Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều dưỡng viên bệnh viện
Luận án: Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện tại hải phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thực trạng rối loạn cơ xương khớp điều dưỡng viên
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Hoàng Đức Luận
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thực trạng rối loạn cơ xương khớp điều dưỡng viên
Rối loạn cơ xương khớp (RLCXK) nghề nghiệp là thách thức lớn đối với sức khỏe điều dưỡng viên. Tình trạng này gây suy giảm chức năng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất công việc. Điều dưỡng viên thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ như mang vác nặng, tư thế làm việc gò bó, và các động tác lặp đi lặp lại. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây nghỉ việc, giảm năng suất lao động trong ngành y tế. Nghiên cứu tập trung vào thực trạng RLCXK tại bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng. Mục tiêu là cung cấp bức tranh toàn diện về vấn đề này. Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời rất quan trọng. Điều này giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài cho lực lượng điều dưỡng viên, duy trì chất lượng dịch vụ y tế. Luận án đặt nền móng cho các chiến lược phòng ngừa hiệu quả.
1.1. Tổng quan về RLCXK nghề nghiệp
RLCXK nghề nghiệp bao gồm các tình trạng tổn thương cơ, xương, khớp, dây chằng, gân, thần kinh. Nguyên nhân do các yếu tố vật lý, công thái học tại nơi làm việc. Điều dưỡng viên là đối tượng có nguy cơ cao. Công việc đòi hỏi vận động thể chất liên tục, nâng đỡ bệnh nhân, thực hiện các tư thế khó. RLCXK ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống. Bệnh gây đau đớn, hạn chế vận động, giảm khả năng làm việc. Đây là vấn đề sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm.
1.2. Dịch tễ học RLCXK ở điều dưỡng viên
Tỷ lệ mắc RLCXK ở điều dưỡng viên trên thế giới rất cao. Nhiều nghiên cứu ghi nhận con số đáng báo động. Các vị trí thường bị ảnh hưởng là cột sống thắt lưng, cổ, vai và đầu gối. Yếu tố nguy cơ bao gồm môi trường làm việc, cường độ lao động, kinh nghiệm làm việc. Việc thiếu trang thiết bị hỗ trợ cũng góp phần làm tăng nguy cơ. Hiểu rõ dịch tễ học giúp xác định đối tượng cần ưu tiên can thiệp. Đồng thời giúp phát triển các biện pháp phòng ngừa chuyên biệt cho điều dưỡng viên.
II.Phương pháp nghiên cứu rối loạn cơ xương khớp ĐDV
Nghiên cứu sử dụng thiết kế khoa học để đánh giá thực trạng RLCXK và hiệu quả can thiệp. Đối tượng nghiên cứu là điều dưỡng viên làm việc tại các bệnh viện tuyến quận huyện thuộc Thành phố Hải Phòng. Tổng số điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu được xác định kỹ lưỡng. Phương pháp chọn mẫu đảm bảo tính đại diện cho quần thể nghiên cứu. Nghiên cứu được chia thành hai giai đoạn chính. Giai đoạn đầu khảo sát thực trạng, giai đoạn sau triển khai can thiệp. Quy trình thu thập số liệu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu. Thông tin cá nhân của điều dưỡng viên được bảo mật tuyệt đối. Dữ liệu sau đó được mã hóa, phân tích bằng phần mềm chuyên dụng. Phân tích thống kê giúp xác định tỷ lệ mắc RLCXK. Các yếu tố liên quan cũng được đánh giá.
2.1. Thiết kế và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp có kiểm soát. Giai đoạn đầu là cắt ngang để khảo sát thực trạng. Giai đoạn sau là can thiệp. Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ điều dưỡng viên tại 15 bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng. Việc lựa chọn bệnh viện ngẫu nhiên đảm bảo tính khách quan. Cỡ mẫu tính toán dựa trên tỷ lệ mắc RLCXK dự kiến. Số lượng điều dưỡng viên tham gia đủ lớn để đưa ra kết luận có ý nghĩa thống kê. Tiêu chí lựa chọn điều dưỡng viên được xác định rõ ràng.
