Luận án: Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa kết cấu thép môi trường biển
Luận án Kỹ thuật Vật liệu: Chế tạo điện cực manhêtit làm anốt. Giải pháp bảo vệ điện hóa chống ăn mòn kết cấu thép trong nước biển.
Đại học Bách khoa
Công nghệ tạo hình vật liệu
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về anốt manhêtit và bảo vệ điện hóa
Nghiên cứu tập trung vào chế tạo điện cực manhêtit. Điện cực này dùng làm anốt trong hệ thống bảo vệ catốt. Hệ thống chống ăn mòn các kết cấu thép trong môi trường nước biển. Ăn mòn thép trong môi trường biển gây thiệt hại lớn. Bảo vệ điện hóa là giải pháp hiệu quả, ngăn chặn quá trình ăn mòn. Anốt manhêtit là một lựa chọn mới. Nó có tiềm năng thay thế các loại anốt truyền thống. Luận án này cung cấp cái nhìn tổng quan. Nó khám phá cơ sở lý thuyết về anốt manhêtit. Các phương pháp bảo vệ catốt được giới thiệu. Vai trò của anốt trong hệ thống ICCP được làm rõ. Công nghệ vật liệu bột là trọng tâm chế tạo.
1.1. Khái niệm bảo vệ catốt chống ăn mòn thép
Bảo vệ catốt là kỹ thuật điện hóa. Kỹ thuật này ngăn chặn sự ăn mòn kim loại. Nó đặc biệt hiệu quả cho thép trong nước biển. Kim loại cần bảo vệ được biến thành catốt. Dòng điện bên ngoài hoặc anốt hy sinh cung cấp electron. Quá trình ăn mòn được ức chế. Hệ thống ICCP sử dụng nguồn điện ngoài. Nó duy trì dòng điện bảo vệ liên tục. Đây là phương pháp phổ biến cho các công trình lớn. Tiêu chuẩn bảo vệ catốt được áp dụng nghiêm ngặt.
1.2. Vai trò anốt manhêtit trong ICCP
Anốt manhêtit đóng vai trò quan trọng. Nó là thành phần chủ chốt trong ICCP. Anốt này cung cấp dòng điện bảo vệ. Manhêtit (Fe3O4) có đặc tính ổn định. Nó bền vững trong môi trường nước biển khắc nghiệt. Vật liệu này có khả năng dẫn điện tốt. Việc sử dụng anốt manhêtit mang lại lợi ích kinh tế. Nó cũng tăng cường hiệu quả bảo vệ lâu dài. Hệ vật liệu chế tạo anốt được tối ưu hóa.
1.3. Cơ sở lý thuyết vật liệu bột chế tạo điện cực
Công nghệ vật liệu bột là nền tảng. Nó dùng để chế tạo anốt manhêtit. Phương pháp này cho phép kiểm soát vật liệu. Tạo hình băng là một kỹ thuật bột. Nó tạo ra các hình dạng phức tạp. Quá trình này bắt đầu từ các hạt bột mịn. Thiêu kết là giai đoạn thiết yếu. Thiêu kết nung nóng các vật liệu bột. Nó tạo ra sản phẩm đặc chắc, có độ bền cao. Tính chất cuối cùng của anốt phụ thuộc vào công nghệ bột. Hiểu biết sâu về công nghệ này là cần thiết.
II. Nghiên cứu chế tạo anốt manhêtit bằng công nghệ bột
Chương trình nghiên cứu đi sâu vào thực nghiệm. Nó nhằm mục đích chế tạo anốt manhêtit hiệu quả. Các phương pháp nghiên cứu được xác lập rõ ràng. Nguyên vật liệu và thiết bị được chuẩn bị cẩn thận. Quy trình chế tạo anốt manhêtit được định nghĩa. Công nghệ vật liệu bột là trọng tâm của quá trình. Nghiên cứu này thăm dò các thông số công nghệ. Nó xác định ảnh hưởng của chúng đến chất lượng anốt. Mục tiêu là tạo ra anốt đạt yêu cầu.
2.1. Phương pháp và vật liệu nghiên cứu anốt
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp. Bao gồm phân tích lý thuyết, thí nghiệm thực tế. Nguyên vật liệu bột được lựa chọn kỹ. Thiết bị nghiên cứu hiện đại được sử dụng. Chúng đảm bảo độ chính xác cho thí nghiệm. Các bước nghiên cứu được xây dựng tuần tự. Mục tiêu là xác định thành phần tối ưu. Đồng thời, tìm ra miền khảo sát phù hợp. Điều này quan trọng cho quá trình tạo hình anốt.
2.2. Xác định thành phần thông số công nghệ tạo hình
Phân tích lý thuyết công nghệ vật liệu bột được thực hiện. Nó cung cấp cơ sở cho các thí nghiệm. Thí nghiệm thăm dò được tiến hành. Từ kết quả thăm dò, thành phần được xác định. Miền khảo sát cho các thông số công nghệ được thiết lập. Bao gồm áp lực ép và tỷ lệ các chất phụ gia. Điều này đảm bảo anốt manhêtit có cấu trúc tốt. Nó cũng ảnh hưởng đến độ bền cơ học.
2.3. Thiết lập chế độ nhiệt thiêu kết phù hợp
Quá trình thiêu kết rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng anốt. Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích kỹ. Môi trường thiêu kết được kiểm soát. Chế độ nhiệt được xác định phù hợp. Điều này đảm bảo anốt đạt độ đặc chắc mong muốn. Thiêu kết đúng cách giúp anốt có độ bền cao. Nó cũng cải thiện khả năng chống ăn mòn.
III. Tối ưu hóa thông số công nghệ anốt manhêtit
Chương này trình bày các thí nghiệm. Mục tiêu là tối ưu hóa quá trình chế tạo anốt manhêtit. Các thông số công nghệ được điều chỉnh cẩn thận. Độ bền của anốt là hàm mục tiêu chính. Các yếu tố ảnh hưởng được nghiên cứu sâu rộng. Quy hoạch thực nghiệm được xây dựng chi tiết. Kết quả tối ưu hóa mang lại anốt chất lượng cao. Anốt có khả năng bảo vệ điện hóa hiệu quả hơn.
3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền
Độ bền của anốt là yếu tố then chốt. Nhiều yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến nó. Hàm lượng chì là một trong số đó. Áp lực ép cũng tác động đáng kể. Nhiệt độ thiêu kết quyết định cấu trúc cuối cùng. Mỗi yếu tố này được phân tích độc lập. Sự tương tác giữa các yếu tố cũng được xem xét. Mục đích là hiểu rõ cơ chế ảnh hưởng.
3.2. Quy hoạch thực nghiệm xác định tối ưu
Bài toán quy hoạch thực nghiệm được xây dựng. Nó giúp xác định ảnh hưởng tối ưu. Ba thông số chính được đưa vào phân tích. Hàm lượng chì, áp lực ép, nhiệt độ thiêu kết là các biến. Độ bền của anốt là hàm mục tiêu. Mục tiêu là đạt độ bền cao nhất. Quy hoạch này giảm thiểu số lượng thí nghiệm. Nó vẫn đảm bảo tính chính xác của kết quả.
3.3. Tối ưu hàm lượng chì áp lực ép nhiệt độ thiêu kết
Kết quả quy hoạch thực nghiệm cho thấy sự tối ưu. Hàm lượng chì được điều chỉnh chính xác. Áp lực ép tác động lên bột được kiểm soát. Nhiệt độ thiêu kết được chọn lựa kỹ càng. Mỗi thông số đều đóng góp vào độ bền cuối cùng. Các thông số tối ưu này tạo ra anốt mạnh nhất. Anốt manhêtit đạt hiệu suất tối đa.
IV. Đánh giá hiệu suất anốt manhêtit trong nước biển
Chương cuối cùng trình bày kết quả thực tế. Nó tập trung vào chế tạo và đánh giá anốt manhêtit. Các thông số công nghệ cuối cùng được xác lập. Khuôn ép được thiết kế, sản phẩm được chế tạo. Chất lượng anốt được kiểm tra nghiêm ngặt. Thử nghiệm thực địa trong môi trường nước biển được tiến hành. Kết quả này khẳng định hiệu quả của anốt manhêtit. Nó cung cấp giải pháp bảo vệ điện hóa bền vững.
4.1. Chế tạo khuôn ép và sản phẩm anốt manhêtit
Các thông số công nghệ chế tạo được xác lập. Chúng dựa trên kết quả tối ưu hóa. Khuôn ép được tính toán và thiết kế chính xác. Khuôn này đảm bảo sản phẩm anốt có hình dạng mong muốn. Sản phẩm anốt manhêtit được chế tạo hàng loạt. Quy trình sản xuất được chuẩn hóa. Điều này đảm bảo tính đồng nhất của anốt.
4.2. Kiểm tra chất lượng anốt trong phòng thí nghiệm
Anốt được sản xuất trải qua kiểm tra chất lượng. Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện. Chúng đánh giá độ bền cơ học. Tính chất điện hóa của anốt cũng được đo. Khả năng ăn mòn của anốt được theo dõi. Mục tiêu là xác minh anốt đạt tiêu chuẩn. Kết quả kiểm tra khẳng định chất lượng cao của anốt.
