Luận án tiến sĩ hóa học - Tổng hợp cơ chất chế tạo kít và nghiên cứu điều kiện tối ưu nhuộm tế bào bạch cầu người
Luận án hóa học tổng hợp chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu, nghiên cứu điều kiện tối ưu chẩn đoán bệnh hiệu quả.
Hóa hữu cơ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
261
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng hợp cơ chất mới cho kít nhuộm ung thư bạch cầu
Nghiên cứu tập trung vào tổng hợp các cơ chất tiên tiến dùng trong chẩn đoán ung thư bạch cầu. Việc này bao gồm điều chế các dẫn xuất naphtol AS-X và các cacboxamit liên quan. Các phương pháp tổng hợp được tối ưu hóa nhằm nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Một trong những mục tiêu chính là tạo ra các cơ chất có khả năng nhuộm đặc hiệu cao. Các cơ chất này là nền tảng cho việc phát triển các bộ kit chẩn đoán hiệu quả. Quá trình tổng hợp được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ tinh khiết. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới cho việc sản xuất cơ chất nhuộm tế bào.
1.1. Điều chế các dẫn xuất naphtol AS X và cacboxamit
Luận án chi tiết quá trình điều chế các dẫn xuất 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit. Các hợp chất này được sử dụng làm cơ chất chính. Chúng phản ứng với enzyme esteraza trong tế bào. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm màu không tan, giúp quan sát tế bào dưới kính hiển vi. Nhiều loại dẫn xuất đã được tổng hợp để khảo sát hoạt tính và độ đặc hiệu.
1.2. Phương pháp tổng hợp cải tiến bằng lò vi sóng
Một phương pháp tổng hợp naphtol AS-X mới được phát triển. Phương pháp này sử dụng công nghệ lò vi sóng. Ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian phản ứng đáng kể. Hiệu suất tổng hợp cũng được cải thiện. Việc này giúp giảm chi phí sản xuất. Phương pháp lò vi sóng cung cấp một giải pháp hiệu quả cho tổng hợp hóa học.
1.3. Tổng hợp cơ chất naphtol AS OL α clopropionat mới
Thành công trong tổng hợp naphtol AS-OL α-clopropionat là điểm nhấn của nghiên cứu. Cơ chất này được đánh giá có tiềm năng lớn. Nó có thể cải thiện độ nhạy và đặc hiệu của kít nhuộm. Các tính chất hóa lý của hợp chất được xác định đầy đủ. Đây là cơ sở vững chắc để phát triển thế hệ kít chẩn đoán mới.
II. Chế tạo kít nhuộm tế bào bạch cầu hiệu quả cao
Nghiên cứu tập trung vào việc chế tạo một bộ kit nhuộm hoàn chỉnh. Bộ kit này được thiết kế để chẩn đoán bệnh ung thư bạch cầu. Các thành phần được lựa chọn kỹ lưỡng. Mục tiêu là tạo ra một sản phẩm dễ sử dụng và đáng tin cậy. Quy trình pha chế kit được chuẩn hóa. Hướng dẫn sử dụng chi tiết được cung cấp. Điều này đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả trong thực hành lâm sàng.
2.1. Các thành phần chính của bộ kit nhuộm
Bộ kit bao gồm cơ chất naphtol AS-OL α-clopropionat. Ngoài ra, nó còn chứa dung dịch đệm, thuốc nhuộm và các chất ổn định. Mỗi thành phần có vai trò quan trọng. Chúng đảm bảo phản ứng nhuộm diễn ra tối ưu. Sự kết hợp hài hòa các thành phần tạo nên hiệu quả chẩn đoán cao.
2.2. Quy trình pha chế kit dựa trên cơ chất mới
Quy trình pha chế kit được phát triển dựa trên cơ chất mới tổng hợp. Hướng dẫn chi tiết được đưa ra cho 100 tiêu bản nhuộm. Quy trình đảm bảo tính đồng nhất giữa các mẻ sản xuất. Việc chuẩn hóa giúp giảm thiểu sai sót. Nó cũng tăng cường tính ứng dụng của kit trong môi trường phòng thí nghiệm.
III. Tối ưu hóa phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu
Phản ứng nhuộm esteraza là chìa khóa để xác định tế bào bạch cầu bất thường. Nghiên cứu đã tập trung vào việc tối ưu hóa các điều kiện phản ứng. Mục tiêu là đạt được kết quả nhuộm rõ ràng và chính xác nhất. Các yếu tố ảnh hưởng như pH, nồng độ cơ chất và thời gian được khảo sát. Việc tối ưu hóa giúp tăng độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp chẩn đoán. Điều này cải thiện đáng kể khả năng phát hiện sớm ung thư bạch cầu.
3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhuộm
Luận án khảo sát sâu rộng các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố bao gồm nồng độ cơ chất, nồng độ thuốc nhuộm. pH môi trường, nhiệt độ và thời gian phản ứng cũng được đánh giá. Ảnh hưởng của chúng lên cường độ và độ đặc hiệu của màu nhuộm được ghi nhận. Việc này giúp xác định phạm vi hoạt động tối ưu.
3.2. Áp dụng phương pháp đơn hình để tối ưu hóa
Phương pháp đơn hình được sử dụng để tối ưu hóa phản ứng nhuộm esteraza. Phương pháp này giúp xác định điều kiện tối ưu một cách khoa học. Nó xem xét tương tác giữa nhiều yếu tố cùng lúc. Kết quả là hiệu suất và độ rõ nét của màu nhuộm được cải thiện đáng kể. Việc này đảm bảo tính tin cậy của chẩn đoán.
IV. Ứng dụng kít nhuộm chẩn đoán bệnh ung thư bạch cầu
Bộ kit nhuộm mới mang lại tiềm năng lớn trong chẩn đoán ung thư bạch cầu. Nó cung cấp một công cụ hiệu quả để phát hiện các dòng tế bào bất thường. Khả năng phân biệt các loại ung thư bạch cầu khác nhau là rất quan trọng. Điều này giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác. Ứng dụng lâm sàng của kit được đánh giá cao. Kit hỗ trợ chẩn đoán sớm và quản lý bệnh tốt hơn.
4.1. Phát hiện dòng tế bào trong bạch cầu cấp
Bộ kit được ứng dụng để phát hiện dòng tế bào trong bệnh bạch cầu cấp. Nó giúp nhận diện các tế bào bạch cầu non. Việc này cực kỳ quan trọng trong phân loại bệnh. Kết quả nhuộm cung cấp bằng chứng hình ảnh rõ ràng. Đây là cơ sở để chẩn đoán và tiên lượng bệnh chính xác.
4.2. Phân biệt các loại ung thư bạch cầu khác nhau
Khả năng phân biệt giữa các loại ung thư bạch cầu là một lợi thế. Bộ kit giúp phân biệt dòng tủy, dòng đơn bào và các dòng khác. Việc này giúp xác định đúng phân loại FAB (French-American-British). Chẩn đoán phân biệt chính xác là nền tảng cho phác đồ điều trị cá thể hóa. Nó cải thiện hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
V. Đánh giá chất lượng và ổn định kít nhuộm chẩn đoán
Chất lượng và độ ổn định của bộ kit nhuộm là yếu tố then chốt. Luận án đã tiến hành đánh giá toàn diện các tiêu chí này. Độ đặc hiệu và hiệu quả nhuộm được kiểm định nghiêm ngặt. Khả năng bảo quản lâu dài của kit cũng được nghiên cứu. Việc này đảm bảo kit có thể sử dụng tin cậy trong môi trường lâm sàng. Mục tiêu là cung cấp một sản phẩm chất lượng cao, bền vững.
5.1. Kiểm định độ đặc hiệu và hiệu quả của kit
Độ đặc hiệu của kit được kiểm chứng trên các mẫu bệnh phẩm. Hiệu quả nhuộm cũng được đánh giá. Kết quả cho thấy kit mang lại hình ảnh sắc nét. Nó giúp phân biệt rõ ràng các loại tế bào. Điều này khẳng định độ tin cậy của kit trong chẩn đoán ung thư bạch cầu.
5.2. Nghiên cứu thời gian bảo quản và sử dụng kit
Thời gian bảo quản và ổn định của kit được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các điều kiện bảo quản tối ưu được xác định. Điều này bao gồm nhiệt độ và tránh ánh sáng. Kết quả cho thấy kit có thể duy trì chất lượng trong thời gian dài. Việc này rất quan trọng đối với các cơ sở y tế.
VI. Nghiên cứu cấu trúc hoạt tính cơ chất nhuộm
Mối quan hệ giữa cấu trúc hóa học của cơ chất và hoạt tính nhuộm là trọng tâm. Nghiên cứu tìm hiểu cách các nhóm thế ảnh hưởng đến khả năng phản ứng. Mục tiêu là thiết kế các cơ chất mới có hoạt tính cao hơn. Việc này bao gồm cả việc áp dụng các phương pháp hóa lượng tử. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp tối ưu hóa thiết kế phân tử. Từ đó tạo ra các cơ chất nhuộm tế bào hiệu quả hơn cho chẩn đoán ung thư bạch cầu.
6.1. Mối tương quan giữa cấu trúc hóa học và hoạt tính
Luận án phân tích chi tiết mối tương quan cấu trúc-hoạt tính. Các nhóm thế trên khung naphtalene ảnh hưởng đến độ hòa tan và khả năng phản ứng. Sự thay đổi trong cấu trúc ảnh hưởng đến độ đặc hiệu. Việc này giúp định hướng tổng hợp các cơ chất tối ưu. Chúng có hoạt tính nhuộm tốt nhất.
6.2. Ứng dụng hóa lượng tử để dự đoán hoạt tính
Phương pháp hóa lượng tử được sử dụng để dự đoán hoạt tính của cơ chất. Các tính toán lý thuyết cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế phản ứng. Điều này giúp tối ưu hóa cấu trúc phân tử trước khi tổng hợp. Nó tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Hóa lượng tử là công cụ mạnh mẽ trong thiết kế thuốc và cơ chất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (261 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN VĂN TÍNH TONG HỢP CƠ CHAT, CHE TẠO KIT LUAN AN TIEN SI HOA HOC Hà Nội,2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN VAN TÍNH TONG HOP CO CHAT, CHE TAO KIT VA NGHIEN CUU DIEU KIEN TOI UU DE NHUOM TE BAO PHUC VU CHAN DOAN BENH UNG THU BACH CAU NGUOI Chuyên ngành: Hóa hữu co Mã số: 62 44 27 01 LUẬN ÁN TIỀN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1. Luu Van Béi 2. Nguyén Anh Tri HA NỘI - 2012 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG iil DANH MỤC CÁC HÌNH IV CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1. TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Tổng hợp các 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit 1. Phương pháp một giai đoạn 1. Tổng hợp 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit bằng phương WwW pháp hai giai đoạn ¬ŒHœìN" 1. Tính chất của các 3-hiđroxi-(N-thế)naphtalen-2-cacboxamit 1.
Tính chất vật lý 1. Tính chất phổ 1. Tính chất hóa học 1. Ứng dụng của các 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit 10 1.
Ung dung dé sản xuất phẩm màu 10 1. Sản xuât cơ chât đê nhuộm tê bào bạch câu 13 CHƯƠNG 2. Phương pháp nghiên cứu 25 2. Hóa chất và thiết bị 25 2.
Các dụng cụ và thiết bị 27 2. Phần thực nghiệm 28 2. Điều chế các dẫn xuất 3-hiđroxi-(N-thế)naphtalen-2-cacboxamit 28 2. Điều chế các dẫn xuất este 3-(N-thé)naphtalen-2-yl cacboxylat 34 2.
Tối ưu hóa phản ứng nhuộm esteraza bang phương pháp đơn hình 37 11 2. Nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người bang các co chat este tong hop theo kỹ thuật đã tối ưu hóa 4 2. Nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người bằng naphtol AS-OL a-clopropionat naphtol AS-OL 42 2. Pha chế kit nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người bằng các cơ chất naphtol AS-OL œ-clopropionat tổng hợp được 42 2.
Đánh giá thời gian ồn định của bộ kit 43 2. Ứng dụng bộ kit dé chan đoán dòng tế bao trong bệnh bạch cầu cấp 43 2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính 44 CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ VÀ BÀN LUẬN 41 3.
