Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất - N. Q. Hưng
Nghiên cứu đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng kainozoi Quảng Nam đất liền và vai trò nó trong tai biến địa chất.
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam
Nghiên cứu này tập trung phân tích đặc điểm kiến tạo hiện đại của bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở phần đất liền. Luận án làm rõ vai trò của hoạt động kiến tạo này đối với các tai biến địa chất. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về động lực địa chất khu vực. Thông tin hữu ích cho quy hoạch phát triển bền vững.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu luận án là xác định đặc điểm kiến tạo hiện đại tại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu chỉ bao gồm phần đất liền của tỉnh. Luận án cũng đánh giá mối liên hệ giữa kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất Quảng Nam. Nghiên cứu mang tính cấp thiết, góp phần hiểu rõ hơn địa chất khu vực.
1.2. Tổng quan khu vực và phương pháp luận
Tổng quan khu vực bao gồm vị trí địa lý và lịch sử nghiên cứu địa chất. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng đa dạng. Chúng gồm thu thập thông tin, viễn thám, khảo sát thực địa. Phân tích địa vật lý, giải đoán cấu trúc và mô hình hóa cũng được sử dụng. Phương pháp luận kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất được trình bày rõ ràng.
1.3. Cơ sở tài liệu và cấu trúc luận án
Luận án dựa trên cơ sở tài liệu phong phú. Cấu trúc gồm phần mở đầu, tổng quan, đặc điểm địa chất. Các chương tiếp theo trình bày vận động kiến tạo hiện đại. Vai trò của kiến tạo đối với tai biến địa chất cũng được phân tích. Các kết quả nghiên cứu đảm bảo tính khoa học, trung thực.
II. Hiện trạng tai biến địa chất vùng bồn trũng Kainozoi miền Trung
Bồn trũng Kainozoi Quảng Nam đối mặt nhiều tai biến địa chất. Chúng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, kinh tế. Nghiên cứu này mô tả hiện trạng các tai biến. Đồng thời, nó làm rõ mối liên hệ với các đặc điểm địa chất khu vực. Đây là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro địa chất ở bồn trũng duyên hải miền Trung.
2.1. Đặc điểm địa chất khu vực Quảng Nam
Khu vực nghiên cứu có đặc điểm địa chất phức tạp. Phụ thống Holocen thượng (Q23) là một trong những lớp trầm tích quan trọng. Địa chất vùng Quảng Nam chịu tác động mạnh bởi kiến tạo. Các yếu tố này tạo tiền đề cho nhiều tai biến địa chất Quảng Nam.
2.2. Tai biến địa chất hiện có Nhiễm mặn xói lở
Hiện tượng nhiễm mặn diễn ra rộng khắp. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp, nguồn nước. Xói lở bờ sông, bờ biển là vấn đề cấp bách khác. Đặc biệt, khu vực Cửa Đại chịu xói lở nghiêm trọng. Ảnh viễn thám qua các năm thể hiện rõ sự biến đổi. Đây là thách thức lớn cho bồn trũng Kainozoi miền Trung Việt Nam.
2.3. Biến động dòng chảy và trượt lở đất
Sự biến động dòng chảy của các con sông lớn như Thu Bồn là đáng kể. Nó gây ra thay đổi địa hình, ảnh hưởng sinh hoạt. Hiện tượng trượt lở đất, sạt lở cũng xảy ra. Chúng thường liên quan đến địa hình dốc, mưa lớn và hoạt động kiến tạo gần đây. Lún đất sạt lở địa chất là mối quan tâm hàng đầu.
III. Vận động kiến tạo bồn trũng Kainozoi Quảng Nam gần đây
Vận động kiến tạo bồn trũng Kainozoi Quảng Nam diễn ra liên tục. Chúng nằm trong bối cảnh địa động lực phức tạp của Đông Nam Á. Hoạt động kiến tạo này định hình địa hình hiện tại. Nó cũng ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của các tai biến địa chất. Hiểu rõ quá trình này là chìa khóa để dự báo các sự kiện địa chất tương lai.
3.1. Bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông Nam Á
Khu vực nghiên cứu nằm trong bối cảnh địa động lực rộng lớn. Các nguồn lực tác động chính đến khối Đông Dương rất đa dạng. Chúng bao gồm sự va chạm mảng kiến tạo. Sự dịch chuyển các khối kiến tạo lớn cũng góp phần. Điều này tạo ra một trường ứng suất phức tạp tác động lên bồn trầm tích Cenozoi.