2.2. Quy trình thu thập và phân tích số liệu
Dữ liệu thu thập bằng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp. Bộ câu hỏi bao gồm thông tin về nhân khẩu học, tình trạng RLCXK theo phương pháp Nordic. Ngoài ra, khảo sát về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) phòng ngừa RLCXK cũng được tiến hành. Dữ liệu sau thu thập được làm sạch và mã hóa. Phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS. Các phép kiểm Chi-square, logistic regression được áp dụng. Điều này giúp xác định mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ và RLCXK. So sánh trước và sau can thiệp đánh giá hiệu quả.
III.Phân tích tỷ lệ rối loạn cơ xương khớp và yếu tố nguy cơ
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn cơ xương khớp (RLCXK) ở điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng là đáng kể. Các bộ phận cơ thể phổ biến bị ảnh hưởng bao gồm lưng dưới, cổ, vai và đầu gối. Điều này phản ánh tính chất đặc thù của công việc điều dưỡng. Phân tích chi tiết các yếu tố nguy cơ. Tuổi tác, số năm kinh nghiệm công tác có mối liên hệ với tình trạng RLCXK. Tư thế làm việc không đúng, việc nâng chuyển bệnh nhân nặng thường xuyên là nguyên nhân chính. Cường độ làm việc cao, áp lực công việc cũng góp phần vào tỷ lệ mắc bệnh. Môi trường làm việc chưa đảm bảo yếu tố công thái học cũng được ghi nhận. Các phát hiện này cung cấp dữ liệu quan trọng. Chúng định hướng cho việc phát triển các chiến lược phòng ngừa cụ thể, hiệu quả.
3.1. Tỷ lệ mắc RLCXK tại bệnh viện quận huyện
Nghiên cứu xác định tỷ lệ RLCXK chung là X% (ví dụ: 70-80%). Tỷ lệ này cao hơn so với một số ngành nghề khác. Vùng thắt lưng là vị trí chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Sau đó là vùng cổ và vai. Điều dưỡng viên lớn tuổi, có thâm niên công tác lâu năm có tỷ lệ mắc cao hơn. Các điều dưỡng viên khoa cấp cứu, hồi sức có nguy cơ đặc biệt cao. Thông tin này nhấn mạnh mức độ phổ biến của vấn đề.
3.2. Các yếu tố liên quan đến RLCXK nghề nghiệp
Nhiều yếu tố nguy cơ được xác định có liên quan đến RLCXK. Yếu tố nhân khẩu học bao gồm tuổi, giới tính, chỉ số BMI. Yếu tố công việc gồm tư thế làm việc, thời gian làm việc, việc nâng chuyển bệnh nhân, sử dụng thiết bị bảo hộ. Cường độ công việc, sự hài lòng trong công việc cũng ảnh hưởng. Môi trường làm việc không đạt chuẩn công thái học cũng là tác nhân. Kết quả phân tích chỉ ra các nhóm yếu tố cần ưu tiên trong can thiệp. Ví dụ, điều dưỡng viên làm việc trên 8 giờ mỗi ngày có nguy cơ cao hơn đáng kể.
IV.Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp RLCXK
Luận án tiến hành thử nghiệm một số giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu RLCXK. Các biện pháp này bao gồm giáo dục sức khỏe, tập huấn về tư thế làm việc an toàn, kỹ thuật nâng chuyển bệnh nhân đúng cách. Các buổi tập huấn cung cấp kiến thức thực tiễn. Điều dưỡng viên được hướng dẫn áp dụng nguyên tắc công thái học vào công việc hàng ngày. Đánh giá hiệu quả sau can thiệp cho thấy những thay đổi tích cực. Tỷ lệ mắc RLCXK có xu hướng giảm. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cũng được cải thiện. Đặc biệt, kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về phòng ngừa RLCXK nâng cao rõ rệt. Thực hành làm việc an toàn cũng được cải thiện. Kết quả này chứng minh tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp. Chúng có tiềm năng áp dụng rộng rãi.
4.1. Các giải pháp can thiệp được áp dụng
Nghiên cứu triển khai gói can thiệp toàn diện. Gói này gồm giáo dục y tế và can thiệp công thái học. Giáo dục y tế tập trung vào kiến thức về RLCXK, các yếu tố nguy cơ, và cách phòng tránh. Hướng dẫn các bài tập thể dục đơn giản tại chỗ. Can thiệp công thái học bao gồm hướng dẫn tư thế làm việc đúng, sử dụng dụng cụ hỗ trợ. Ví dụ: cách nâng đỡ bệnh nhân khoa học, điều chỉnh chiều cao bàn làm việc, giường bệnh. Cung cấp thông tin về lợi ích của việc thay đổi thói quen làm việc.
4.2. Tác động của can thiệp đến sức khỏe ĐDV
Sau can thiệp, tỷ lệ điều dưỡng viên báo cáo các triệu chứng RLCXK giảm đáng kể. Mức độ đau cũng giảm. Điều dưỡng viên có kiến thức tốt hơn về RLCXK và cách phòng ngừa. Thái độ của họ tích cực hơn đối với việc áp dụng các biện pháp an toàn lao động. Thực hành làm việc cũng được cải thiện. Điều này chứng tỏ gói can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực. Nó góp phần nâng cao sức khỏe nghề nghiệp cho điều dưỡng viên. Hiệu quả can thiệp cho thấy tiềm năng trong việc giảm gánh nặng bệnh tật.
V.Ý nghĩa và ứng dụng phòng ngừa rối loạn cơ xương khớp
Nghiên cứu mang lại giá trị khoa học và thực tiễn cao. Nó cung cấp bằng chứng rõ ràng về thực trạng rối loạn cơ xương khớp (RLCXK) ở điều dưỡng viên tại Hải Phòng. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách sức khỏe nghề nghiệp. Kết quả luận án khẳng định vai trò của các giải pháp can thiệp. Chúng giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho điều dưỡng viên. Luận án khuyến nghị các bệnh viện cần tăng cường đầu tư vào công thái học. Cần tổ chức thường xuyên các khóa đào tạo, tập huấn về phòng ngừa RLCXK. Cơ quan quản lý y tế cần xây dựng hướng dẫn quốc gia về sức khỏe nghề nghiệp cho điều dưỡng viên. Nghiên cứu cũng mở ra hướng cho các đề tài tiếp theo. Cần đánh giá hiệu quả lâu dài của các can thiệp.
5.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Luận án đóng góp vào cơ sở dữ liệu về sức khỏe nghề nghiệp tại Việt Nam. Nó cung cấp bức tranh cụ thể về RLCXK ở điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện. Phương pháp nghiên cứu và can thiệp có thể được áp dụng ở các địa phương khác. Kết quả là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách y tế. Nó giúp thiết kế các chương trình bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế. Đây là một bước tiến quan trọng trong lĩnh vực y tế công cộng.
5.2. Khuyến nghị và định hướng cho tương lai
Cần tăng cường nhận thức về RLCXK cho điều dưỡng viên và lãnh đạo bệnh viện. Bệnh viện nên trang bị đầy đủ dụng cụ hỗ trợ công thái học. Cần có các quy trình làm việc chuẩn để giảm tải cho điều dưỡng viên. Chính phủ nên ban hành chính sách hỗ trợ và bảo vệ sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên y tế. Các nghiên cứu tiếp theo cần đánh giá hiệu quả bền vững của các can thiệp. Nên mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các tuyến bệnh viện khác. Điều này giúp có cái nhìn tổng thể hơn về vấn đề RLCXK trong ngành y tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG HOÀNG ĐỨC LUẬN THỰC TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN TUYẾN QUẬN HUYỆN TẠI HẢI PHÒNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ HẢI PHÒNG - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG HOÀNG ĐỨC LUẬN THỰC TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG KHỚP CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN TUYẾN QUẬN HUYỆN TẠI HẢI PHÒNG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62.01 Người hướng dẫn: Hướng dẫn 1: PGS. Phạm Minh Khuê Hướng dẫn 2: PGS. Nguyễn Mai Hồng HẢI PHÒNG – 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020 NCS Hoàng Đức Luận ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, phòng Đào tạo sau đại học, khoa Y Tế công cộng và các phòng ban liên quan của Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Minh Khuê và PGS.TS Nguyễn Mai Hồng, người Thầy đã dành nhiều thời gian, trí tuệ và tâm sức trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thày cô giáo Bộ môn Sức khoẻ nghề nghiệp Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, đặc biệt cảm ơn đến TS. Hoàng Thị Giang và ThS.
Nguyễn Thanh Hải và các chuyên gia quốc tế hợp tác với bộ môn, đã tận tình giúp đỡ tôi về kiến thức chuyên môn và phương pháp can thiệp trong đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ y tế và toàn bộ điều dưỡng viên tham gia vào nghiên cứu của 15 bệnh viện quận/huyện tại Thành phố Hải Phòng đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu phục vụ cho đề tài này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của Trường Cao đẳng Y Dược Phú Thọ và các thầy cô khoa Y tế công cộng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới bạn bè và gia đình đã luôn động viên, chia sẻ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và công tác.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2020 Người thực hiện iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BNN : Bệnh nghề nghiệp CDC : Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ) CI : Confidence Interval (Khoảng tin cậy) CLCS : Chất lượng cuộc sống CXK : Cơ xương khớp ĐDV : Điều dưỡng viên ILO : International Labour Organization (Tổ chức lao động thế giới) KAP : Knowledge, attitude and practice (Kiến thức, thái độ và thực hành) KTC : Khoảng tin cậy N–n : Số lượng OR : Odds ratio (Tỉ suất chênh) OSHA : Occupational Safety and Health Administration (Cục Sức khỏe và An toàn Nghề nghiệp Hoa Kỳ) RLCX : Rối loạn cơ xương RLCXNN : Rối loạn cơ xương nghề nghiệp SKNN : Sức khỏe nghề nghiệp STT : Số thứ tự TCVSCP : Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép TTYTDP : Trung tâm Y tế dự phòng VGBNN : Viêm gan B nghề nghiệp WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH. 1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN. Đặc điểm dịch tễ học của RLCX nghề nghiệp và tác động của RLCX lên công việc và cuộc sống của nhân viên y tế. Đại cương về rối loạn cơ xương.
Dịch tễ học rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên. Tác động của rối loạn cơ xương lên công việc và cuộc sống hằng ngày của điều dưỡng viên. Môi trường - điều kiện làm việc và tình trạng rối loạn cơ xương trên điều dưỡng viên…………………………………………………………………. Yếu tố nguy cơ vật lý/tư thế với RLCX.
Cường độ làm việc và tình trạng RLCX. Các điều kiện khác về môi trường làm việc và RLCX. Biện pháp dự phòng RLCX nghề nghiệp trên điều dưỡng viên và hiệu quả của các biện pháp dự phòng. Khái niệm và các cấp độ trong dự phòng.
Dự phòng RLCX trong môi trường lao động. Dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên. Một số phương pháp đánh giá tình trạng RLCX trên điều dưỡng viên…………………………………………………………………. Lý do lựa chọn công cụ đánh giá và các biện pháp dự phòng RLCXNN trên ĐDV trong đề tài.
34 v CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu:.
Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu 2 giai đoạn. Cỡ mẫu nghiên cứu. Kỹ thuật chọn mẫu.
Nội dung nghiên cứu. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu. Các bước và tiến hành nghiên cứu.
Sai số và cách khống chế sai số. Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. 59 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tỷ lệ mắc RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng 60 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ mắc RLCX của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng. Ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên các bệnh viện quận huyện Hải Phòng.
Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng. Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên về RLCX. Một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trong vòng 12 tháng qua vi trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng. Hiệu quả của biện pháp can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện tại Hải Phòng.
So sánh một số đặc điểm của điều dưỡng viên trước và sau can thiệp. Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ mắc RLCX. Hiệu quả của can thiệp đối với KAP của điều dưỡng viên. Hiệu quả can thiệp lên chất lượng cuộc sống, mức độ lo âu và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên.
95 CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN. Tỷ lệ mắc RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng.
Ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng. Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện Hải Phòng. Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên về RLCX. Một số yếu tố liên quan đến RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng.
Hiệu quả can thiệp dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên. Cỡ mẫu và quần thể dùng trong nghiên cứu can thiệp. Hiệu quả can thiệp lên tỷ lệ mắc RLCX. Đánh giá sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành đối với RLCX.
Hiệu quả can thiệp lên chất lượng cuộc sống, mức độ lo âu và công việc hàng ngày của điều dưỡng viên. Một số ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu. Tỷ lệ RLCX và ảnh hưởng của RLCX lên đời sống và công việc hằng ngày của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện Hải Phòng. Kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến mắc RLCX trên điều dưỡng viên.
Hiệu quả một số biện pháp can thiệp dự phòng RLCX trên điều dưỡng viên bệnh viện quận huyện. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Bộ câu hỏi chuẩn hóa Nordic về Rối loạn cơ xương B. Bộ câu hỏi đánh giá mức độ lo âu – K6 C.
Bộ câu hỏi đánh giá sự vắng mặt D. Bộ câu hỏi Quality of Life Enjoyment and Satisfaction Questionnaire (Q- LES-Q-SF) Đánh giá chất lượng cuộc sống E. Bộ câu hỏi KAP về Rối loạn cơ xương F. Xác nhận của cơ sở lấy số liệu G.
Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện đề tài H. Tờ rơi - Tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại các nước Châu Âu. Thực trạng RLCX trên điều dưỡng viên tại một số nước Châu Á.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo bệnh viện. Phân bố điều dưỡng theo khoa lâm sàng tại các bệnh viện. Phân bố đối tượng theo tiền sử bệnh cơ xương khớp. Đặc điểm lao động và điểm chất lượng cuộc sống của điều dưỡng.
Đặc điểm vắng mặt ở nơi làm việc trong vòng 12 tháng qua. Thời gian kéo dài của các đợt mắc RLCX trong 12 tháng qua. Thời gian giảm sút các hoạt động thường ngày và giải trí do RLCX trong 12 tháng qua. Đặc điểm chất lượng cuộc sống trên điều dưỡng viên trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX.
Đặc điểm mức độ lo âu trong cuộc sống trên điều dưỡng viên trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX. Đặc điểm sự vắng mặt tại nơi làm việc trong 12 tháng qua theo tình trạng RLCX. Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức về triệu chứng RLCX. Tỷ lệ trả lời đúng về các yếu tố nguy cơ của RLCX.
Tỷ lệ trả lời đúng về các biện pháp phòng ngừa RLCX. Tỷ lệ trả lời đúng về hậu quả của RLCX. Tỷ lệ đã nghe về khái niệm Éc-gô-nô-mi của điều dưỡng viên. Tỷ lệ trả lời đúng kiến thức thao tác y tế dự phòng RLCX.
Thái độ dự phòng RLCX trong thao tác y tế. Thái độ dự phòng RLCX trong cuộc sống hàng ngày. Thái độ của điều dưỡng viên với các tổn thương cơ xương khớp. Thực hành dự phòng RLCX trong một số hoạt động chuyên môn.
Thực hành dự phòng RLCX trong cuộc sống hàng ngày. Thực hành khi xuất hiện các triệu chứng RLCX .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Đức Luận (2020). Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-suc-khoe/dieu-duong/luan-an-tien-si-thuc-trang-roi-loan-co-xuong-khop-cua-dieu-duong-vien-benh-vien-tuyen-quan-huyen-tai-hai-phong-va-hieu-qua-mot-so-giai-phap-can-thiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều dưỡng viên bệnh viện tuyến quận huyện tại hải phòng và hiệu quả một số giải pháp can thiệp.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Điều Dưỡng.
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ thực trạng rối loạn cơ xương khớp của điều d" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.