4.3. Thử nghiệm anốt bảo vệ vỏ tàu thép thực tế
Anốt manhêtit được thử nghiệm thực tế. Nó được lắp đặt trong hệ thống bảo vệ catốt. Vỏ tàu thép hoạt động trong môi trường biển là đối tượng thử nghiệm. Các thông số bảo vệ được giám sát liên tục. Hiệu quả chống ăn mòn được đánh giá. Thử nghiệm này chứng minh tính khả thi của anốt. Anốt manhêtit bảo vệ hiệu quả kết cấu thép. Nó cung cấp giải pháp bền vững cho công nghiệp biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 326600 characters (approximately 81650 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỎ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN TRỌNG HIỆP NGHIÊN CỨU CHE TẠO ĐIỆN CUC MANHETIT SU DUNG LAM ANÓT TRONG HE THONG BAO VE DIEN HOA CHONG AN MON CAC KET CAU THEP TRONG MOI TRUONG NƯỚC BIEN LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. Hồ Chí Minh-2015 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN TRỌNG HIỆP NGHIÊN CỨU CHE TẠO ĐIỆN CỰC MANHETIT SỬ DUNG LAM ANOT TRONG HỆ THÓNG BẢO VỆ ĐIỆN HÓA CHÓNG ĂN MÒN CÁC KẾT CÁU THÉP TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN Chuyên ngành: Công nghệ tạo hình vật liệu Mã số chuyên ngành: 62520405 Phản biện độc lập 1: GS.
Đỗ Minh Nghiệp DAU Phan bién déc lap 2: TS. Bùi Viết Dũng Phản biện 1: h : PGS. TS, Đào Minh Ngừng (eae : ` tuý L | Phan bién 2: PGS. Ha Minh Hing (Xu PGS.
Đặng Vũ Ngoạn a pulit“MU Phản biện 3: NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. LƯU PHƯƠNG MINH fl 2. NGUYEN HONG DƯ _Z2_ ————= TP. Hồ Chí Minh-2015 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin chân thành cảm on TS.
Lưu Phương Minh va TS. Nguyễn Hong Dư đã tận tình hướng dan em thực hiện công trình nghiên cứu này! Xin chân thành cảm ơn các Thay Cô trong Bộ môn Thiết bị và Công nghệ vat liệu cơ khi, Khoa Cơ khi, Khoa Công nghệ vat liệu; Khoa Kỹ thuật Hoa hoc và Phong Đào tạo Sau dai học Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chi Minh đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường! Xin chân thành cảm ơn các Thay Cô, các đồng nghiệp công tac tai các Viện nghiên cứu và các Trưởng đã giúp dé em trong qua trình thực hiện luận an! Xin chân thành cam ơn các Thay trong Hội dong, các Thay phản biện đã đọc và đóng góp những ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện cuốn luận án này! Xin chân thành cảm ơn các Thủ trưởng và các động nghiệp công tác tại Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tac, học tập và thực hiện luận an! Xin cảm ơn Gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên khuyến khích tôi trong quả trình công tác và học táp! Mặc dù đã có nhiều cố gang, nhưng luận án không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong được sự góp ý cua các Thay Cô và đồng nghiệp! Xin chán thành cảm on! Nguyễn Trọng Hiệp. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS.
Lưu Phương Minh, TS. Nguyễn Hồng Dư và sự tham gia của các học viên cao học và sinh viên Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chi Minh. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đó.
Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2015. Tác giả Nguyễn Trọng Hiệp TÓM TAT LUẬN AN Luận án gồm 4 chương với những nội dung chính như sau: Chương 1 là phan tong quan về phương pháp bảo vệ catốt chéng ăn mòn kim loại trong môi trường biển; Các loại anốt sử dụng trong hệ thống bảo vệ catốt dòng điện ngoài; Hệ vật liệu và các phương pháp chế tạo anốt manhêtit; Cơ sở lý thuyết tạo hình băng công nghệ vật liệu bột. Chương 2 trình bày về các phương pháp nghiên cứu, nguyên vật liệu, trang thiết bi nghiên cứu và xác lập các bước nghiên cứu. Chương 3 là phần thực nghiệm và bản luận: Trên cơ sở phân tích lý thuyết công nghệ vật liệu bột, kết hợp với thực hiện các thí nghiệm thăm dò, từ đó xác định được thành phần, miền khảo sát cho các thông số công nghệ tạo hình anốt manhétit; Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng, xác lập môi trường và chế độ nhiệt phù hợp cho quá trình thiêu kết; Xây dựng bai toán quy hoạch thực nghiệm nhằm xác định ảnh hưởng tối ưu của 03 thông số công nghệ là hàm lượng chì, áp lực ép và nhiệt độ thiêu kết tới hàm mục tiêu là độ bền của anốt đạt cao nhất.
Kiểm tra đánh giá kết quả. Chương 4 trình bay kết quả trình thử nghiệm chế tạo anốt manhétit, bao gồm các nội dung: Xác lập các thông số công nghệ chế tạo; Tính toán thiết kế chế tạo khuôn ép; Chế tạo sản phẩm anốt manhêtit; Đánh giá chất lượng anốt trong phòng thí nghiệm va thử nghiệm anốt trong hệ thống bảo vệ catốt dòng điện ngoài cho vỏ tàu thép hoạt động trong môi trường biến thực tế. Phần kết luận trình bày tóm tắt những kết quả đã đạt được, những đóng góp vê khoa học và thực tiên của luận án. Kiên nghị hướng nghiên cứu tiép theo.
1 DAt VAN ẴN. 3 Mục tiêu của luận áñn. 066994944606 06 06 0ø 4 Nội dung chính của luận áñ. Cơ sở lý thuyết phương pháp bảo vệ catốt chống ăn mòn kim loại trong I10)8138)1)//110)1).
Bảo VỆ anỐT. Bảo VỆ Ca(ỐT. Sự phan cực của kim loại trong nƯỚC. Tiêu chuẩn bảo vệ CatỐt.
Anốt sử dụng trong hệ thong ICP.2 << << << << Sesesess sex sex eo 18 1. Hệ vật liệu chế tạo anốt manhétit sử dụng trong hệ thống ICCP. Phương pháp chế tạo anốt manhétit sử dụng trong hệ thong ICCP. Công nghệ vật liệu Độ.
Giới thiệu công nghệ vat liệu bột oc eccccssssssssscceeeeeeceeeeeeeseesstsaaeaas 3] 1. Đặc điểm công nghệ vật liệu DOt cess eeesesesesecececscesessssestsvststeseesenees 31 1. Kha nang vi 33 1n. Ứng dụng của công nghệ vật liệu bột.
Thông số kỹ thuật của vật liệu bột. Vật liệu bột nghiÊn CỨU. Kết luận Chwong Ì.- << 5s tt 99999 9 99999 cx 40 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU.
Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp phân tích đánh ØLá. Phương pháp xác định thành phần. Phương pháp nghiên cứu cẫu fFÚC.
Phương pháp nghiên cứu điện hóa. Phương pháp đo điện tro. Phương pháp đo giới hạn bền nén. Phương pháp thử nghiệm thực tẾ.
Nguyên vật liệu và thiết bị chế tạo MAU. NGUYEN Vat HOU 000017878. Thiết bị chế tạo mẫu. Xác lập các bước nghiÊn CỨU.
co G5559 99999996985999999698999999999956 48 CHƯƠNG 3. THỰC NGHIEM VA BAN LUẬN. Phân tích, xác định miền khảo sát cho quá trình nghiên cứu. Ham lượng chi trong anỐt.
-¿- - - E+E+E9ESESExEk SE rvevrervee 49 SA 0n. Ep tạo hình. -c- k1 ST TT H111 11111 gnrrờp 51 3. Quá trình thiêu két.
Xác lập môi trường và chu trình nhiệt cho quá trình thiêu kết. Cơ sở hóa lý của quá trình thiêu KkẾT.-- - - + + ExSE SE cx‡kekeEeeeereseee 62 3. Chuyển biến của các thành phan trong môi trường thiêu kết. Chuyén bién ctia MANNIE i 0n.
Chuyên biến của Wi ceccccccccccccscscesesesesvsvsvsvsvsvsvssssssevsvsvsvsvsvssuseseseeeees ó8 3. Chuyên biến của chất kết dÍNh. St ctct tt Eeekekerererrrerrred 70 3. Chuyên biến của bột Pht cccccccccccccccccssescscscscscscsvsvssssssvsvevsvsvsvsussseseees 7] 3.
Anh hưởng của khí bảo VỆ. Xác định chu trình nhÄỆẲ. Nghiên cứu ảnh hướng của các thông số công nghệ đến giới hạn bên nén CHA ANGE MAMNETIE 0N. Nghiên cứu các thông số công nghệ chính ảnh hưởng đến giới han bền \19:DỮẦ.
Phương pháp thực nghiem. Thông số công NGNE. Quy trình thực nghiệm công nghệ chế lạo qHỐI. Kết quả thực nghiệm và xử lý 86 liỆM.
Thực nghiệm xác lập ảnh hưởng của các thông số công nghệ chính đến 3108:0815 i0. Phương pháp thực nghiem. Thông số công NGNE. Kết qua thực nghiệm và xử lý số Vie coeccccccceccccscccscssesesesvsesesveveveeeees 56 ili 3.
Xây dựng moi quan hệ giữa các nhân tô với độ bên qnÓit. Tối wu hóa các thông số công NGNE. Thực nghiệm kiếm tra đánh gid kết quả. Đánh giá ảnh hưởng của nguyên tố chì đến độ bền nén anốt manhétit.
na nan na. CHE TAO SAN PHAM ANOT MANHÊTIT. Xác lập các thông số công ng hỆ. Tính toán thiết kế chế tạo khuôn Ep.
Chế tao sản phẩm anốt mamhétit. Đánh gia trong phòng thí nghiệm.cc ccc ccccccccceeeesesssssssssceeeeeeceeeeeeeeeees 99 4. Xác định tỷ trong, tỷ lệ lỖ XOD voccceccccccccccscscscssssesssvsvsvsvsvevseseseeeeesesee 99 4. Do diện tích bê mặt riêng và thé tích 16 Xốp.
Khao sat quan hệ mát độ - điện trở suất của anot manhêtt. Kết quả chụp anh SEM và phân tích phô EDS. Phân tích phổ XRD. S5 St nTETET TT TH HH Hi 103 4.
Thí nghiệm phân cực đánh giá tinh chất điện hóa. Xác định tốc độ tiêu hao vật liệu qnốt.--- Sa scc St xxx ssx2 106 4. Kết quả xác định giới hạn bên nén của qnốt manlhêtit. Thử nghiệm trong điều kiện thực tẾ.- ¿+ cc + test SE St EeESEEeEeEsErsrseseree 107 4.
Thiet Ke NE@ MONG an ốốốẶốẶẮaaa. Kết quả thử nghiém. ST T TT rrkg 109 4. Kết luận chương 4.- o9 99 9 9 99v cưng geeevee 111 KET LUAWN.
Nội dung khoa học và thực tiễn của luận án. Những điểm mới của luận áin.- 2 SE SE xxx xxcscscsesgxe 115 3. Hướng phát triển eúa luận ánn.- 22 SE << xxx xxx esexe 116 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO LIEN QUAN DEN DE TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÁC KI HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT Kí hiệu Tên gọi Đơn vị Ap Dung sai đường kính định mức ngoài của phôi ép B Đường chéo tiết diện ngang của mẫu hình trụ tròn Dkhuon Đường kính lòng khuôn Du Đường kính định mức ngoài của phôi sau khi thiêu kết Tỷ trọng Điện thế Chiêu cao Impressed Current Cathodic Protection - Bảo vệ catốt bang dòng điện ngoài Cường độ dòng điện Ampe Mật độ dòng điện anốt Ampe/m? Hang số cân bằng phản ứng Khối lượng mẫu trước khi thí nghiệm g Khối lượng mẫu sau khi thí nghiệm Đ Áp lực ép kG/mm2 Tốc độ ăn mòn tính theo tốn thất chiều sâu mm/nam Áp suất riêng phần của ôxi atm Lượng dư gia công mm Điện cực so sánh, điện cực chuẩn Diện tích bề mặt làm việc của anốt cm? SCE Saturated Calomel Electrode - Điện cực calomel bão hòa Se Diện tích bề mặt riêng m”/g SMA Sintered Magnetite Anode - Anốt manhêtít thiêu kết Tk Nhiệt độ thiêu kết °C Tne Nhiệt độ nóng chảy °C Thời gian thí nghiệm gid, ngay dém Hiệu điện thé mV AE Độ dịch chuyên điện thế mV Oh Lượng giãn rộng trung bình theo chiều cao phôi % Qh Độ giãn nở nhiệt khi thiêu kết theo chiều cao phôi % Tốc độ ăn mòn tính theo tốn thất khối lượng g/cm?.ngay đêm Ty lệ lỗ xốp % Ybot Mật độ vật liệu bột trước khi ép g/cm? Yph Mật độ phôi vật liệu bột sau khi ép g/cm?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Kỹ thuật Vật liệu: Chế tạo điện cực manhêtit làm anốt. Giải pháp bảo vệ điện hóa chống ăn mòn kết cấu thép trong nước biển.
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" thuộc chuyên ngành Công nghệ tạo hình vật liệu. Danh mục: Khoa Học Trái Đất & Môi Trường.
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chế tạo anốt manhêtit bảo vệ điện hóa thép trong nước biển" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.