Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất - N. Q. Hưng
Nghiên cứu đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng kainozoi Quảng Nam đất liền và vai trò nó trong tai biến địa chất.
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Địa chất học
- Tác giả:
- Nguyễn Quốc Hưng
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam
Nghiên cứu này tập trung phân tích đặc điểm kiến tạo hiện đại của bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở phần đất liền. Luận án làm rõ vai trò của hoạt động kiến tạo này đối với các tai biến địa chất. Mục tiêu chính là cung cấp cái nhìn toàn diện về động lực địa chất khu vực. Thông tin hữu ích cho quy hoạch phát triển bền vững.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu luận án là xác định đặc điểm kiến tạo hiện đại tại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu chỉ bao gồm phần đất liền của tỉnh. Luận án cũng đánh giá mối liên hệ giữa kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất Quảng Nam. Nghiên cứu mang tính cấp thiết, góp phần hiểu rõ hơn địa chất khu vực.
1.2. Tổng quan khu vực và phương pháp luận
Tổng quan khu vực bao gồm vị trí địa lý và lịch sử nghiên cứu địa chất. Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng đa dạng. Chúng gồm thu thập thông tin, viễn thám, khảo sát thực địa. Phân tích địa vật lý, giải đoán cấu trúc và mô hình hóa cũng được sử dụng. Phương pháp luận kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất được trình bày rõ ràng.
1.3. Cơ sở tài liệu và cấu trúc luận án
Luận án dựa trên cơ sở tài liệu phong phú. Cấu trúc gồm phần mở đầu, tổng quan, đặc điểm địa chất. Các chương tiếp theo trình bày vận động kiến tạo hiện đại. Vai trò của kiến tạo đối với tai biến địa chất cũng được phân tích. Các kết quả nghiên cứu đảm bảo tính khoa học, trung thực.
II. Hiện trạng tai biến địa chất vùng bồn trũng Kainozoi miền Trung
Bồn trũng Kainozoi Quảng Nam đối mặt nhiều tai biến địa chất. Chúng gây ảnh hưởng lớn đến đời sống, kinh tế. Nghiên cứu này mô tả hiện trạng các tai biến. Đồng thời, nó làm rõ mối liên hệ với các đặc điểm địa chất khu vực. Đây là yếu tố quan trọng trong quản lý rủi ro địa chất ở bồn trũng duyên hải miền Trung.
2.1. Đặc điểm địa chất khu vực Quảng Nam
Khu vực nghiên cứu có đặc điểm địa chất phức tạp. Phụ thống Holocen thượng (Q23) là một trong những lớp trầm tích quan trọng. Địa chất vùng Quảng Nam chịu tác động mạnh bởi kiến tạo. Các yếu tố này tạo tiền đề cho nhiều tai biến địa chất Quảng Nam.
2.2. Tai biến địa chất hiện có Nhiễm mặn xói lở
Hiện tượng nhiễm mặn diễn ra rộng khắp. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến nông nghiệp, nguồn nước. Xói lở bờ sông, bờ biển là vấn đề cấp bách khác. Đặc biệt, khu vực Cửa Đại chịu xói lở nghiêm trọng. Ảnh viễn thám qua các năm thể hiện rõ sự biến đổi. Đây là thách thức lớn cho bồn trũng Kainozoi miền Trung Việt Nam.
2.3. Biến động dòng chảy và trượt lở đất
Sự biến động dòng chảy của các con sông lớn như Thu Bồn là đáng kể. Nó gây ra thay đổi địa hình, ảnh hưởng sinh hoạt. Hiện tượng trượt lở đất, sạt lở cũng xảy ra. Chúng thường liên quan đến địa hình dốc, mưa lớn và hoạt động kiến tạo gần đây. Lún đất sạt lở địa chất là mối quan tâm hàng đầu.
III. Vận động kiến tạo bồn trũng Kainozoi Quảng Nam gần đây
Vận động kiến tạo bồn trũng Kainozoi Quảng Nam diễn ra liên tục. Chúng nằm trong bối cảnh địa động lực phức tạp của Đông Nam Á. Hoạt động kiến tạo này định hình địa hình hiện tại. Nó cũng ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của các tai biến địa chất. Hiểu rõ quá trình này là chìa khóa để dự báo các sự kiện địa chất tương lai.
3.1. Bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông Nam Á
Khu vực nghiên cứu nằm trong bối cảnh địa động lực rộng lớn. Các nguồn lực tác động chính đến khối Đông Dương rất đa dạng. Chúng bao gồm sự va chạm mảng kiến tạo. Sự dịch chuyển các khối kiến tạo lớn cũng góp phần. Điều này tạo ra một trường ứng suất phức tạp tác động lên bồn trầm tích Cenozoi.
3.2. Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương Kainozoi
Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương trong Kainozoi được phân tích. Các pha kiến tạo khác nhau tạo ra mô hình ứng suất riêng. Sự thay đổi ứng suất này ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của các đứt gãy. Chúng cũng điều khiển vận động nâng hạ kiến tạo bồn trũng.
3.3. Biểu hiện hoạt động kiến tạo gần đây
Hoạt động kiến tạo gần đây có nhiều biểu hiện rõ rệt. Chúng bao gồm sự dịch chuyển dọc theo các đứt gãy. Các thay đổi về địa hình, sự hình thành thềm sông cũng là dấu hiệu. Nghiên cứu sử dụng mô hình DEM để nhận diện các đặc điểm này, góp phần vào đánh giá kiến tạo hiện đại Quảng Nam.
IV. Đứt gãy hoạt động Quảng Nam và trường ứng suất địa chất
Các đứt gãy hoạt động đóng vai trò then chốt trong kiến tạo hiện đại Quảng Nam. Chúng là nguyên nhân chính gây ra các tai biến địa chất. Việc nghiên cứu chi tiết hệ thống đứt gãy là cần thiết. Nó giúp hiểu rõ hơn động thái kiến tạo và rủi ro địa chất. Đặc biệt quan trọng với địa chấn Quảng Nam.
