1.2. Hàm lượng cát bùn
2.2. Đặc điểm địa hình - địa mạo khu vực ven biển Thanh Hoá
2.2.1. Đồng bằng bồi tích
2.2.2. Đồng bằng lagoon
2.2.3. Địa hình đồi núi sót
2.2.4. Hình thái cửa sông
2.3. Đặc điểm địa chất
2.3.1. Địa tầng trước Holocen
2.3.2. Địa tầng Holocen
2.3.3. Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA
3.1. Nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ
3.2. Nhóm tướng estuary - vũng vịnh
3.3. Nhóm tướng châu thổ
3.4. Nhóm tướng aluvi
4. CHƯƠNG 4: LỊCH SỬ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA
4.1. Dao động mực nước biển trong Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa
4.2. Địa tầng phân tập trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa
4.3. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa
4.3.1. Giai đoạn bồi lấp thung lũng cắt xẻ
4.3.2. Giai đoạn estuary - vũng vịnh
4.3.3. Giai đoạn châu thổ
4.3.4. Giai đoạn aluvi
4.4. Biến động đường bờ Holocen muộn - hiện đại ven biển Thanh Hóa
4.4.1. Biến động đường bờ Holocen muộn - Hiện đại
4.4.2. Xu thế biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý lãnh thổ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ khoa học trái đất lịch sử tiến hóa trầm tích holocen khu vực ven biển thanh hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Nguyễn Minh Quảng LỊCH SỬ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Nguyễn Minh Quảng LỊCH SỬ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA Chuyên ngành: Địa chất học Mã số: 9440201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Doãn Đình Lâm 2. Vũ Văn Hà Hà Nội - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Doãn Đình Lâm và TS.

Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Minh Quảng ii LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và tâm huyết của Thầy giáo hướng dẫn khoa học là PGS. Doãn Đình Lâm và TS. NCS xin gửi tới hai Thầy lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất.

Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Phòng Trầm tích, Ban Lãnh đạo Viện Địa chất, Ban chủ nhiệm Khoa các Khoa học trái đất, Lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàm lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho NCS trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa học: GS. Trần Nghi, PGS. Phạm Huy Tiến, GS.

Phan Trọng Trịnh, PGS. Nguyễn Địch Dỹ, PGS. Nguyễn Xuân Khiển, TS. Nguyễn Xuân Huyên, TS.

Lê Thị Nghinh, PGS. Đinh Xuân Thành, PGS. Hoàng Văn Long, TS. Mai Thành Tân, TS.

Đinh Văn Thuận, TS. Phan Đông Pha, TS. Bùi Văn Thơm, TS. Nguyễn Trung Thành, TS.

Lại Hợp Phòng, TS. Hà Ngọc Anh, TS. Nguyễn Thị Thu Cúc cùng các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ và góp ý sâu sắc trong quá trình thực hiện luận án và tại Hội thảo luận án. Nghiên cứu sinh cảm ơn sự động viên, chia sẽ của người thân và đồng nghiệp! NCS.

Nguyễn Minh Quảng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.

viii DANH MỤC CÁC ẢNH. xi MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Nghiên cứu về châu thổ trên thế giới. Các nghiên cứu về châu thổ ở Việt Nam. Nghiên cứu về dao động mực nước biển. Trên thế giới.

Tổng quan nghiên cứu địa tầng phân tập. Tổng quan nghiên cứu ở vùng đồng bằng Thanh Hóa. Cách tiếp cận. Một số khái niệm.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa. Phương pháp phân tích ảnh viễn thám. Phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất.

Phương pháp phân tích cổ sinh. Phương pháp địa chấn khúc xạ. Phương pháp địa chấn - địa tầng. Phương pháp xác định tuổi tuyệt đối bằng đồng vị 14 C.

Phương pháp phân tích tướng trầm tích. Phương pháp địa tầng phân tập. Phương pháp thành lập bản đồ tướng đá - cổ địa lý. 36 iv CHƯƠNG 2.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA. Đặc điểm khí tượng, thủy - hải văn. Hệ thống sông ngòi. Hàm lượng cát bùn.

Đặc điểm địa hình - địa mạo khu vực ven biển Thanh Hoá. Đồng bằng bồi tích. Đồng bằng lagoon. Địa hình đồi núi sót.

Hình thái cửa sông. Đặc điểm địa chất. Địa tầng trước Holocen. Địa tầng Holocen.

Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại. ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA. Nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ. Nhóm tướng estuary - vũng vịnh.

Nhóm tướng châu thổ. Nhóm tướng aluvi. LỊCH SỬ TIẾN HÓA TRẦM TÍCH HOLOCEN KHU VỰC VEN BIỂN THANH HÓA. Dao động mực nước biển trong Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa.

Địa tầng phân tập trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa. Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hóa. Giai đoạn bồi lấp thung lũng cắt xẻ. Giai đoạn estuary - vũng vịnh.

Giai đoạn châu thổ. Giai đoạn aluvi. Biến động đường bờ Holocen muộn - hiện đại ven biển Thanh Hóa. Biến động đường bờ Holocen muộn - Hiện đại.

Xu thế biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý lãnh thổ.127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .131 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.133 TÀI LIỆU THAM KHẢO .134 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Bp Trước ngày này ĐB Đông Bắc ĐB - TN Đông Bắc - Tây Nam ĐN Đông Nam HST Hệ thống trầm tích biển cao KH&CN Khoa học và Công nghệ KZ Kainozoi LST Hệ thống trầm tích biển thấp MFS Bề mặt ngập lụt cực đại MNB Mực nước biển nnk Những người khác N+ Nicon vuông góc P/H Pleistocen/Holocen SB Ranh giới tập TB-ĐN Tây Bắc - Đông Nam TKT Tân kiến tạo TLCX Thung lũng cắt xẻ TN Tây Nam TS Bề mặt biển tiến TST Hệ thống trầm tích biển tiến vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng thống kê tài liệu, số liệu thực hiện luận án. Kết quả phân tích tuổi tuyệt đối 14C bằ ng phương pháp AMS ta ̣i phòng thí nghiê ̣m DirectAMS, Hoa Kỳ. Các mốc thời gian thang địa tầng Holocen.

Các mốc thời gian chi tiết thang địa tầng Holocen. Đặc điểm thạch học, khoáng vật trầm tích nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ. Đặc điểm cổ sinh và hoá - lý môi trường nhóm tướng aluvi bồi lấp thung lũng cắt xẻ. Đặc điểm thạch học, khoáng vật trầm tích nhóm tướng estuary - vũng vịnh…77 Bảng 3.

Đặc điểm cổ sinh và hoá - lý môi trường nhóm tướng estuary - vũng vịnh…78 Bảng 3. Đặc điểm thạch học, khoáng vật trầm tích nhóm tướng châu thổ. Đặc điểm cổ sinh và hoá - lý môi trường nhóm tướng châu thổ. Đặc điểm thạch học, khoáng vật trầm tích nhóm tướng aluvi.

Đặc điểm cổ sinh và hoá - lý môi trường nhóm tướng aluvi. Độ sâu bề mặt Pleistocen muộn khu vực ven biển Thanh Hoá .99 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ vị trí và tài liệu nghiên cứu khu vực ven biển Thanh Hoá. Sơ đồ phân loại châu thổ theo mức độ ảnh hưởng của động lực.

Sơ đồ phân loại sáu môi trường lắng đọng trầm tích theo động lực……. Biểu đồ dao động mực nước biển ở biển Đông Việt Nam. Biểu đồ dao động mực nước biển từ 20.000 năm Bp trở lại đây (a); Biểu đồ dao động mực nước biển trong Holocen (b). Biể u đồ dao đô ̣ng mực nước biể n.

Sơ đồ các mô hình địa tầng phân tập. Sơ đồ xác định miền hệ thống và ranh giới tập. Giản đồ mối quan hệ nhân quả giữa chuyển động kiến tạo, sự thay đổi mực nước biển và thành phần vật chất. Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển châu thổ.

Sơ đồ khối thung lũng cắt xẻ. Sơ đồ cấu trúc bãi triều. Sơ đồ cấu trúc châu thổ. Sơ đồ khối cấu trúc uốn khúc sông.

Sơ đồ các bề mặt và các hệ thống trầm tích của một tập. Đo địa chấn khúc xạ bằng máy đo địa chấn ABEM TerralogPro (A), băng sóng địa chấn khúc xạ tại điểm nổ 0 mét (B). Các dạng kết thúc phản xạ (theo Myers, 1996 và Catuneanu, 2006). Sơ đồ địa hình - địa mạo khu vực ven biển Thanh Hóa.

Mặt cắt địa hình uốn khúc trên sông Tào Xuyên. Vị trí phân bố bãi giữa lòng trên sông Lèn (A); ngã ba sông Mã và sông Chu (B) và gần cửu sông Mã (C). Mặt cắt địa hình vuông góc với bờ biển. Biểu đồ phân loại châu thổ theo mức độ ảnh hưởng của động lực (a); Hình dạng cửa Hới và cửa Lạch Trường (b).

Sơ đồ đẳng dày trầm tích Holocen dưới - giữa hệ tầng Thiệu Hoá (Q21-2th) khu vực ven biển Thanh Hoá. Sơ đồ đẳng dày trầm tích Holocen trên hệ tầng Thái Bình (Q23tb) khu vực ven biển Thanh Hoá. Sơ đồ địa chất khu vực ven biển Thanh Hoá. Mặt cắt địa chất tuyến A - A’ và hệ thống chú giải của sơ đồ địa chất khu vực ven biển Thanh Hoá.

Sơ đồ hệ thống đứt gãy sông Mã. Sơ đồ tân kiến tạo khu vực Thanh Hóa. Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích sét bột đồng bằng ngập lụt tại LKTH6/28,85m (a- mẫu tổng; b- sét định hướng). Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích sét bãi triều LKTH6/24,85m (a- mẫu tổng; b- sét định hướng).

Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích sét bột vũng vịnh tại LKTH6/16,75m (a- mẫu tổng; b- sét định hướng). Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích trũng sau cồn tại điểm khảo sát TH20- 25 (a- mẫu tổng; b- sét định hướng). Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích đồng bằng lagoon tại điểm khảo sát TH20-6 (a- mẫu tổng; b- sét định hướng). Giản đồ nhiễu xạ Rơnghen trầm tích bãi gian triều tại điểm khảo sát TH20- 19 (a- mẫu tổng; b- sét định hướng).

Các mặt cắt tướng trầm tích theo phương ĐB - TN. Các mặt cắt tướng trầm tích theo phương TB - ĐN. Sơ đồ bề mặt trầm tích Pleistocen trên hệ tầng Vĩnh Phúc khu vực ven biển Thanh Hoá. Tướng trầm tích và kết quả tuổi tuyệt đối 14C tại lỗ khoan LKTH6 và LKTH9.

Tướng trầm tích và kết tuổi tuyệt đối 14C tại lỗ khoan LKTH1 và LKTH2. Sơ đồ biểu diễn chu kỳ biển thoái và biển tiến toàn cầu. Mô hình ĐTPT, mặt cắt trầm tích Đệ tứ trong các bể Kainozoi đối xứng của một phức tập. Mặt cắt địa chấn khúc xạ và địa tầng phân tập tuyến DVL-21 (qua lỗ khoan LKTH9).

Mặt cắt Địa tầng phân tập - Tướng trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hoá (tuyến D - D’, E - E’, F - F’). Mặt cắt Địa tầng phân tập - tướng trầm tích Holocen khu vực ven biển Thanh Hoá (tuyến A - A’, B - B’, C - C’). Mặt cắt địa chấn nông phân giải cao tuyến NB-PX95 và địa tầng phân tập khu vực ven biển Thanh Hoá .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Minh Quảng (2022). Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-lich-su-tien-hoa-tram-tich-holocen-ven-bien-thanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen vùng ven biển Thanh Hóa, khám phá quá trình địa chất và sự biến đổi môi trường.

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Lịch sử tiến hóa trầm tích Holocen ven biển Thanh Hóa (60 ký tự)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter