Luận án tiến sĩ: Chế tạo và khảo sát tính chất mao dẫn vật liệu đồng xốp ứng dụng ống tản nhiệt - Trịnh Minh Hoàn (Học viện KHCN VN)

Nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất mao dẫn của vật liệu đồng xốp thiêu kết ứng dụng làm ống tản nhiệt cho thiết bị điện tử công suất lớn.

Chuyên ngành
Kim loại học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

132

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu vật liệu đồng xốp làm ống dẫn nhiệt heat pipe
Số trang:
132 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Kim loại học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu vật liệu đồng xốp làm ống dẫn nhiệt heat pipe

Ống dẫn nhiệt heat pipe là giải pháp tản nhiệt thụ động hiệu quả cao cho thiết bị điện tử. Thiết bị này vận hành dựa trên chu trình kín chuyển pha lỏng - hơi. Lớp lõi xốp bên trong đóng vai trò quyết định hiệu suất truyền tải nhiệt. Việc nghiên cứu chế tạo vật liệu đồng xốp làm bấc mao dẫn giúp cải thiện đáng kể tốc độ lưu thông chất lỏng công tác. Đồng kim loại có độ dẫn nhiệt riêng vượt trội. Khi kết hợp với cấu trúc xốp vi mô, vật liệu tạo ra lực hút mao dẫn mạnh mẽ. Nghiên cứu tập trung phát triển bấc mao dẫn tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu làm mát cho các linh kiện bán dẫn công suất cao.

1.1. Cơ chế truyền nhiệt biến pha trong ống tản nhiệt

Quá trình truyền nhiệt biến pha diễn ra tuần hoàn giữa đầu bốc hơi và đầu ngưng tụ. Tại vùng nóng, chất lỏng công tác hấp thụ nhiệt lượng và chuyển thành pha hơi. Hơi nóng di chuyển nhanh chóng dọc theo kênh rỗng về phía vùng lạnh. Tại đây, hơi nước ngưng tụ thành chất lỏng và tỏa nhiệt ra môi trường ngoài. Lớp bấc xốp tiếp tục hút chất lỏng quay trở lại vùng bốc hơi nhờ lực mao dẫn. Chu trình này không tiêu tốn năng lượng điện ngoài. Hiệu suất dẫn nhiệt của hệ thống cao hơn hàng trăm lần so với thanh đồng đặc cùng kích thước.

1.2. Vai trò bấc ống dẫn nhiệt và giới hạn mao dẫn

Bấc ống dẫn nhiệt chịu trách nhiệm duy trì dòng hồi lưu liên tục của chất lỏng. Nếu lực mao dẫn không đủ lớn, hiện tượng khô cạn cục bộ sẽ xảy ra tại vùng bốc hơi. Giới hạn mao dẫn là thông số quan trọng nhất quyết định công suất tải nhiệt tối đa của ống. Khi nhiệt lượng vượt ngưỡng, tốc độ bay hơi sẽ vượt quá tốc độ cấp dịch của bấc xốp. Hậu quả là nhiệt độ linh kiện tăng vọt gây hỏng hóc. Do đó, thiết kế cấu trúc bấc phải cân bằng giữa áp suất mao dẫn và độ cản trở dòng chảy.

1.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với cấu trúc mao dẫn đồng

Cấu trúc mao dẫn cần đáp ứng đồng thời nhiều chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe. Lớp bấc phải có độ thấm cao nhằm giảm trở lực dòng chảy chất lỏng. Đồng thời, kích thước lỗ xốp phải đủ nhỏ để tạo áp suất đẩy lớn. Vật liệu đồng xốp cần độ bám dính chắc chắn vào thành ống kim loại để giảm trở kháng nhiệt tiếp xúc. Bề mặt mao dẫn phải duy trì tính thấm ướt tốt với nước khử khí. Độ bền cơ học của lớp xốp phải đảm bảo không bị bong tróc hay biến dạng khi làm việc trong môi trường chân không lâu dài.