4.1. Hệ thống đứt gãy chính trong đồng bằng ven biển
Vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam có nhiều hệ thống đứt gãy. Các hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến (F1) là một ví dụ. Đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam cũng hiện diện. Chúng tạo thành mạng lưới phức tạp, ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất, đặc trưng cho bồn trũng duyên hải miền Trung.
4.2. Trường ứng suất kiến tạo và quy luật vận động
Trường ứng suất kiến tạo chi phối quy luật vận động đứt gãy hoạt động Quảng Nam. Sự phân bố ứng suất quyết định hướng dịch chuyển của các khối. Các hoạt động kiến tạo hiện đại phản ánh trực tiếp trường ứng suất này. Phân tích này giúp dự đoán khả năng hoạt động của đứt gãy.
4.3. Hoạt động núi lửa trong bồn trũng
Hoạt động núi lửa cũng là một biểu hiện của kiến tạo. Mặc dù không phổ biến ở Quảng Nam, nghiên cứu vẫn xem xét. Lịch sử địa chất cho thấy một số vùng có liên quan đến macma. Điều này cần được đặt trong bối cảnh kiến tạo khu vực, dù tác động trực tiếp lên địa chấn Quảng Nam không lớn.
V. Nâng hạ kiến tạo và vai trò tai biến địa chất Quảng Nam
Nâng hạ kiến tạo là động thái quan trọng của bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Hoạt động này có mối liên hệ mật thiết với nhiều tai biến địa chất. Chúng bao gồm các tai biến nội sinh và ngoại sinh. Việc làm rõ mối quan hệ này giúp quản lý rủi ro tốt hơn. Đặc biệt liên quan đến lún đất sạt lở địa chất và các sự kiện cực đoan khác.
5.1. Vai trò vận động kiến tạo liên quan động đất sóng thần
Vận động kiến tạo hiện đại liên quan trực tiếp đến động đất. Các đứt gãy hoạt động là nguồn gốc của các chấn động. Khả năng phát sinh sóng thần cũng được xem xét. Điều này đặc biệt quan trọng đối với khu vực duyên hải miền Trung. Địa chấn Quảng Nam là một mối quan ngại.
5.2. Ảnh hưởng đến nhiễm mặn và xói lở bờ biển
Nâng hạ kiến tạo bồn trũng ảnh hưởng đến hiện tượng nhiễm mặn. Sự hạ thấp địa hình có thể làm tăng mức độ xâm nhập mặn. Xói lở bờ biển cũng chịu tác động lớn. Vận động nâng hạ thay đổi đường bờ, làm suy yếu cấu trúc đất đá. Điều này góp phần vào các tai biến địa chất Quảng Nam.
5.3. Biến động dòng chảy sông và các tai biến khác
Hoạt động kiến tạo hiện đại làm biến động dòng chảy sông. Sự nâng cao hoặc hạ thấp lòng sông thay đổi thủy động lực. Nó cũng góp phần vào các tai biến tổng hợp khác. Ví dụ bao gồm lún đất, sạt lở địa chất do sự thay đổi địa hình. Các tai biến này cần được theo dõi sát sao tại bồn trầm tích Cenozoi.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bồn trũng Kainozoi Quảng Nam (phần đất liền) với diện tích tự nhiên 1.835 km² và hơn 125 km bờ biển kéo dài qua 9 huyện, thị xã, thành phố đồng bằng trọng điểm (Đà Nẵng, Hội An, Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành, Phú Ninh, Tam Kỳ) đóng vai trò trung tâm phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Tuy nhiên, khu vực này đang đối mặt trực tiếp với hàng loạt tai biến địa chất phức tạp, từ hiện tượng xói lở nghiêm trọng dải bờ biển Cửa Đại - Hội An, biến đổi lòng dẫn hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, bồi lấp suy thoái sông Trường Giang, xâm nhập mặn, cho đến chuỗi động đất kích thích tại khu vực Bắc Trà My.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Các nghiên cứu trước đây (như Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao, 1988; Đào Mạnh Tiến, 2004; Nguyễn Văn Hướng, 2012; Trần Thanh Hải, 2015; Hoàng Ngô Tự Do, 2016) phần lớn tiếp cận đơn lẻ theo hướng địa chất truyền thống hoặc coi nền địa chất - địa mạo khu vực ở trạng thái cân bằng tĩnh, chưa áp dụng các phương pháp định tuổi đồng vị phóng xạ trực tiếp trên mùn đứt gãy để lượng hóa tuổi dịch chuyển và tốc độ biến dạng của các đứt gãy hoạt động. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Quốc Hưng (2024) thuộc ngành Địa chất học (Mã số: 9440201) tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Xuân Thành và TSKH. Đặng Văn Bát, đã giải quyết triệt để khoảng trống này.
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Trường ứng suất kiến tạo khu vực từ Pleistocen muộn đến Holocen có đặc tính động học và hình học như thế nào trong bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông Nam Á?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Các hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam (TB-ĐN), Đông Bắc - Tây Nam (ĐB-TN) và á vĩ tuyến có tuổi dịch chuyển tuyệt đối và quy luật nâng hạ kiến tạo phân khối ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mối quan hệ tương tác và cơ chế cộng hưởng giữa biến dạng kiến tạo hiện đại (nội sinh) với các quá trình thủy văn - khí hậu cực đoan (ngoại sinh) chi phối tai biến địa chất như thế nào?
Hệ thống giả thuyết kiểm định gồm:
- Giả thuyết H1: Toàn bộ các hệ thống đứt gãy biến dạng dòn trong Đệ Tứ muộn tại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam được kiểm soát bởi một trường ứng suất thống nhất với trục ứng suất nén ép cực đại $\sigma_1$ phương cận kinh tuyến $(005\pm 10)^\circ - (185\pm 10)^\circ$.
- Giả thuyết H2: Hệ thống đứt gãy trượt bằng phương TB-ĐN đóng vai trò là đới trượt cắt chính (Principal Displacement Zone - PDZ) chi phối sự phân hóa nâng hạ dạng bậc: nâng khối Tây Nam (Đông Giang, Quế Sơn) và sụt võng khối Đông Bắc (Điện Bàn, Hội An).
- Giả thuyết H3: Hoạt động sụt lún kiến tạo cục bộ theo phương thẳng đứng là nhân tố nội sinh tiên quyết kích hoạt và khuếch đại hiện tượng xói lở bờ biển Cửa Đại và xâm nhập mặn hạ lưu sông Thu Bồn.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp:
- Lý thuyết phân tích bồn trũng trầm tích (Sedimentary Basin Analysis) của Allen & Allen (2005), định nghĩa: "Bể trầm tích là những vùng trũng nơi xảy ra sụt lún lâu dài và hình thành nên không gian tích tụ các vật liệu trầm tích".
- Mô hình biến dạng trượt cắt Riedel (Riedel Shear Model) của Cloos (1928), Riedel (1929) và Wilcox et al. (1973).
- Lý thuyết địa mạo kiến tạo (Tectonic Geomorphology) của Burbank & Anderson (2011).
Literature Review và Positioning
Lịch sử nghiên cứu kiến tạo và tai biến địa chất khu vực trải qua ba giai đoạn tiến hóa học thuật rõ rệt:
- Giai đoạn tiền đề (trước 1980): Các công trình của J. Fromaget (1952), Saurin (1952), Lê Thạc Xinh (1967), Trần Kim Thạch (1974) chủ yếu tập trung vào địa tầng, cấu trúc kiến tạo cổ và khảo sát sơ bộ hoạt động phun trào magma bazan miền Trung.
- Giai đoạn đo vẽ bản đồ địa chất cơ bản (1980 - 2010): Các hệ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 (Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao, 1988), 1:200.000 tờ Bà Nà (Nguyễn Đức Thắng, 2006) và tờ Tam Kỳ - Hiệp Đức (Koliada et al., 1990) đã thiết lập nền tảng địa tầng - magma vững chắc. Ngô Gia Thắng và Lê Duy Bách (1989, 1994) bắt đầu định hình khung tân kiến tạo khối Kon Tum.
- Giai đoạn nghiên cứu tương tác kiến tạo - tai biến (2010 đến nay): Phan Trọng Trịnh (2010, 2012), Trần Thanh Hải (2015, 2020), Hoàng Ngô Tự Do (2016, 2018) đã phát hiện mối liên hệ định tính giữa tân kiến tạo và sự biến đổi mạng lưới dòng chảy, xói lở Cửa Đại.
Luận án định vị trọng tâm trong các tranh luận học thuật kinh điển:
- Thời điểm mở đầu của giai đoạn Tân kiến tạo: Kế thừa quan điểm của Pavlides (1989): "Tân kiến tạo nghiên cứu các hoạt động kiến tạo trẻ đã xảy ra hoặc đang xảy ra sau chuyển động tạo núi hoặc sau khi pha kiến tạo cuối cùng (pha kiến tạo có ý nghĩa nhất) được thiết lập", kết hợp hướng dẫn tiêu chuẩn an toàn địa chấn của IAEA (2010), tác giả xác lập ranh giới Pliocen - Đệ Tứ (~2,58 Ma) đến nay là khung thời gian kiến tạo hoạt động cho chế độ nội mảng (intraplate) Việt Nam.
- Đối sánh trường phái quốc tế: So với các nghiên cứu kiến tạo địa mạo vùng đứt gãy San Andreas (Mỹ) của Keller et al. (2002) hay các bồn trũng kéo tách Địa Trung Hải của Silva et al. (2003) và Perez-Pena et al. (2008), luận án đã giải quyết thành công bài toán biến dạng đứt gãy trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm chịu phong hóa sâu, nơi các dấu vết mặt trượt dễ bị che phủ bởi trầm tích Đệ Tứ và lớp vỏ phong hóa dày.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết địa chất cấu trúc
Nghiên cứu mở rộng lý thuyết bình đồ cấu trúc Kainozoi Đông Nam Á của Tapponnier et al. (1986) và Searle (2006) khi áp dụng vào đới chuyển tiếp lục địa - biển miền Trung Việt Nam. Bằng việc phân tích vi cấu trúc mặt trượt (vết xước, gờ trượt, mùn kiến tạo, dăm kết kiến tạo) tại hàng chục vết lộ thực địa (mỏ đá Chu Lai, Duy Xuyên, Đại Chánh, Quế Sơn), luận án chứng minh sự tồn tại của 5 hệ thống đứt gãy hoạt động trong Pleistocen muộn - Holocen gồm:
- Hai hệ thống phương TB-ĐN: $(140-150)^\circ - (320-330)^\circ$ và $(160-165)^\circ - (340-345)^\circ$.
- Hai hệ thống phương ĐB-TN: $(60-70)^\circ - (240-250)^\circ$ (nhóm F2) và $(30-40)^\circ - (210-220)^\circ$ (nhóm F3).
- Một hệ thống phương á vĩ tuyến: $(80-90)^\circ - (260-270)^\circ$ (nhóm F1).