Tống hợp 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit 48 3. Tổng hợp các naphtol AS-X bằng phương pháp truyền thống 48 3. Tổng hợp các naphtol AS-X băng phương pháp lò vi sóng 51 3. Tông hợp 3-hiđroxi-[N-(xiclohexyl/phenyl/naphtyl/antraxyl)]naphtalen -2-cacboxamit 63 3.
Tổng hợp 3-(N-thé-cacbamoyl)naphtalen-2-yl cacboxylat 73 3. Nghiên cứu nhuộm tế bào bach cầu bang các cơ chất tong hợp được 95 3. Nghiên cứu tối ưu hoá phản ứng nhuộm esteraza tế bào bạch cầu 96 3. Nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng của cơ chất đến kết quả nhuộm 101 3.
Nghiên cứu mối tương quan giữa hoạt tính và cấu trúc của các cơ chất bang phương pháp tính hóa lượng tử 110 3. Nghiên cứu chế tao kit bằng cơ chất mới naphtol AS-OL a-clopropionat 115 3. Thành phần bộ kít cho 100 tiêu bản nhuộm 115 3. Tài liệu hướng dan sử dụng bộ kit naphtol AS-OL a-clopropionat 116 3.
Đánh giá chất lượng bộ kít 117 3. Nghiên cứu thời gian bảo quản và sử dụng kít 118 3. Ung dụng bộ kit dé chân đoán dòng tế bao trong bệnh bach cấp 120 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 123 Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 125 Tài liệu tham khảo 126 Phụ lục phố, ảnh và các tài liệu khác 136 1V DANH MUC CAC BANG Bảng 1. Các 3-hidroxi-(N-thé)naphtalen-2-cacboxamit đã được thương mại hóa Bảng 1.
Một số phẩm màu từ naphtol AS 10 Bảng 1. Mỗi tương quan giữa độ tan và cấu trúc phẩm màu 12 Bảng 1. Các lĩnh vực ứng dụng của phẩm màu naphtol AS 13 Bang 1. Bảng phân loại theo tiêu chuẩn FAB về nhuộm hóa học tế bào 19 Bang 2.
Gia trị ri va Ri 38 Bang 2. Ma trận mã hóa đơn hình So 38 Bang 2. Ma trận mã hóa thay số đơn hình So 38 Bang 2. Lua chon mức gốc thực nghiệm 39 Bang 2.
Ma trận thực nghiệm đơn hình So 39 Bang 3. Mối tương quan giữa điều kiện phản ứng và hiệu suất Ia tong hop theo phương pháp truyền thông 50 Bang 3. Mối tương quan giữa điều kiện tiến hành phản ứng và hiệu suất tổng hợp Ia bằng phương pháp lò vi sóng 53 Bang 3. Mối quan hệ giữa nhiệt độ phan ứng với hiệu suất Ia tong hợp theo phương pháp lò vi sóng 53 Bang 3.
Kết quả tổng hợp, một số hang số hóa lý, phổ IR va ESI-MS của các naphtol AS-X 57 Bang 3. Dữ liệu phô 'H-NMR của các naphtol AS-X 59 Bang 3. Ảnh hưởng của hiệu ứng điện tử các nhóm thế lên độ chuyên dịch hóa học của các proton OH và NH 61 Bang 3. Kết quả tổng hợp, một số hang số hóa lý, phổ IR va ESI-MS của 3-hidroxi-N-( xiclohexyl/phenyl/1-naphtyl/1-antraxyl) naphtalen- 2-cacboxamit 70 Bang 3.
Phổ 'H-NMR của 3-hiđroxi-N-(xiclohexyl/phenyl/1-naphtyl/ 1-antraxyl)naphtalen-2-cacboxamIt 71 Bang 3. Kết quả tông hợp, một số hang số hóa lý, số liệu phô IR và ESI- MS của các naphtol AS-X cloaxetat 79 Bang 3. Dữ liệu phố 'H-NMR của các naphtol AS-X cloaxetat S1 Bang 3. Kết quả tong hợp, một số hăng số hóa lý, số liệu phổ IR và ESI- MS của các naphtol AS-X a-clopropionat 83 Bang 3.