II. Quy trình thiêu kết bột đồng tạo cấu trúc mao dẫn xốp

Công nghệ luyện kim bột là phương pháp tối ưu để tạo vật liệu xốp có độ xốp kiểm soát. Quá trình thiêu kết bột đồng tạo ra các liên kết cổ hạt vững chắc giữa các hạt kim loại. Các kênh xốp liên thông được hình thành đồng đều trong toàn bộ thể tích. Bằng cách điều chỉnh nhiệt độ, thời gian và áp suất, các đặc tính rỗng của cấu trúc được kiểm soát chính xác. Quy trình này cho phép tạo ra lớp bấc đồng xốp có độ dày đồng đều và bám dính trực tiếp lên bề mặt trong của vỏ ống dẫn nhiệt.

2.1. Ảnh hưởng môi trường và nhiệt độ thiêu kết bột đồng

Thiêu kết bột đồng thường được thực hiện trong môi trường khí khử hydro hoặc chân không cao. Môi trường này giúp loại bỏ màng oxit trên bề mặt hạt đồng. Nhiệt độ thiêu kết tối ưu dao động trong khoảng từ 800°C đến 950°C. Ở nhiệt độ thấp, liên kết cổ hạt chưa phát triển đầy đủ, làm giảm độ bền cơ tính. Ngược lại, nhiệt độ quá cao khiến các lỗ xốp bị co ngót và đóng kín, làm suy giảm độ thấm. Thời gian giữ nhiệt cần được tính toán chính xác để đảm bảo độ bền mà không làm mất mạng lưới lỗ xốp liên thông.

2.2. Kiểm soát độ xốp và độ thấm bằng chất tạo xốp

Sử dụng chất tạo xốp là kỹ thuật hiệu quả để điều chỉnh độ xốp và độ thấm của vật liệu. Các hạt chất tạo xốp hữu cơ như NH4HCO3 hoặc NaCl được trộn đều cùng bột đồng nguyên liệu. Trong giai đoạn gia nhiệt sơ bộ, chất tạo xốp phân hủy hoặc bay hơi hoàn toàn, để lại các khoảng trống rỗng có kích thước định trước. Kỹ thuật này cho phép đạt độ xốp tổng thể lên tới 50% - 70%. Cấu trúc thu được sở hữu các kênh dẫn liên thông kích thước lớn xen kẽ các mao quản nhỏ, tối ưu hóa lưu lượng chất lỏng.

2.3. Tối ưu hình dạng bột đồng cầu và nhánh cây

Hình thái hạt bột đồng ảnh hưởng trực tiếp đến hình học lỗ xốp sau thiêu kết. Bột đồng hình cầu tạo ra cấu trúc xốp đồng đều, dễ kiểm soát kích thước mao quản và có độ bền cơ học cao. Trong khi đó, bột đồng dạng nhánh cây tạo ra độ xốp tự nhiên cao hơn và diện tích bề mặt riêng lớn. Sự đan xen giữa các nhánh cây giúp hình thành mạng lưới mao dẫn đa quy mô. Việc phối trộn bột cầu và bột nhánh cây theo tỷ lệ thích hợp mang lại sự cân bằng hoàn hảo giữa khả năng hút mao dẫn và độ thấm thể tích.

III. Đánh giá áp suất mao dẫn và độ bền vật liệu đồng xốp

Đặc tính thủy lực và cơ lý của vật liệu đồng xốp quyết định trực tiếp hiệu năng làm việc của ống tản nhiệt. Việc đánh giá chính xác áp suất mao dẫn, tốc độ tự hút chất lỏng và độ bền liên kết là bước bắt buộc trong nghiên cứu. Các phương pháp đo lường hiện đại như kính hiển vi điện tử quét SEM, phân tích nhiễu xạ tia X và thử nghiệm mao dẫn thực tế cung cấp bức tranh toàn diện về chất lượng lớp bấc. Dữ liệu thực nghiệm giúp hoàn thiện mô hình tính toán truyền nhiệt và thủy động lực học trong hệ thống ống nhiệt.

3.1. Phương pháp đo áp suất mao dẫn và chiều cao hút nước

Áp suất mao dẫn được xác định thông qua phương pháp đo chiều cao dâng của cột chất lỏng hoặc phương pháp đẩy bọt khí. Mẫu đồng xốp được đặt tiếp xúc với bề mặt nước cất trong thiết bị đo chuyên dụng. Chiều cao mao dẫn dâng theo thời gian được ghi nhận tự động bằng cảm biến khối lượng và camera độ phân giải cao. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy tốc độ hút nước ban đầu diễn ra rất nhanh và giảm dần khi đạt trạng thái cân bằng thủy tĩnh. Áp suất mao dẫn tối đa đạt được tỷ lệ nghịch với bán kính hiệu dụng của các lỗ xốp.