Trục ứng suất nén ép chính cực đại σ1 (005° - 185°)
↓
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH ĐỚI TRƯỢT CẮT RIEDEL (RIEDEL SHEAR MODEL) │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
↓ ↓ ↓
[Hệ đứt gãy TB-ĐN] [Hệ đứt gãy ĐB-TN] [Hệ á vĩ tuyến]
- Đới trượt chính (PDZ) - Cặp trượt cắt R, P - Trượt nghịch/ép nén
- Trượt bằng phải - Trượt bằng trái - Khống chế trũng Nông
hợp phần thuận kèm nghịch Sơn, Duy Xuyên
│ │ │
└───────────────────────────┼───────────────────────────┘
↓
┌─────────────────────────────────────────────────────┐
│ VẬN ĐỘNG NÂNG HẠ PHÂN HÓA DẠNG BẬC ĐỆ TỨ MUỘN │
├──────────────────────────┬──────────────────────────┤
│ Khối nâng Tây Nam │ Vùng hạ lún Đông Bắc │
│ (Đông Giang, Quế Sơn) │ (Điện Bàn, Hội An) │
└──────────────────────────┴──────────────────────────┘
│
↓
┌─────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH CỘNG HƯỞNG TAI BIẾN ĐỊA CHẤT NỘI-NGOẠI SINH│
├──────────────────────────┬──────────────────────────┤
│ - Trẻ hóa xâm thực đứng │ - Hạ lún đường bờ biển │
│ - Bồi lấp nghẽn dòng chảy│ - Xói lở Cửa Đại (300 m) │
│ - Động đất kích thích │ - Gia tăng xâm nhập mặn │
└──────────────────────────┴──────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp mô hình biến dạng Riedel: Khi hệ thống TB-ĐN đóng vai trò đới trượt phải chính (PDZ), trục ứng suất nén ép cực đại $\sigma_1$ tạo góc $\approx 45^\circ$ so với hướng trượt chính, làm phát sinh các cặp trượt cắt cộng ứng $R$ và $R'$ tạo góc khoảng $60^\circ$ với nhau. Hệ thống ĐB-TN (nhóm F2 và F3) đóng vai trò các đới trượt cắt thứ cấp có tính chất trượt trái kèm trượt nghịch, trong khi hệ thống á vĩ tuyến thể hiện tính chất trượt nghịch rõ nét tại bồn trũng Nông Sơn. Khung phân tích xác lập rõ điều kiện biên: Áp dụng cho các bồn trũng trầm tích dải ven biển Miền Trung trong điều kiện trường ứng suất khu vực ổn định từ cuối Pliocen đến nay.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực phản biện (critical realism) và phương pháp luận thực chứng định lượng (quantitative positivism). Thiết kế đa phương pháp kết hợp không gian - thời gian bao gồm:
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP
│
┌──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┐
↓ ↓ ↓
[Phân tích Cấu trúc - Viễn thám] [Địa mạo định lượng - DEM] [Địa vật lý & Địa hóa]
- Xử lý Landsat 8 (1973 - 2017) - ALOS DEM & Cmap93 (1:25.000) - Địa chấn Boomer 500J (0.1ms)
- Thống kê 100+ km mặt cắt địa tầng - 51 Swath Profiles phương B-N - Sparker tuyến CP09-TU1108
- Phân tích vết trượt, dăm kết - Đo vẽ thềm sông bậc 1, 2, 3 - Đo đạc nồng độ 222Rn & K-Ar
│ │ │
└──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┘
↓
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH TUỔI TUYỆT ĐỐI ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ │
├──────────────────────┬───────────────────────┤
│ 47 Mẫu ESR Thạch Anh │ 03 Mẫu OSL Thềm Sông │
│ (Lab Okayama, Nhật) │ (Viện NLNT Trung Quốc)│
└──────────────────────┴───────────────────────┘
↓
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG HỌC & TRƯỜNG ỨNG SUẤT │
│ (Tích hợp GIS, MapInfo, Chuyển dịch GPS IGP) │
└──────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu thực nghiệm
- Định tuổi ESR (Electron Spin Resonance): 47 mẫu thạch anh trích xuất từ mùn đứt gãy (fault gouge) tại các đới dập vỡ rộng 10–15 m, tầng mùn dày 5–10 cm (ví dụ: mẫu QN1702, QN1707) được đo quang phổ tại Đại học Okayama (Nhật Bản) ở nhiệt độ 77 K nhằm xác định tín hiệu tâm khuyết tật nhôm (Al-centers). Kết quả định tuổi tuyệt đối xác nhận các pha tái hoạt động kiến tạo gần nhất diễn ra trong giai đoạn từ 12.141 năm trước (Holocen) đến Pleistocen muộn.
- Định tuổi OSL (Optically Stimulated Luminescence): 03 mẫu trầm tích cát thô và mịn tại các thềm sông Ly Ly, Vu Gia - Thu Bồn (cầu Hương An, cầu Hà Nha) được phân tích hàm lượng đồng vị phóng xạ $U$, $Th$, $K$ bằng phương pháp kích hoạt neutron (Neutron Activation Analysis) tại Viện Năng lượng Nguyên tử Trung Quốc, khẳng định các bề mặt thềm bậc 1 và bậc 2 hình thành hoàn toàn trong Holocen do hoạt động nâng kiến tạo liên tục.
- Khảo sát địa chấn nông phân giải cao: Mặt cắt địa chấn tuyến T7 (thu nổ bằng hệ thống Boomer công suất 500 J, chu kỳ phát xung 0,1 ms) và tuyến Sparker CP09-TU1108 cắt qua thềm biển nông Quảng Nam - Đà Nẵng đã bóc tách rõ đứt gãy F2-6 làm dịch chuyển tầng trầm tích Đệ Tứ.
- Trắc lượng địa mạo số và viễn thám: Phân tích chuỗi ảnh vệ tinh Landsat đa thời gian (1973, 1975, 1989, 2000, 2014, 2017) trên nền tảng MapInfo/ArcGIS kết hợp xử lý 51 mặt cắt địa hình dạng dải (swath profiles) bề rộng 2 km, bước cơ sở 15 m trên mô hình số độ cao ALOS DEM và Cmap93 (tỷ lệ 1:25.000).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Minh chứng định lượng đầu tiên về tuổi hoạt động của đứt gãy: Phân tích 47 mẫu ESR trên mùn thạch anh đã lượng hóa chính xác các xung vận động kiến tạo trong Pleistocen muộn - Holocen, bác bỏ quan điểm cho rằng nền địa chất Quảng Nam đã hoàn toàn bình ổn sau pha uốn nếp Kainozoi sớm.
- Xác lập trường ứng suất kiến tạo thống nhất: Trường ứng suất Pleistocen - Holocen có trục nén ép cực đại $\sigma_1$ định hướng $(005\pm 10)^\circ - (185\pm 10)^\circ$, góc nghiêng 10–20° về phía Nam, điều khiển đồng bộ 5 hệ thống đứt gãy dịch chuyển trượt bằng, trượt thuận và trượt nghịch.
- Cơ chế phân khối nâng hạ bất đối xứng: Khu vực đồng bằng Quảng Nam chịu cơ chế sụt hạ dạng bậc từ Tây Nam sang Đông Bắc và từ Bắc xuống Nam dưới sự khống chế của các đứt gãy phương TB-ĐN. Khối Đông Giang, Quế Sơn, Quế Hiệp bị nâng cao liên tục, làm lộ các lớp sét biển tuổi Pleistocen thuộc Hệ tầng Đà Nẵng dọc bờ sông Thu Bồn (khu vực Điện Phước) và tạo các bậc thềm sông 1, 2, 3 phát triển hoàn chỉnh. Ngược lại, đới Điện Bàn - Hội An và hạ lưu Cửa Đại chìm ngập trong chế độ sụt võng kiến tạo.
- Cơ chế cộng hưởng tai biến nội - ngoại sinh:
- Định nghĩa tai biến địa chất theo Bates & Jackson (1987): "Tai biến địa chất là các điều kiện, hiện tượng địa chất tự nhiên hoặc nhân sinh, nguy hại hay có tiềm năng gây nguy hại cho đời sống con người và của cải vật chất".
- Luận án chứng minh hiện tượng sạt lở nghiêm trọng bờ biển Cửa Đại (300 m bờ biển tại khối phố Thịnh Mỹ, phường Cẩm An bị nước biển ăn sâu 30 m; sạt lở bờ biển kéo dài hơn 200 m, sâu 3 m tại bãi biển Hòa Trung, Tam Kỳ; phá hủy hoàn toàn hệ thống kè biển kiên cố) không đơn thuần do bão lũ ngoại sinh mà do nền móng địa chất bờ biển phía Bắc Cửa Đại đang sụt lún theo phương thẳng đứng, khiến mực nước biển dâng tương đối gia tăng đột biến. Bằng chứng thực địa ghi nhận dấu vết móng công trình xây dựng và chân kè biển bị chìm ngập nguyên vẹn dưới đáy biển cách bờ hàng trăm mét mà không bị nghiêng lệch.
- Hiện tượng biến động dòng chảy, đoạt dòng tại Đại Cường (nối sông Vu Gia sang Thu Bồn) và sự suy thoái, bồi lấp nghẽn dòng của sông Trường Giang bắt nguồn từ việc đáy sông Trường Giang nằm trên khối nâng cục bộ, làm mất độ dốc thủy lực tự nhiên.
- Bản chất động đất kích thích hồ chứa Sông Tranh 2: Chuỗi 2.637 trận động đất ghi nhận tại Bắc Trà My và lân cận giai đoạn 2011–2015 (trong đó có 19 trận $M \ge 3,0$) và dịch chuyển tuyệt đối tại 10 trạm GPS (theo số liệu ĐTĐL.2013-G của Lê Huy Minh, 2016) phản ánh sự suy giảm ứng suất hữu hiệu dọc theo các đới đứt gãy hoạt động trẻ phương ĐB-TN và TB-ĐN khi tích nước hồ chứa.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC HỆ THỐNG ĐỨT GÃY HOẠT ĐỘNG VÀ TAI BIẾN TƯƠNG ỨNG |
+-------------------+--------------------+------------------------+----------------------------------+
| Hệ thống đứt gãy | Phương vị hướng | Tính chất cơ học động | Tai biến địa chất |
| | phát triển | học (Pleistocen-Holocen)| khống chế trực tiếp |
+-------------------+--------------------+------------------------+----------------------------------+
| Hệ TB-ĐN (F4, F5) | (140-150)-(320-330)| Trượt bằng phải kèm | Sụt lún khối Điện Bàn - Hội An; |
| | (160-165)-(340-345)| hợp phần thuận (PDZ) | xói lở bờ biển Bắc Cửa Đại |
+-------------------+--------------------+------------------------+----------------------------------+
| Hệ ĐB-TN (F2, F3) | (60-70)-(240-250) | Trượt bằng trái kèm | Khống chế thềm sông Ly Ly; |
| | (30-40)-(210-220) | trượt nghịch | nứt đất, động đất kích thích |
+-------------------+--------------------+------------------------+----------------------------------+
| Hệ á vĩ tuyến (F1)| (80-90)-(260-270) | Trượt nghịch ép nén | Khống chế ranh giới trũng Nông |
| | | | Sơn, Duy Xuyên; trượt lở sườn dốc|
+-------------------+--------------------+------------------------+----------------------------------+
Implications đa chiều
- Về lý luận: Khẳng định sự cần thiết phải tích hợp thông số kiến tạo động lực vào các mô hình thủy văn và kịch bản biến đổi khí hậu ven biển.
- Về quy hoạch và chính sách: Khuyến cáo UBND tỉnh Quảng Nam và TP. Đà Nẵng không nên tiếp tục đầu tư các giải pháp công trình kè cứng trọng lực tại đới sụt lún Bắc Cửa Đại nếu chưa xử lý bài toán lún nền kiến tạo; cần chuyển dịch quy hoạch đô thị và khu nghỉ dưỡng ven biển lùi sâu vào đất liền tối thiểu 100–150 m.
- Về nắn dòng và nạo vét: Quy hoạch chỉnh trị sông Trường Giang và Vu Gia - Thu Bồn phải tính toán trắc diện cân bằng nhân tạo phù hợp với biên độ nâng hạ kiến tạo đã được định lượng.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 giới hạn nghiên cứu:
- Độ bao phủ mạng lưới địa chấn biển: Các tuyến địa chấn Boomer và Sparker mới tập trung ở vùng nước nông ven bờ, chưa liên kết sâu với cấu trúc bồn trũng Kainozoi ngoài khơi vùng biển sâu Quảng Nam - quần đảo Hoàng Sa.
- Mật độ trạm định vị vệ tinh liên tục: Mạng lưới 10 trạm GPS đo lặp Bắc Trà My chủ yếu phục vụ quan trắc động đất kích thích, chưa phủ kín lưới dày đặc trên toàn bộ đồng bằng để đo trực tiếp tốc độ trượt từ tính bằng mm/năm của từng đứt gãy.