Số liệu phổ 'H-NMR của các các naphtol AS-X a-clopropionat 85 Bảng 3. Kết qua tong hợp, một số hang số hóa lý, các dữ liệu phố IR va ESI-MS của 3-(xiclohexyl/phenyl/naphtyl/antraxylcacbamoyl) naphtalen-2-yl cacboxylat 87 Bảng 3. Số liệu phé 'H-NMR của 3-(xiclohexyl/phenyl/naphtyl/antraxyl cacbamoy]l)naphtalen-2-yl cacboxylat 89 Bảng 3. Kết quả tổng hợp, một số hang số hóa lý, các dữ kiện phố IR, ESI-MS của naphtol AS-D và naphtol AS-OL cacboxylat 92 Bảng 3.
Phổ 'H-NMR của các naphtol AS-D và naphtol AS-OL cacboxylat 93 Bảng 3. Lựa chọn mức gốc thực nghiệm 97 Bảng 3. Kết quả nhuộm theo phương pháp quy hoạch hóa thực nghiệm đơn hình 97 Bảng 3. Kết quả thí nghiệm lặp lại ở đỉnh tối ưu 99 Bảng 3.
Tính đặc hiệu của 26 cơ chất naphtol AS-X cloaxetat và a-clopropionat đối với phản ứng nhuộm esteraza các loại bạch cầu máu ngoại vi 102 Bang 3. Điểm nhuộm của các este naphtol AS-X cloaxetat 102 Bang 3. Điểm nhuộm của các este naphtol AS-X a-clopropionat 103 Bang 3. Tính đặc hiệu của các cơ chất Va-h đối với phản ứng nhuộm esteraza các loại bạch cầu máu ngoai vi 105 Bang 3.
Kết quả nhuộm tế bao bạch cau băng các cơ chat este dãy Va-h 105 Bang 3. Tính đặc hiệu của các cơ chất có gốc cacboxylat khác nhau đối với phản ứng nhuộm esteraza các loại bạch cầu máu ngoại vi 108 Bang 3. Kết quả nhuộm bang naphtol AS-D và AS-OL cacboxylat có các gốc hiđrocacbon khác nhau 108 Bang 3. Kết quả các góc nhị diện thu được từ tính toán lượng tử va điểm nhuộm thực nghiệm 112 Bang 3.
Điểm nhuộm thực tế và điểm tính theo phương trình hồi quy 114 Bang 3. Kết quả theo dõi tính ôn định của bộ kit 118 Bang 3. Độ đặc hiệu của cơ chất naphtol AS-OL ơ-clopropionat và kít của hãng Sigma đối với phản ứng nhuộm esteraza các loại bạch cầu 120 trong tủy. Kết quả nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người bằng kit naphtol AS-OL ơ-clopropionat tổng hợp được va kit naphtol AS-D cloaxetat hang Sigma.
121 Vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Tâm hoạt động của esteraza 14 Hình 1. Phân tử esteraza 16 Hình 2. Màn hình cài đặt chương trình tính toán 44 Hình 2.
Màn hình cài đặt phương pháp tính toán 45 Hình 2. Cửa số cài đặt dung môi và câu lệnh thêm vào 45 Hình 3. Phổ IR của 3-hidroxi-N-(2-metylphenyl)-, N-(4-metylphenyl)-, N-(2-bromphenyl)- va N-(4-brompheny])naphtalen-2-cacboxamIt 54 Hình 3. Hai cau dang của phân tử naphtol AS-X 55 Hình 3.
Phổ IR của chat Ik và II 56 Hình 3. Phổ MS của chat Il 63 Hình 3. Sự phân mảnh của hợp chất II 63 Hình 3. Phổ IR của hợp chất He 68 Hình 3.
Phố MS của hợp chat Id 69 Hình 3. Sắc kí bản mỏng của naphtol AS-D và sản phẩm phản ứng 75 Hình 3. Biểu diễn điểm của các đơn hình (S) trong quá trình tối ưu hoá 98 Hình 3. Ảnh nhuộm enzym esteraza bach cầu ở điều kiện tối ưu hoá với cơ chất naphtol AS-D cloaxetat (Sigma-Aldrich) 99 Hình 3.
Ảnh nhuộm esteraza bạch cầu bằng các cơ chất Ia và Ili 104 Hình 3. Ảnh nhuộm esteraza bạch cầu bằng naphtol cơ chất Ve và Vg 106 Hình 3. Kết quả nhuộm esteraza bạch cầu người bằng các cơ chất naphtol AS-D và naphtol AS-OL cloaxetat và a-clopropionat 109 Hình 3. Góc nhị diện của nhóm cacboxylat 111 Hình 3.
Biểu đồ biểu thị độ ổn định của bộ kit theo thời gian 119 Hình 3. Kết quả nhuộm esteraza đặc hiệu bạch cầu người băng các cơ chất naphtol AS-OL a-clopropionat tổng hợp được và naphtol AS-D cloaxetat hãng Sigma. 122 vil CAC KÝ HIỆU VIET TAT TRONG LUẬN AN Asp: Asparagine CI Danh mục các chất màu (Color Index) C.S Cộng sự kDa Kilo dalton DFT: Thuyết phiến ham mật độ điện tử (Density Functional Theory) DIPEA N,N-Diisopropylethylamine DMF Dimetyl Focmamit DMSO Dimetyl Sunfoxit EC: Uy ban Enzym (The enzyme commission ) ELISA: Kỹ thuật miiễn dich gan enzym (Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay ) EST Nhuộm Esteraza không đặc hiệu (Esterase). EST: Esteraza (Essterase) EST+NaF Nhuộm Esteraza không đặc hiệu với chất ức chế là NaF.
FAB: Hội các nhà Huyết học Anh-Pháp-Mỹ (French-American-British) FPIA: Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang (Fluorescen Polary Immuno Assay) Glu: Glutamine Gly Glycin His: Histidine IUB: Hiệp hội Hóa sinh quốc tế (International Union of Biochemistry) LI Bệnh bach cầu cấp dòng lympho đã biệt hóa (Acute lymphoblastic) L2 Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho chưa biệt hóa (Acute lymphoblastic) L3 Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho loại Burkitt (Acute lymphoblastic) MO Bệnh bạch cầu cấp dong tuỷ biệt hóa tối thiểu (Minimally differentiated acute myeloid). MI Bệnh bach cầu cấp dòng tuy không có tế bao trưởng thành (Acute myeloblastic without maturation). M2 Bệnh bach cầu cấp dòng tuy có tế bào trưởng thành (Acute myeloblastic with maturation). M3 Bệnh bach cau cấp dòng tiền tuy (Acute promyelocytic).
M4 Bệnh bach cau cấp dong tuy-monoxit (Acute myelomonocytic). M5 Bénh bach cau cap dong monoxit (Acute monocytic). M6 Bệnh bach cầu cấp dòng hồng cau (Erythroleukemia). M7 Bệnh bạch cầu cấp dòng tiểu cầu (Acute megakaryoblastic).
mM miliMol mRNA ARN thông tin (messenger RiboNucleic Acid) NaF Natri Florua NAS Naphtol AS (Naphthol AS) NASD Naphtol AS-D (Naphthol AS-D) NASDCI Nhuộm esteraza đặc hiệu (Naphthol AS-D chloroacetate) NEAT New Eindhoven Architectural synthesis Toolbox NMP N-Metyl Pyrolidinon P.A Nhuộm photphataza axit. PAS Nhuộm glucozit bằng thuốc thử Periodic Axit Schiff. PER Nhuộm peroxydaza. QSAR: Mối tương quan định lượng giữa hoạt tinh và cấu trúc (Quantitaive Structure-Activity Relationship) SD Nhuộm hạt mỡ bằng Sudan B Ser: Serine SUDAN Tên riêng của phẩm màu THF TetraHydroFuran Tne Nhiét d6 nong chay Ts Nhiệt độ sôi WHO: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) MỞ ĐẦU Bệnh bạch cầu cấp là một nhóm bệnh của cơ quan tạo máu chiếm tỷ lệ khoảng 38,5% các bệnh về máu [1].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án hóa học tổng hợp chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu, nghiên cứu điều kiện tối ưu chẩn đoán bệnh hiệu quả.
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Hóa Học.
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp cơ chất chế tạo kít nhuộm tế bào ung thư bạch cầu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.