3.2. Mối tương quan giữa độ xốp và khả năng thấm chất lỏng

Độ xốp và độ thấm có mối quan hệ tương hỗ nhưng tác động trái ngược lên hiệu suất mao dẫn. Độ xốp hở cao giúp tăng không gian chứa chất lỏng và giảm hệ số ma sát dòng chảy. Tuy nhiên, nếu lỗ xốp quá lớn, áp suất mao dẫn sinh ra sẽ không đủ để thắng trọng lực và lực cản nhớt. Ngược lại, kích thước mao quản quá nhỏ tạo lực hút cao nhưng làm tăng mạnh trở lực thấm. Nghiên cứu thực nghiệm xác lập dải độ xốp tối ưu từ 45% đến 60% nhằm đạt thông lượng truyền chất lỏng lớn nhất cho ống nhiệt.

3.3. Đặc tính cấu trúc tế vi và độ bền cơ học mẫu thiêu kết

Ảnh chụp SEM phản ánh rõ nét sự hình thành cổ thiêu kết giữa các hạt đồng nguyên liệu. Mạng lưới liên kết kim loại đồng nhất giúp duy trì độ bền uốn và độ bền nén cao cho cấu trúc xốp. Phân tích nhiễu xạ tia X XRD chứng minh mẫu không bị lẫn tạp chất hay màng oxit đồng có hại sau quá trình khử nhiệt. Khả năng bám dính của lớp bột xốp lên thành trong của ống đồng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao, không bị nứt vỡ hay tách lớp dưới tác động của các chu kỳ sốc nhiệt khắc nghiệt.

IV. Ứng dụng ống dẫn nhiệt heat pipe cho thiết bị LED lớn

Các linh kiện bán dẫn và đèn LED công suất lớn tỏa ra mật độ nhiệt cực cao trên diện tích nhỏ. Ống dẫn nhiệt heat pipe sử dụng bấc đồng xốp thiêu kết là giải pháp làm mát tối ưu hiện nay. Thiết bị giúp tản nhiệt nhanh chóng từ chip LED ra bộ cánh tản nhiệt ngoài trời. Điều này giúp giữ nhiệt độ mối nối tiếp giáp bán dẫn luôn ở mức an toàn. Nhờ đó, hiệu suất phát quang của hệ thống được duy trì ổn định, đồng thời kéo dài đáng kể tuổi thọ hoạt động của thiết bị chiếu sáng công nghiệp.

4.1. Quy trình chế tạo hoàn thiện ống dẫn nhiệt heat pipe

Quy trình chế tạo hoàn thiện bao gồm việc nạp bột đồng vào lòng ống, đặt lõi định hình và tiến hành thiêu kết chân không. Sau khi tạo lớp bấc xốp bám dính chắc chắn, ống được hút chân không sâu tới áp suất 10^-3 Pa. Lượng nước khử khí siêu sạch được định lượng và nạp chính xác vào trong ống. Cuối cùng, đầu ống được hàn kín bằng phương pháp cơ học và hàn hồ quang plasma. Quá trình kiểm tra độ kín và đo trở kháng nhiệt tổng thể được thực hiện nghiêm ngặt trước khi xuất xưởng lắp ráp.

4.2. Khảo sát trở kháng nhiệt theo kích thước ống dẫn

Trở kháng nhiệt tổng của ống dẫn nhiệt heat pipe chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi đường kính và chiều dài ống. Ống có đường kính trong lớn hơn giúp giảm vận tốc dòng hơi, từ đó giảm đáng kể tổn thất áp suất và trở nhiệt. Khi tăng chiều dài ống, diện tích truyền nhiệt tăng lên nhưng trở lực mao dẫn cũng tăng theo. Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng việc tối ưu hóa tỷ lệ giữa chiều dài vùng bay hơi, vùng đoạn nhiệt và vùng ngưng tụ giúp giảm điện trở nhiệt tổng thể xuống dưới 0.1 °C/W.