- Độ phân giải lấy mẫu OSL: Mới phân tích đại diện 03 mẫu OSL thềm sông, cần mở rộng mạng lưới lấy mẫu thềm trên toàn bộ các phân lưu để xây dựng biểu đồ tốc độ nâng kiến tạo Holocen chi tiết hơn.
- Mô hình hóa số trị 3D trường nhiệt - áp: Chưa thực hiện mô phỏng số phần tử hữu hạn (FEM) 3D cho toàn bộ thạch quyển bồn trũng Quảng Nam.
Chương trình nghiên cứu 5–10 năm tới bao gồm:
- Thiết lập hệ thống mạng trạm GPS quan trắc biến dạng liên tục (cGPS) cắt ngang các đới đứt gãy F2, F3, F4.
- Ứng dụng kỹ thuật giao thoa radar viễn thám dải rộng (InSAR/PS-InSAR) để giải mã trường tốc độ lún chìm bề mặt đô thị Đà Nẵng - Hội An với độ chính xác milimet.
- Khoan lấy mẫu trầm tích sâu kết hợp định tuổi đồng vị C14, OSL, K-Ar và nồng độ khí phóng xạ $^{222}\text{Rn}$ trong nước dưới đất để đánh giá rủi ro thoát khí phóng xạ dọc các đứt gãy hở.
- Xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến liên hoàn (multi-hazard susceptibility map) tích hợp AI và học máy.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Thiết lập chuẩn mực phương pháp luận mới cho chuyên ngành Địa chất học và Địa chất công trình tại Việt Nam thông qua việc chuẩn hóa quy trình kết hợp định tuổi ESR mùn đứt gãy với phân tích vi địa mạo DEM. Dự kiến mang lại giá trị trích dẫn cao trong các nghiên cứu tân kiến tạo Đông Nam Á.
- Tác động kinh tế và công nghiệp xây dựng: Cung cấp bộ tham số đầu vào quan trọng cho việc thiết kế kháng chấn các công trình hạ tầng trọng điểm quốc gia (Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, cầu Cửa Đại, hệ thống đập thủy điện bậc thang sông Bung, sông Tranh).
- Tác động quản lý nhà nước: Là cơ sở khoa học trực tiếp giúp Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai & Tìm kiếm cứu nạn, Sở Tài nguyên & Môi trường các tỉnh Miền Trung điều chỉnh kịch bản phòng chống xói lở bờ sông, bờ biển và ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2025–2035.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực về phân tích cấu trúc đứt gãy hoạt động, kỹ thuật lấy mẫu và xử lý số liệu ESR/OSL.
- Các nhà khoa học Địa chất - Địa vật lý: Sử dụng bộ dữ liệu trường ứng suất và vận động phân khối Kainozoi để hiệu chỉnh mô hình kiến tạo mảng khu vực Đông Dương và Biển Đông.
- Kỹ sư công trình và các đơn vị R&D giao thông thủy lợi: Ứng dụng bản đồ vị trí đứt gãy hoạt động để khảo sát móng công trình, tránh đặt các tuyến ống ngầm, cầu cống, công trình ngầm cắt qua các đới dập vỡ kiến tạo đang hoạt động.
- Chính quyền đô thị Đà Nẵng, Hội An, Tam Kỳ: Tối ưu hóa hàng nghìn tỷ đồng ngân sách đầu tư công thông qua việc chấm dứt các dự án kè biển không hiệu quả tại các đới hạ lún kiến tạo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng mô hình biến dạng trượt cắt Riedel (Riedel Shear System) bằng việc xác định hệ thống đứt gãy phương TB-ĐN là đới trượt chính (PDZ) vận động theo cơ chế trượt bằng phải kèm trượt thuận trong trường ứng suất nén ép cận kinh tuyến $\sigma_1 = (005\pm 10)^\circ - (185\pm 10)^\circ$. Đây là lời giải toán học - cơ học địa chất đầu tiên giải thích tường minh nguyên nhân nâng cao khối Quế Sơn đồng thời gây sụt võng sâu khối Điện Bàn - Hội An trong cùng một chế độ kiến tạo đồng thời.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với nghiên cứu định tính của Bùi Đình Khước (1995) hay nghiên cứu địa mạo đơn thuần của Nguyễn Chí Trung (2011), luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam áp dụng đồng bộ tổ hợp 47 mẫu định tuổi ESR trên thạch anh mùn đứt gãy (phân tích tại Đại học Okayama, Nhật Bản) kết hợp 03 mẫu OSL (Viện NLNT Trung Quốc) và địa chấn phân giải cao Boomer 500 J để cung cấp bằng chứng định lượng tuyệt đối về thời gian dịch chuyển đứt gãy trong Pleistocen muộn - Holocen.
3. Phát hiện nào bất ngờ nhất từ số liệu thực nghiệm?
Hiện tượng xói lở thảm khốc tại bờ biển Bắc Cửa Đại không phải do mất cân bằng bùn cát hay thủy triều cực đoan đơn thuần, mà bị chi phối trực tiếp bởi hoạt động sụt lún kiến tạo theo phương thẳng đứng của đới trượt hạ lún Điện Bàn - Hội An. Minh chứng bất ngờ là các chân móng công trình kè kiên cố bị chìm ngập nguyên vẹn dưới đáy biển hàng trăm mét ở tư thế nằm ngang nguyên thủy, chứng minh sự hạ sụt nền móng thạch quyển diễn ra nhanh và liên tục.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết:
- Giao thức xử lý mẫu thạch anh mùn đứt gãy theo chuẩn Hancock & Williams (1986).
- Quy trình đo ESR ở điều kiện nhiệt độ 77 K bắt đỉnh $Al$-centers.
- Phương pháp chiếu xạ kích hoạt neutron xác định $U, Th, K$ cho mẫu OSL.
- Quy trình chuẩn hóa ảnh viễn thám Landsat đa thời kỳ sang tọa độ VN-2000 và thuật toán trích xuất 51 mặt cắt địa hình dạng dải (swath profiles) trên phần mềm ArcGIS/DEM.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới?
Mở rộng tích hợp mạng lưới viễn thám radar giao thoa dải rộng (InSAR) với hệ thống trạm định vị vệ tinh liên tục đa tần (GNSS/cGPS) nhằm lập bản đồ 4D (không gian 3D + thời gian thực) trường biến dạng dịch chuyển thạch quyển và đánh giá rủi ro tai biến tích hợp cho toàn bộ dải ven biển miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận.
Kết luận
- Xác lập hệ thống 5 nhóm đứt gãy hoạt động Đệ Tứ muộn: Gồm 2 hệ TB-ĐN, 2 hệ ĐB-TN và 1 hệ á vĩ tuyến phát triển trong bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, được khống chế bởi trường ứng suất nén ép cực đại $\sigma_1 = (005\pm 10)^\circ - (185\pm 10)^\circ$, góc dốc $10–20^\circ$ về phía Nam.
- Minh chứng định lượng tuổi dịch chuyển đứt gãy: Thông qua 47 mẫu ESR và 3 mẫu OSL, luận án xác định chính xác các pha hoạt động kiến tạo tái diễn trong Pleistocen muộn - Holocen (từ 12.141 năm trước đến nay).
- Làm sáng tỏ cơ chế phân khối nâng hạ bất đối xứng: Khối Tây Nam bị nâng cao liên tục tạo thềm bậc 1, 2, 3 và làm trẻ hóa sông suối; khối Đông Bắc chịu cơ chế sụt võng dạng bậc tạo điều kiện cho biển lấn và tích tụ trầm tích trẻ.
- Giải mã bản chất tương tác tai biến nội - ngoại sinh: Khẳng định sự sụt lún kiến tạo là nguyên nhân gốc rễ thúc đẩy hiện tượng xói lở bờ biển Cửa Đại và xâm nhập mặn; hoạt động nâng cục bộ làm nghẽn dòng sông Trường Giang; các đứt gãy dập vỡ là đới phát sinh động đất kích thích hồ chứa Sông Tranh 2 (2.637 trận địa chấn).
- Đóng góp bước ngoặt cho quy hoạch bền vững: Đặt nền móng khoa học chuyển đổi tư duy phòng chống thiên tai từ công trình kè cứng đối phó bị động sang thích ứng chủ động dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về động lực học kiến tạo hiện đại của Trái đất.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN QUỐC HƯNG ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN) VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI – 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN QUỐC HƯNG ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN) VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT Ngành: Địa chất học Mã: 9440201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TS Ngô Xuân Thành 2. TSKH Đặng Văn Bát HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Quốc Hưng ii MỤC LỤC MỤC LỤC. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.
xix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu của luận án. Nhiệm vụ của luận án.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ.
Những điểm mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Cơ sở tài liệu của luận án. Cấu trúc luận án .10 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan khu vực nghiên cứu. Vị trí và phạm vi vùng nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu địa chất – kiến tạo – tai biến. Trong nước và vùng nghiên cứu.
Trên thế giới. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu kiến tạo hiện đại. Phương pháp luận nghiên cứu tai biến địa chất.
Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Phương pháp viễn thám. Phân tích mô hình DEM.
Phương pháp điều tra khảo sát. Phương pháp phân tích số liệu địa vật lý. Phương pháp giải đoán cấu trúc. Nhóm phương pháp phân tích mẫu.
Phương pháp mô hình hóa .37 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT VÀ HIỆN TRẠNG TAI BIẾN ĐỊA CHẤT VÙNG QUẢNG NAM. Đặc điểm địa chất .37 Phụ thống Holocen thượng (Q23. Hiện trạng tai biến địa chất vùng bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Hiện tượng nhiễm mặn.
Hiện tượng xói lở bờ. Sự biến động dòng chảy của sông. Trượt lở .56 ĐẶC ĐIỂM VẬN ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÙNG BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM (PHẦN ĐẤT LIỀN). Vị trí khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông nam Á 56 3.1 Vị trí và các nguồn lực tác động chính.
Lịch sử trường ứng suất khối Đông Dương trong Kainozoi. Đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam (phần đất liền). Đặc điểm đứt gãy hoạt động trong vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam .1 Hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến (F1). Hệ thống đứt gãy phương Đông Bắc - Tây Nam.
Hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam. Các biểu hiện của hoạt động kiến tạo và kiến tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu. Trường ứng suất kiến tạo và quy luật vận động các hệ thống đứt gãy hiện đại khu vực. Vận động nâng hạ kiến tạo.
Vận động nâng kiến tạo. Vận động hạ kiến tạo. Hoạt động núi lửa .113 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT BỒN TRŨNG KAINOZOI QUẢNG NAM. Các tai biến địa chất nguồn gốc nội sinh.
Vai trò của vận động kiến tạo hiện đại liên quan đến Động đất. Vai trò của vận động kiến tạo hiện đại liên quan đến sóng thần. Vai trò của hoạt động kiến tạo hiện đại với tai biến ngoại sinh. Vai trò của hoạt động kiến tạo hiện đại với hiện tượng nhiễm mặn.
Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới xói lở. Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới sự biến động dòng chảy của sông. Tổ hợp tai biến liên quan nâng hạ kiến tạo. Vai trò của hoạt động hoạt động kiến tạo hiện đại tới tai biến khác .141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH DO NCS CHỦ TRÌ HOẶC THAM GIA 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT Chữ viết tắt Nội dung BĐKH Biến đổi khí hậu ĐB-TN Đông Bắc – Tây Nam LATS Luận án tiến sỹ NCS Nghiên cứu sinh TB-ĐN Tây Bắc – Đông Nam VVLDC Viên Vật lý Địa cầu vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Vị trí vùng nghiên cứu. Sự hình thành của thũng sông dạng chữ V với bờ sông dốc (thường >600) tạo thành thung lũng dạng chữ V do nâng cao địa hình đáy sông (www. Mối quan hệ giữa đứt gãy với các hệ thống nước mặt và nước dưới đất, trong đó đứt gãy đóng vai trò tạo ra địa hình trên mặt, bồn thu nước và tạo đường dẫn, đới thẩm thấu và tái nạp hoặc tàng trữ nước dưới đất. Một mô hình mô phỏng mối quan hệ giữa các hệ thống khe nứt, đút gãy trong đá và sự di chuyển, thành tạo các hệ thống hang hốc, đới chứa nước trong đá ở các độ sâu khác nhau, tùy theo mức độ dao động kiến tạ (https://www.
Khu vực bờ biển Cửa Đại được quan sát trên ảnh viễn thám năm 2017 (hình trái), đường bờ biển và sông Thu Bồn qua các năm 1975,1989, 2014 (hình phải) .6: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25000.7: Thềm sông trên mô hình DEM. Vị trí tuyến khảo sát (phải) và mặt cắt địa chấn tuyến T7(trái). Đứt gãy (F) trên mặt cắt địa chấn tuyến T7. Ảnh chụp lấy mẫu định tuổi OSL thềm sông vùng nghiên cứu.
Sơ đồ tiến trình xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm (Hancock, Williams, 1986). Tín hiệu ESR trong mẫu thạch anh phân tích trong điều kiện 77 K và giá trị đỉnh Al-centers xác định. Toàn cảnh kết quả thí nghiệm và sự hình thành đới trượt cắt Riedel dọc theo đới trượt phải chính (PDZ), hai hệ thống trượt kèm ngược chiều R và R' (Cloos (1928) và Riedel (1929). Sơ đồ tổng hợp của các đới trượt cắt liên quan đến hệ thống trượt phải (PDZ): R, P và đới trượt chính (PDZ) có tính chất trượt tương đồng; R’, P’ là cặp trượt cắt có tính chất trượng ngược với đới trượt chính.
Cặp trượt cắt cộng ứng R và R’ tạo góc khoảng 60o; trục ứng suất nén ép cực đại tạo góc khoảng 45o so với hướng trượt chính và tạo nên các trường nén ép, căng giãn liên quan (Wilcox et al. Sơ đồ địa chất bồn trũng Kainozoi Quảng Nam. Bầu Phong Thử chảy ra sông Thu Bồn (ảnh Google Earth). Sông Vĩnh Điện chảy ra sông Thu Bồn (ảnh Google Earth).
Khu vực nghiên cứu trong bối cảnh địa động lực Kainozoi Đông Nam Châu Á, (Tapponnier P). Các trạng thái cổ giai đoạn Oligocen đến nay (Theo Nguyễn Văn Vượng và Lường Thị Thu Hoài, 2019). Các ký hiệu tương ứng (1) Hệ thống đứt gãy hoạt động dưới trường ứng suất kiến tạo tương ứng giai đoạn; (2) Hệ thống đứt gãy ngừng hoạt động dưới trường ứng suất kiến tạo tương ứng; (3) Đai bazan; (4) Khả năng mở rộng dưới trường ứng suất kiến tạo được; (5) Đứt gãy thuận tương ứng với trường ứng suất giai đoạn; (6) trục ứng suất chính cực đại (σ1); (7) Trục ứng suất cực tiểu (σ3). Mặt trượt đứt gãy ghi nhận trong sét mềm dẻo với tính chất trượt nghịch tại bồn Nông Sơn (Quảng Nam) và các dấu hiệu trượt đi cùng (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2019).
Đới phá hủy gây ra do hoạt động của đứt gãy hệ thống á vĩ tuyến và mặt trượt nghịch ghi nhận được tại khu vực Duy Xuyên và các dấu hiệu trượt đi cùng. Thống kê hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến khu vực Quảng Nam. Đồ thị hoa hồng thể hiện hệ thống đứt gãy F1. Mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o tại moong khai thác đá khu vực Đại Chánh (bồn Nông Sơn) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt trái.
Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Mặt trượt đứt gãy phương 60o – 240o xuất hiện cùng hệ thống mặt trượt đứt gãy phương á vĩ tuyến và phương 155 – 335 tại moong khai thác đá khu vực Đại Chánh (bồn Nông Sơn) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt phải Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o xuất hiện cùng hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 42 o - 222 o tại khu vực Núi Eo (Duy Xuyên). Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 65o – 245o xuất hiện trong mỏ khai thác đá Vinaconex (Chu Lai) và các dấu hiệu trượt đi cùng thể hiện hướng trượt trái. Vị trí ngón tay thể hiện các gờ trượt và đường trượt rõ ràng. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Dấu hiệu vết xước và gờ đứt gãy ghi nhận trượt trái Đứt gãy F2-6.
Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Đứt gãy F2-6 tạo nên ranh giới sắc nét giữa đá granit (màu xám sáng, chứa mặt trượt đứt gãy) và đới phong hóa (màu vàng). Đồ thị hoa hồng thể hiện phương của hệ thống đứt gãy ĐB – TN: F2: (60- 70o)-(240-250o) dựa trên số liệu Thống kê của 24 đứt gãy trong khu vực nghiên cứu. Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong mỏ khai thác đá trũng Nông Sơn.
Vị trí ngón x tay thể hiện các gờ trượt và đường trượt rõ rang. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong mỏ khai thác đá khu vực Chu Lai. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái tại vết lộ khu vực Duy Xuyên. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017). Hệ thống mặt trượt đứt gãy phương 40o – 220o và dấu hiệu đứt gãy thể hiện hướng trượt trái xuất hiện trong vết lộ khu vực Duy Xuyên. Mũi tên màu đỏ chỉ hướng dịch trượt (Ảnh Nguyễn Quốc Hưng, 2017).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quốc Hưng (2024). Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-trai-dat-moi-truong/dia-chat/kien-tao-hien-dai-bon-trung-kainozoi-quang-nam-tai-bien-dia-chat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm kiến tạo hiện đại bồn trũng kainozoi Quảng Nam đất liền và vai trò nó trong tai biến địa chất.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Địa Chất.
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kiến tạo hiện đại bồn trũng Kainozoi Quảng Nam, tai biến địa chất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.