3.2. Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương Kainozoi
Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương trong Kainozoi được phân tích. Các pha kiến tạo khác nhau tạo ra mô hình ứng suất riêng. Sự thay đổi ứng suất này ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của các đứt gãy. Chúng cũng điều khiển vận động nâng hạ kiến tạo bồn trũng.
3.3. Biểu hiện hoạt động kiến tạo gần đây
Hoạt động kiến tạo gần đây có nhiều biểu hiện rõ rệt. Chúng bao gồm sự dịch chuyển dọc theo các đứt gãy. Các thay đổi về địa hình, sự hình thành thềm sông cũng là dấu hiệu. Nghiên cứu sử dụng mô hình DEM để nhận diện các đặc điểm này, góp phần vào đánh giá kiến tạo hiện đại Quảng Nam.
IV. Đứt gãy hoạt động Quảng Nam và trường ứng suất địa chất
Các đứt gãy hoạt động đóng vai trò then chốt trong kiến tạo hiện đại Quảng Nam. Chúng là nguyên nhân chính gây ra các tai biến địa chất. Việc nghiên cứu chi tiết hệ thống đứt gãy là cần thiết. Nó giúp hiểu rõ hơn động thái kiến tạo và rủi ro địa chất. Đặc biệt quan trọng với địa chấn Quảng Nam.
4.1. Hệ thống đứt gãy chính trong đồng bằng ven biển
Vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam có nhiều hệ thống đứt gãy. Các hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến (F1) là một ví dụ. Đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam cũng hiện diện. Chúng tạo thành mạng lưới phức tạp, ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất, đặc trưng cho bồn trũng duyên hải miền Trung.
4.2. Trường ứng suất kiến tạo và quy luật vận động
Trường ứng suất kiến tạo chi phối quy luật vận động đứt gãy hoạt động Quảng Nam. Sự phân bố ứng suất quyết định hướng dịch chuyển của các khối. Các hoạt động kiến tạo hiện đại phản ánh trực tiếp trường ứng suất này. Phân tích này giúp dự đoán khả năng hoạt động của đứt gãy.
4.3. Hoạt động núi lửa trong bồn trũng
Hoạt động núi lửa cũng là một biểu hiện của kiến tạo. Mặc dù không phổ biến ở Quảng Nam, nghiên cứu vẫn xem xét. Lịch sử địa chất cho thấy một số vùng có liên quan đến macma. Điều này cần được đặt trong bối cảnh kiến tạo khu vực, dù tác động trực tiếp lên địa chấn Quảng Nam không lớn.
V. Nâng hạ kiến tạo và vai trò tai biến địa chất Quảng Nam
Nâng hạ kiến tạo là động thái quan trọng của bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Hoạt động này có mối liên hệ mật thiết với nhiều tai biến địa chất. Chúng bao gồm các tai biến nội sinh và ngoại sinh. Việc làm rõ mối quan hệ này giúp quản lý rủi ro tốt hơn. Đặc biệt liên quan đến lún đất sạt lở địa chất và các sự kiện cực đoan khác.
5.1. Vai trò vận động kiến tạo liên quan động đất sóng thần
Vận động kiến tạo hiện đại liên quan trực tiếp đến động đất. Các đứt gãy hoạt động là nguồn gốc của các chấn động. Khả năng phát sinh sóng thần cũng được xem xét. Điều này đặc biệt quan trọng đối với khu vực duyên hải miền Trung. Địa chấn Quảng Nam là một mối quan ngại.
5.2. Ảnh hưởng đến nhiễm mặn và xói lở bờ biển
Nâng hạ kiến tạo bồn trũng ảnh hưởng đến hiện tượng nhiễm mặn. Sự hạ thấp địa hình có thể làm tăng mức độ xâm nhập mặn. Xói lở bờ biển cũng chịu tác động lớn. Vận động nâng hạ thay đổi đường bờ, làm suy yếu cấu trúc đất đá. Điều này góp phần vào các tai biến địa chất Quảng Nam.
5.3. Biến động dòng chảy sông và các tai biến khác
Hoạt động kiến tạo hiện đại làm biến động dòng chảy sông. Sự nâng cao hoặc hạ thấp lòng sông thay đổi thủy động lực. Nó cũng góp phần vào các tai biến tổng hợp khác. Ví dụ bao gồm lún đất, sạt lở địa chất do sự thay đổi địa hình. Các tai biến này cần được theo dõi sát sao tại bồn trầm tích Cenozoi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN QUỐC HƯNG ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN) VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN QUỐC HƯNG ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN) VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT Ngành: Địa chất học Mã: 9440201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Ngô Xuân Thành 2. TSKH Đặng Văn Bát HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Quốc Hưng ii MỤC LỤC MỤC LỤC. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
xix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu của luận án. Nhiệm vụ của luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ.
Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án. Cấu trúc luận án .10 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan khu vực nghiên cứu. Vị trí và phạm vi vùng nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu địa chất – kiến tạo – tai biến. Trong nước và vùng nghiên cứu.
Trên thế giới. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu kiến tạo hiện đại. Phương pháp luận nghiên cứu tai biến địa chất.
Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Phương pháp viễn thám. Phân tích mô hình DEM.
Phương pháp điều tra khảo sát. Phương pháp phân tích số liệu địa vật lý. Phương pháp giải đoán cấu trúc. Nhóm phương pháp phân tích mẫu.
Phương pháp mô hình hóa .37 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ HIỆN TRẠNG TAI BIẾN ĐỊA CHẤT VÙNG QUẢNG NAM. Đặc điểm địa chất .37 Phụ thống Holocen thượng (Q23. Hiện trạng tai biến địa chất vùng bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Hiện tượng nhiễm mặn.
Hiện tượng xói lở bờ. Sự biến động dòng chảy của sông. Trượt lở .56 ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÙNG BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN). Vị trí khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông nam Á 56 3.1 Vị trí và các nguồn lực tác động chính.
Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương trong Kainozoi. Đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam (phần đất liền). Đặc điểm đứt gãy hoạt động trong vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam .1 Hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến (F1). Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam.
Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam. Các biểu hiện của hoạt động kiến tạo và kiến tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu. Trường ứng suất kiến tạo và quy luật vận động các hệ thống đứt gãy hiện đại khu vực. Vận động nâng hạ kiến tạo.
Vận động nâng kiến tạo. Vận động hạ kiến tạo. Hoạt động núi lửa .113 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM. Các tai biến địa chất nguồn gốc nội sinh.
Vai trò của vận động kiến tạo hiện đại liên quan đến Động đất. Vai trò của vận động kiến tạo hiện đại liên quan đến sóng thần. Vai trò của hoạt động kiến tạo hiện đại với tai biến ngoại sinh. Vai trò của hoạt động kiến tạo hiện đại với hiện tượng nhiễm mặn.
Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới xói lở. Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới sự biến động dòng chảy của sông. Tổ hợp tai biến liên quan nâng hạ kiến tạo. Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới tai biến khác .141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DO NCS CHỦ TRÌ HOẶC THAM GIA 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT Chữ viết tắt Nội dung BĐKH Biến đổi khí hậu ĐB-TN Đông Bắc – Tây Nam LATS Luận án tiến sỹ NCS Nghiên cứu sinh TB-ĐN Tây Bắc – Đông Nam VVLDC Viên Vật lý Địa cầu vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Vị trí vùng nghiên cứu. Sự hình thành của thũng sông dạng chữ V với bờ sông dốc (thường >600) tạo thành thung lũng dạng chữ V do nâng cao địa hình đáy sông (www. Mối quan hệ giữa đứt gãy với các hệ thống nước mặt và nước dưới đất, trong đó đứt gãy đóng vai trò tạo ra địa hình trên mặt, bồn thu nước và tạo đường dẫn, đới thẩm thấu và tái nạp hoặc tàng trữ nước dưới đất. Một mô hình mô phỏng mối quan hệ giữa các hệ thống khe nứt, đút gãy trong đá và sự di chuyển, thành tạo các hệ thống hang hốc, đới chứa nước trong đá ở các độ sâu khác nhau, tùy theo mức độ dao động kiến tạ (https://www.
Khu vực bờ biển Cửa Đại được quan sát trên ảnh viễn thám năm 2017 (hình trái), đường bờ biển và sông Thu Bồn qua các năm 1975,1989, 2014 (hình phải) .6: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000.7: Thềm sông trên mô hình DEM. Vị trí tuyến khảo sát (phải) và mặt cắt địa chấn tuyến T7(trái). Đứt gãy (F) trên mặt cắt địa chấn tuyến T7. Ảnh chụp lấy mẫu định tuổi OSL thềm sông vùng nghiên cứu.
Sơ đồ tiến trình xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm (Hancock, Williams, 1986). Tín hiệu ESR trong mẫu thạch anh phân tích trong điều kiện 77 K và giá trị đỉnh Al-centers xác định. Toàn cảnh kết quả thí nghiệm và sự hình thành đới trượt cắt Riedel dọc theo đới trượt phải chính (PDZ), hai hệ thống trượt kèm ngược chiều R và R' (Cloos (1928) và Riedel (1929). Sơ đồ tổng hợp của các đới trượt cắt liên quan đến hệ thống trượt phải (PDZ): R, P và đới trượt chính (PDZ) có tính chất trượt tương đồng; R’, P’ là cặp trượt cắt có tính chất trượng ngược với đới trượt chính.
Cặp trượt cắt cộng ứng R và R’ tạo góc khoảng 60o; trục ứng suất nén ép cực đại tạo góc khoảng 45o so với hướng trượt chính và tạo nên các trường nén ép, căng giãn liên quan (Wilcox et al. Sơ đồ địa chất bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Bầu Phong Thử chảy ra sông Thu Bồn (ảnh Google Earth). Sông Vĩnh Điện chảy ra sông Thu Bồn (ảnh Google Earth).
Khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông Nam Châu Á, (Tapponnier P). Các trạng thái cổ giai đoạn Oligocen đến nay (Theo Nguyễn Văn Vượng và Lường Thị Thu Hoài, 2019). Các ký hiệu tương ứng (1) Hệ thống đứt gãy hoạt động dưới trường ứng suất kiến tạo tương ứng giai đoạn; (2) Hệ thống đứt gãy ngừng hoạt động dưới trường ứng suất kiến tạo tương ứng; (3) Đai bazan; (4) Khả năng mở rộng dưới trường ứng suất kiến tạo được; (5) Đứt gãy thuận tương ứng với trường ứng suất giai đoạn; (6) trục ứng suất chính cực đại (σ1); (7) Trục ứng suất cực tiểu (σ3). Mặt trượt đứt gãy ghi nhận trong sét mềm dẻo với tính chất trượt nghịch tại bồn Nông Sơn (Quảng Nam) và các dấu hiệu trượt đi cùng (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2019).
Đới phá hủy gây ra do hoạt động của đứt gãy hệ thống á vĩ tuyến và mặt trượt nghịch ghi nhận được tại khu vực Duy Xuyên và các dấu hiệu trượt đi cùng. Thống kê hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến khu vực Quảng Nam. Đồ thị hoa hồng thể hiện hệ thống đứt gãy F1. Mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o tại moong khai thác đá khu vực Đại Chánh (bồn Nông Sơn) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt trái.
Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Mặt trượt đứt gãy phương 60o – 240o xuất hiện cùng hệ thống mặt trượt đứt gãy phương á vĩ tuyến và phương 155 – 335 tại moong khai thác đá khu vực Đại Chánh (bồn Nông Sơn) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt phải Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o xuất hiện cùng hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 42 o - 222 o tại khu vực Núi Eo (Duy Xuyên). Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o xuất hiện trong mỏ khai thác đá Vinaconex (Chu Lai) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt trái. Vị trí ngón tay thể hiện các gờ trượt và đường trượt rõ ràng. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Dấu hiệu vết xước và gờ đứt gãy ghi nhận trượt trái Đứt gãy F2-6.
Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Đứt gãy F2-6 tạo nên ranh giới sắc nét giữa đá granit (màu xám sáng, chứa mặt trượt đứt gãy) và đới phong hóa (màu vàng). Đồ thị hoa hồng thể hiện phương của hệ thống đứt gãy ĐB – TN: F2: (60- 70o)-(240-250o) dựa trên số liệu Thống kê của 24 đứt gãy trong khu vực nghiên cứu. Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong mỏ khai thác đá trũng Nông Sơn.
Vị trí ngón x tay thể hiện các gờ trượt và đường trượt rõ rang. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong mỏ khai thác đá khu vực Chu Lai. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái tại vết lộ khu vực Duy Xuyên. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong vết lộ khu vực Duy Xuyên. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng kainozoi Quảng Nam đất liền và vai trò nó trong tai biến địa chất.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Địa Chất.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.