4.3. Hiệu quả làm mát thực nghiệm trên đèn LED công suất lớn

Hệ thống tản nhiệt ống heat pipe được thử nghiệm thực tế trên bộ đèn LED công suất 200W và 500W. Kết quả đo đạc nhiệt độ cho thấy nhiệt độ đế chip LED luôn duy trì dưới 65°C trong điều kiện tải tối đa liên tục. Khả năng truyền nhiệt biến pha của lớp bấc đồng xốp giúp hạ nhiệt độ mối nối thấp hơn 25°C so với khối tản nhiệt đồng nguyên khối truyền thống. Giải pháp này giúp giảm 40% trọng lượng của bộ đèn, tiết kiệm không gian lắp đặt và nâng cao độ tin cậy của thiết bị ngoài trời.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chế tạo và khảo sát tính chất mao dẫn của vật liệu đồng xốp thiêu kết ứng dụng làm ống tản nhiệt cho các thiết bị điện tử công suất lớn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (132 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRỊNH MINH HOÀN CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH CHẤT MAO DẪN CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG XỐP THIÊU KẾT ỨNG DỤNG LÀM ỐNG TẢN NHIỆT CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT LỚN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU HÀ NỘI – 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRỊNH MINH HOÀN CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT TÍNH CHẤT MAO DẪN CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG XỐP THIÊU KẾT ỨNG DỤNG LÀM ỐNG TẢN NHIỆT CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT LỚN Chuyên ngành: Kim loại học Mã số: 9.29 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Đoàn Đình Phương 2. Nguyễn Phú Hùng Hà Nội – 2022 luan an i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy hướng dẫn là PGS. Đoàn Đình Phương và PGS.

Nguyễn Phú Hùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và Bộ phận đào tạo Viện Khoa học vật liệu, Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các cán bộ khoa học tại Viện Khoa học vật liệu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã đồng hành, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và người thân, đặc biệt là vợ và con đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án.

luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa được công bố trong các công trình khác. Tác giả luận án Trịnh Minh Hoàn luan an iii MỤC LỤC Lời cảm ơn. i Lời cam đoan .ii Mục lục.

iii Danh mục các hình vẽ, đồ thị. vi Danh mục các bảng. xi Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt .xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XỐP ỨNG DỤNG LÀM ỐNG NHIỆT.1 Ống nhiệt: Lịch sử hình thành và phát triển .2 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của ống nhiệt .1 Ống nhiệt trọng trường.2 Ống nhiệt có cấu trúc mao dẫn .1 Vỏ ống nhiệt .2 Vật liệu có cấu trúc mao dẫn .3 Chất lỏng làm việc bên trong ống nhiệt .3 Tính toán thiết kế và chế tạo ống nhiệt .1 Chế tạo vật liệu xốp thiêu kết .2 Tính toán, xác định vỏ ống .3 Xác định chất lỏng làm việc trong ống.3 Một số vấn đề cơ bản về mao dẫn .1 Hiện tượng mao dẫn .2 Các phương pháp đo khả năng mao dẫn .1 Các phương pháp xác định áp suất mao dẫn lớn nhất .2 Phương pháp xác định chiều cao cột mao dẫn h .3 Phương pháp xác định khối lượng nước được hút vào trong cấu trúc mao dẫn .4 Tổng quan những nghiên cứu mới trên thế giới về lớp mao dẫn bằng vật liệu xốp thiêu kết .5 Tản nhiệt cho đèn LED công suất cao.

33 Chương 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nguyên vật liệu thí nghiệm. 36 luan an iv 2.2 Phương pháp chế tạo mẫu.1 Mẫu vật liệu đồng xốp dạng khối .2 Mẫu đo khả năng tự hút .3 Chế tạo ống nhiệt .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu cấu trúc của vật liệu .1 Phương pháp chụp ảnh SEM và phân tích EDS .2 Phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X .2 Phương pháp xác định cơ tính của vật liệu .3 Phương pháp xác định độ xốp của vật liệu .1 Phương pháp xác định độ xốp tổng .2 Phương pháp đo độ xốp hở.3 Phương pháp xác định độ xốp trên ảnh SEM .4 Phương pháp đánh giá khả năng tự hút của vật liệu mao dẫn .5 Phương pháp đo độ dẫn nhiệt của ống nhiệt. 50 Chương 3: CHẾ TẠO, NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CƠ LÝ VÀ TÍNH CHẤT MAO DẪN CỦA VẬT LIỆU ĐỒNG XỐP THIÊU KẾT .1 Ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến cấu trúc và cơ tính của vật liệu đồng xốp sau thiêu kết .1 Ảnh hưởng của môi trường thiêu kết .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ thiêu kết .3 Ảnh hưởng của thời gian thiêu kết .2 Ảnh hưởng của hình dạng, kích thước bột đồng đến khả năng tự hút nước do mao dẫn của vật liệu đồng xốp sau thiêu kết .1 Khảo sát đối với bột đồng nguyên liệu dạng cầu .1 Ảnh hưởng của kích thước bột đồng đến đặc tính xốp của mẫu .2 Ảnh hưởng của kích thước bột đồng đến khả năng hút nước của mẫu .2 Khảo sát đối với bột đồng dạng nhánh cây .1 Ảnh hưởng của kích thước bột đồng đến đặc tính xốp của mẫu .2 Ảnh hưởng của kích thước bột đồng đến khả năng hút nước của mẫu .3 So sánh đặc tính xốp và mao dẫn của mẫu sử dụng bột đồng nguyên liệu dạng cầu và dạng nhánh cây. 86 luan an v Chương 4: KẾT QUẢ CHẾ TẠO ỐNG NHIỆT VÀ ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM CHO ĐÈN LED CÔNG SUẤT LỚN .1 Chế tạo ống nhiệt .2 Ảnh hưởng của đường kính ống đến độ dẫn nhiệt và trở kháng nhiệt của ống nhiệt .3 Ảnh hưởng của chiều dài ống đến độ dẫn nhiệt và trở kháng nhiệt của ống nhiệt .4 Thử nghiệm ứng dụng ống nhiệt cho đèn LED công suất lớn .1 Thử nghiệm ứng dụng ống nhiệt cho đèn LED 200 W.2 Thử nghiệm ứng dụng ống nhiệt cho đèn LED 500 W.

100 KẾT LUẬN CHUNG. 105 CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. 107 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 108 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ.

109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 luan an vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1 Một số ứng dụng của ống nhiệt trong: a) máy tính, b) đèn LED 6 và c) điện thoại thông minh Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của a) ống nhiệt trọng trường và b) 7 ống nhiệt có cấu trúc mao dẫn Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo và các vùng hoạt động của ống nhiệt có cấu trúc mao 9 dẫn Hình 1.4 Mặt cắt ngang ống nhiệt a) kiểu mao dẫn dạng rãnh và b) kiểu 10 cấu trúc vật liệu xốp kim loại thiêu kết Hình 1.5 Sự thay đổi áp suất lỏng - hơi khi ống nhiệt hoạt động 14 Hình 1.6 Sơ đồ chế tạo và giản đồ thiêu kết vật liệu xốp trong nghiên cứu 17 của Leong Hình 1.7 Sơ đồ chế tạo ống nhiệt trong nghiên cứu của Li: 1-Nắp nhỏ định 18 vị trục thép; 2-Vỏ ống đồng; 3-Bột đồng; 4-Trục thép không gỉ; 5- Nắp lớn định vị trục thép Hình 1.8 Mô hình chế tạo ống nhiệt (a) và giản đồ thiêu kết mẫu (b) trong 18 nghiên cứu của Jiang Hình 1.9 Giới hạn mao dẫn của 3 loại chất lỏng: nước, acetone và 21 methanol Hình 1.10 Nhiệt độ vùng bay hơi với các tỉ lệ điền đầy chất lỏng khác nhau 21 Hình 1.11 Sơ đồ minh họa sức căng (A) và kích thước hình học liên quan 22 (B) của mặt khum Hình 1.12 Mô hình đo áp suất mao dẫn lớn nhất 24 Hình 1.13 Tương quan giữa áp lực mao dẫn lớn nhất và độ xốp của đồng 25 xốp Hình 1.14 Mô hình xác định chiều cao cột mao dẫn h sử dụng camera hồng 25 ngoại được Li và các cộng sự sử dụng Hình 1.15 Ảnh hưởng của kích thước hạt bột nguyên liệu đến chiều cao cột 26 chất lỏng trong cấu trúc kim loại xốp a) nước và b) aceton Hình 1.16 Chiều cao cột mao dẫn trong mẫu bột Ni và bột đồng thiêu kết 27 với các chất lỏng khác nhau: a) nước và b) acetone Hình 1.17 Mô hình xác định khối lượng chất lỏng hút vào cấu trúc mao 28 dẫn Hình 1.18 Sự tăng khối lượng chất lỏng theo thời gian của cấu trúc đồng 29 xốp sử dụng các chất lỏng thử khác nhau Hình 1.19 Sự tăng khối lượng chất lỏng theo thời gian của cấu trúc thép 29 hợp kim xốp sử dụng các chất lỏng khác nhau luan an vii Hình 1.20 Giản đồ cấu trúc mao dẫn chứa hai loại lỗ xốp 31 Hình 1.21 Ảnh SEM ở độ phóng đại khác nhau cấu trúc mao dẫn chứa lỗ 31 xốp với hai kiểu kích thước khác nhau Hình 1.22 Ảnh SEM bề mặt hạt đồng trong cấu trúc mao dẫn thiêu kết 32 trước (a,b) và sau khi xử lý bề mặt (c,d) Hình 2.1 Ảnh SEM mẫu bột đồng nguyên liệu dạng cầu và dạng nhánh 36 cây Hình 2.2 Mô hình máy rung tạo độ xít chặt cho bột đồng 37 Hình 2.3 Mô hình lò ống thiêu kết vật liệu đồng xốp cấu trúc mao dẫn 38 Hình 2.4 Mô hình khuôn tạo mẫu đồng xốp và giản đồ nhiệt - khí quá 38 trình thiêu kết chế tạo mẫu đồng xốp Hình 2.5 Mẫu đo khả năng tự hút của vật liệu đồng xốp cấu trúc mao dẫn 39 Hình 2.6 Sơ đồ quy trình chế tạo ống nhiệt bằng đồng xốp cấu trúc mao 40 dẫn Hình 2.7 Nguyên lý tạo mẫu chụp ảnh cấu trúc trên SEM a) mẫu chụp 42 ảnh vi cấu trúc và b) mẫu chụp ảnh cấu trúc macro Hình 2.8 Mô hình mẫu chế tạo để xác định khối lượng riêng và đo độ xốp 45 hở Hình 2.9 Sơ đồ thí nghiệm ngâm nước xác định độ xốp hở 46 Hình 2.10 Minh họa quá trình xử lý ảnh SEM trên phần mềm ImageJ: a) 47 Ảnh SEM ban đầu; b) Ảnh xử lý lỗi và bổ sung vị trí hạt; c) Ảnh xử lý màu phần nền xốp; d) Ảnh tạo đường biên của các lỗ xốp Hình 2.11 Mô hình thiết bị đo khả năng tự hút do mao dẫn 49 Hình 2.12 Mô hình tính toán độ dẫn nhiệt 51 Hình 2.13 Mô hình nguyên lý đo hệ số dẫn nhiệt và trở kháng nhiệt của 52 ống nhiệt Hình 2.14 Hệ đo thông số nhiệt của ống nhiệt 52 Hình 3.1 Ảnh SEM mẫu đồng xốp thiêu kết ở các môi trường khác nhau 56 sử dụng bột đồng dạng cầu Hình 3.2 Ảnh SEM mẫu đồng xốp thiêu kết ở các môi trường khác nhau 57 sử dụng bột đồng dạng nhánh cây Hình 3.3 Ảnh hưởng của môi trường thiêu kết đến độ xốp của mẫu 57 Hình 3.4 Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS) mẫu đồng xốp thiêu kết 58 trong các môi trường khác nhau sử dụng bột đồng nguyên liệu dạng cầu Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trịnh Minh Hoàn (2022). Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/luan-an-tien-si-che-tao-va-khao-sat-tinh-chat-mao-dan-cua-vat-lieu-dong-xop-thieu-ket-ung-dung-lam-ong-tan-nhiet-cho-cac-thiet-bi-dien-tu-cong-suat-lon

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất mao dẫn của vật liệu đồng xốp thiêu kết ứng dụng làm ống tản nhiệt cho thiết bị điện tử công suất lớn.

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" thuộc chuyên ngành Kim loại học. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án chế tạo vật liệu đồng xốp mao dẫn cho ống tản nhiệt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter