Luận án tiến sĩ: Thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư của Xương quạt và Côm hải nam

"Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính anti-cancer của hai loài xương quạt và côm hải Nam."

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

292

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu thành phần hóa học hai loài cây thuốc

Nghiên cứu tập trung vào hai loài thực vật thuốc của Việt Nam. Loài đầu tiên là Xương quạt (Dianella ensifolia). Loài thứ hai là Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis). Cả hai đều thuộc nhóm dược liệu được dùng lâu đời trong y học cổ truyền. Mục tiêu là phân lập các hợp chất sinh học và đánh giá hoạt tính chống ung thư. Thành phần hóa học của hai loài còn ít được khảo sát đầy đủ. Việc làm rõ cấu trúc các hoạt chất tự nhiên mở ra hướng phát triển thuốc mới. Nghiên cứu kết hợp phương pháp phân lập, xác định cấu trúc và thử nghiệm sinh học. Kết quả góp phần làm giàu cơ sở dữ liệu về hợp chất từ thực vật bản địa.

1.1. Vị trí phân loại của hai loài thực vật thuốc

Xương quạt thuộc chi Dianella. Côm hải nam thuộc chi Elaeocarpus. Chi Dianella phân bố rộng tại vùng nhiệt đới. Chi Elaeocarpus gồm nhiều loài cây gỗ. Cả hai chi đều giàu hợp chất sinh học. Nhiều loài trong hai chi này được dùng làm dược liệu. Đặc điểm thực vật giúp định danh chính xác mẫu nghiên cứu.

1.2. Công dụng truyền thống trong y học cổ truyền

Xương quạt được dùng chữa viêm và mụn nhọt. Rễ cây có vị đắng và tính mát. Côm hải nam dùng làm thuốc an thần trong dân gian. Lá và vỏ cây chứa nhiều hoạt chất tự nhiên. Kinh nghiệm dân gian gợi ý tiềm năng dược lý. Các bài thuốc cổ truyền là cơ sở định hướng nghiên cứu hiện đại.

1.3. Mục tiêu và ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài làm sáng tỏ thành phần hóa học của hai loài. Đồng thời đánh giá hoạt tính chống ung thư của các hợp chất phân lập. Mục tiêu là tìm hoạt chất có hoạt tính độc tế bào chọn lọc. Kết quả tạo nền tảng cho nghiên cứu thuốc chống ung thư. Giá trị của dược liệu Việt Nam được nâng cao.

II. Hoạt tính chống ung thư và cơ chế apoptosis của tế bào

Hoạt tính chống ung thư là trọng tâm của nghiên cứu. Các hợp chất sinh học được thử nghiệm trên dòng tế bào ung thư người. Chỉ số IC50 phản ánh mức độ độc tế bào. Giá trị IC50 thấp cho thấy hoạt tính mạnh. Nhiều hoạt chất tự nhiên ức chế tăng sinh tế bào ung thư. Cơ chế quan trọng là cảm ứng chương trình chết tế bào apoptosis. Apoptosis là quá trình tế bào tự hủy có kiểm soát. Hợp chất hoạt tính làm rối loạn chu trình tế bào ung thư. Một số chất chặn tế bào ở pha phân chia. Phân tích biểu hiện gen làm rõ con đường tác động. Cơ chế phân tử giải thích tác dụng độc tế bào của dược liệu.

2.1. Đánh giá hoạt tính độc tế bào cytotoxicity

Hoạt tính độc tế bào được đo trên nhiều dòng ung thư. Các dòng gồm ung thư gan, phổi và vú. Giá trị IC50 xác định hiệu lực của từng hợp chất. Hợp chất mạnh có cytotoxicity chọn lọc cao. Tế bào lành ít bị ảnh hưởng hơn. Kết quả định hướng sàng lọc hoạt chất tiềm năng.

2.2. Cơ chế cảm ứng chương trình chết tế bào apoptosis

Apoptosis là cơ chế chống ung thư then chốt. Hợp chất hoạt tính kích hoạt con đường chết tế bào theo chương trình. Tế bào ung thư co lại và phân mảnh nhân. Tín hiệu apoptosis được kích hoạt rõ rệt. Quá trình này ngăn tế bào ung thư tăng sinh. Hoạt chất tự nhiên thúc đẩy tế bào tự hủy có kiểm soát.

2.3. Biểu hiện gen liên quan đến ung thư

Phương pháp Real-time PCR đo biểu hiện gen. Một số gen kiểm soát chu trình tế bào thay đổi. Gen điều hòa apoptosis được kích hoạt mạnh. Mức biểu hiện gen phản ánh cơ chế tác động. Dữ liệu gen củng cố kết quả độc tế bào. Cơ sở phân tử của hoạt tính chống ung thư được làm rõ.

III. Thành phần hóa học và hợp chất sinh học từ Xương quạt

Loài Xương quạt cung cấp nhiều hợp chất sinh học giá trị. Quá trình chiết tách dùng dung môi phân cực khác nhau. Các phân đoạn được tinh chế bằng sắc ký cột. Cấu trúc hóa học được xác định bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Phổ khối lượng hỗ trợ khẳng định công thức phân tử. Nhiều hoạt chất tự nhiên lần đầu được mô tả từ loài này. Các hợp chất thuộc nhiều nhóm cấu trúc đa dạng. Một số chất thể hiện hoạt tính chống ung thư rõ. Thành phần hóa học của Xương quạt phong phú hơn dự kiến. Kết quả khẳng định giá trị dược liệu của loài cây này.

3.1. Quy trình chiết tách và phân lập hoạt chất

Mẫu cây được chiết bằng dung môi tăng dần độ phân cực. Dịch chiết được cô đặc thành cao tổng. Cao tổng tách thành nhiều phân lớp. Sắc ký cột phân tách từng hợp chất sinh học. Quá trình lặp lại đến khi thu chất sạch. Hiệu suất phân lập được ghi nhận đầy đủ.

3.2. Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập

Cấu trúc được giải bằng phổ NMR một và hai chiều. Phổ khối lượng xác định khối lượng phân tử. Dữ liệu phổ so sánh với tài liệu công bố. Các nhóm chức được nhận diện chính xác. Cấu trúc lập thể được làm rõ. Mỗi hoạt chất tự nhiên có dữ liệu phổ đầy đủ.

3.3. Hoạt tính chống ung thư của hợp chất Xương quạt

Các hợp chất được thử trên dòng tế bào ung thư. Một số chất có giá trị IC50 thấp. Hoạt tính độc tế bào thể hiện rõ ràng. Hợp chất mạnh nhất gây apoptosis tế bào ung thư. Kết quả khẳng định tiềm năng của dược liệu. Hoạt chất tự nhiên mở hướng phát triển thuốc.

IV. Hợp chất cucurbitacin chống ung thư từ loài Côm hải nam

Loài Côm hải nam giàu hợp chất cucurbitacin. Cucurbitacin là nhóm triterpene có hoạt tính sinh học cao. Nhiều chất olean triterpene cũng được phân lập. Các hoạt chất tự nhiên này nổi bật về độc tế bào. Quá trình chiết tách thu được nhiều phân đoạn giàu hoạt chất. Cấu trúc được xác định bằng phổ hiện đại. Cucurbitacin thể hiện hoạt tính chống ung thư mạnh. Một số chất gây độc tế bào ở nồng độ thấp. Cơ chế liên quan đến cảm ứng apoptosis. Thành phần hóa học của Côm hải nam có giá trị nghiên cứu cao. Kết quả mở rộng hiểu biết về dược liệu vùng nhiệt đới.

4.1. Phân lập các hợp chất cucurbitacin và triterpene

Cao chiết được phân tách bằng sắc ký nhiều lần. Các phân đoạn giàu cucurbitacin được tách riêng. Hợp chất olean triterpene cũng được thu nhận. Quá trình tinh chế cho chất sạch. Mỗi hoạt chất tự nhiên được cân định lượng. Hằng số vật lý được ghi chép đầy đủ.

4.2. Đặc điểm cấu trúc của khung cucurbitane

Khung cucurbitane có cấu trúc triterpene đặc trưng. Các nhóm hydroxyl và carbonyl được nhận diện. Phổ NMR làm rõ vị trí từng nhóm chức. Cấu trúc lập thể được xác định cẩn thận. Sự khác biệt cấu trúc ảnh hưởng hoạt tính. Dữ liệu phổ khẳng định bộ khung phân tử.

4.3. Hoạt tính độc tế bào của cucurbitacin

Cucurbitacin gây độc tế bào mạnh trên nhiều dòng ung thư. Giá trị IC50 ở mức thấp. Hoạt tính chống ung thư vượt trội so với chất khác. Cucurbitacin cảm ứng apoptosis rõ rệt. Tế bào ung thư bị chặn ở pha phân chia. Kết quả khẳng định tiềm năng của nhóm hoạt chất này.

V. Phương pháp đánh giá hoạt tính độc tế bào cytotoxicity

Phương pháp thử nghiệm quyết định độ tin cậy của kết quả. Hoạt tính độc tế bào được đo bằng thử nghiệm chuẩn. Tế bào ung thư được nuôi cấy trong điều kiện kiểm soát. Hợp chất sinh học được pha ở nhiều nồng độ. Mức sống sót tế bào được đo sau xử lý. Giá trị IC50 được tính từ đường cong liều đáp ứng. Phương pháp đếm số lượng tế bào bổ sung dữ liệu. Phân tích chu trình tế bào làm rõ pha bị chặn. Thử nghiệm apoptosis xác nhận cơ chế chết tế bào. Real-time PCR đo biểu hiện gen liên quan. Quy trình chuẩn bảo đảm kết quả lặp lại được.

5.1. Thử nghiệm gây độc tế bào trên dòng ung thư

Tế bào ung thư được nuôi trong môi trường chuẩn. Hợp chất được thêm ở dải nồng độ rộng. Tỉ lệ tế bào sống được đo bằng thuốc thử màu. Giá trị IC50 phản ánh cytotoxicity. Mẫu đối chứng bảo đảm độ chính xác. Mỗi thí nghiệm lặp lại nhiều lần.

5.2. Phân tích chu trình và số lượng tế bào

Chu trình tế bào được phân tích bằng dòng chảy tế bào. Pha bị chặn được xác định rõ. Số lượng tế bào được đếm theo thời gian. Hoạt chất làm giảm tăng sinh tế bào. Dữ liệu cho thấy ức chế phân chia. Kết quả hỗ trợ giải thích cơ chế.

5.3. Xác định apoptosis bằng phương pháp đặc hiệu

Apoptosis được phát hiện bằng nhuộm đặc hiệu. Tế bào chết theo chương trình được đếm. Tỉ lệ apoptosis tăng theo liều hoạt chất. Dấu hiệu phân mảnh nhân được quan sát. Real-time PCR xác nhận gen apoptosis. Cơ chế chết tế bào được làm sáng tỏ.

VI. Ứng dụng dược liệu và triển vọng hoạt chất tự nhiên mới

Kết quả nghiên cứu có nhiều giá trị ứng dụng. Hai loài thực vật thuốc chứa hoạt chất tự nhiên quý. Thành phần hóa học đa dạng mở hướng phát triển thuốc. Các hợp chất sinh học có hoạt tính chống ung thư rõ. Cucurbitacin là ứng viên tiềm năng cho thuốc mới. Hoạt tính độc tế bào chọn lọc là lợi thế lớn. Cơ chế apoptosis được làm rõ giúp định hướng nghiên cứu. Dược liệu Việt Nam được khẳng định giá trị khoa học. Nghiên cứu tiếp theo cần thử nghiệm trên mô hình động vật. Việc bảo tồn nguồn gen thực vật thuốc cũng cần chú trọng. Hướng đi này góp phần phát triển thuốc chống ung thư từ thiên nhiên.

6.1. Tiềm năng phát triển thuốc chống ung thư

Hoạt chất tự nhiên là nguồn thuốc mới quan trọng. Cucurbitacin có hoạt tính chống ung thư mạnh. Hợp chất sinh học chọn lọc giảm tác dụng phụ. Nghiên cứu sâu hơn có thể tạo thuốc tiềm năng. Mô hình thử nghiệm cần mở rộng. Dược liệu bản địa là lợi thế cạnh tranh.

6.2. Giá trị khoa học của dược liệu Việt Nam

Nghiên cứu làm giàu cơ sở dữ liệu hợp chất. Thành phần hóa học của hai loài được công bố. Giá trị dược liệu Việt Nam được nâng cao. Kết quả thu hút quan tâm khoa học quốc tế. Thực vật thuốc bản địa cần được khai thác bền vững. Dữ liệu mới hỗ trợ nghiên cứu tiếp theo.

6.3. Định hướng nghiên cứu và bảo tồn nguồn gen

Nghiên cứu tiếp theo cần thử trên động vật. Cơ chế tác động cần được làm rõ thêm. Bảo tồn nguồn gen thực vật thuốc là cấp thiết. Khai thác hợp lý bảo đảm phát triển bền vững. Hợp tác nghiên cứu giúp tăng giá trị ứng dụng. Hoạt chất tự nhiên mở triển vọng lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư của hai loài xương quạt dianella ensifolia và côm hải nam elaeocarpus hainanensis

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (292 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ----------------------------- BÁ THÞ CHÂM NGHIÊN CĄU THÀNH PHÀN HÓA HàC VÀ HO¾T TÍNH CHÞNG UNG TH¯ CĂA HAI LOÀI X¯¡NG QU¾T (Dianella ensifolia) VÀ CÔM HÀI NAM (Elaeocarpus hainanensis) LU¾N ÁN TI¾N SĨ HÓA HĀU C¡ Hà Nßi – 2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O VIàN HÀN LÂM KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà VIàT NAM HàC VIàN KHOA HàC VÀ CÔNG NGHà ----------------------------- BÁ THÞ CHÂM NGHIÊN CĄU THÀNH PHÀN HÓA HàC VÀ HO¾T TÍNH CHÞNG UNG TH¯ CĂA HAI LOÀI X¯¡NG QU¾T (Dianella ensifolia) VÀ CÔM HÀI NAM (Elaeocarpus hainanensis) Chuyên ngành: Hóa hữu c¡ Mã số: 9 44 01 14 LU¾N ÁN TI¾N SĨ HÓA HàC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HàC: 1. Trßnh Thß Thăy Hà Nßi - 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Nghiên cứu thành phần hóa hác và ho¿t tính chống ung th° căa hai loài X°¡ng qu¿t (Dianella ensifolia) và Côm hÁi nam (Elaeocarpus hainanensis)" là công trình nghiên cứu căa chính mình d°ãi sự h°ãng dÁn khoa hác căa tập thể h°ãng dÁn. Luận án sử dāng thông tin trích dÁn từ nhiều nguồn tham khÁo khác nhau và các thông tin trích dÁn đ°ÿc ghi rõ nguồn gốc. Các kết quÁ nghiên cứu căa tôi đ°ÿc công bố chung vãi các tác giÁ khác đã đ°ÿc sự nhÃt trí căa đồng tác giÁ khi đ°a vào luận án.

Các số liáu, kết quÁ đ°ÿc trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và ch°a từng đ°ÿc công bố trong bÃt kỳ mát công trình nào khác ngoài các công trình công bố căa tác giÁ. Luận án đ°ÿc hoàn thành trong thåi gian tôi làm nghiên cứu sinh t¿i Hác vián Khoa hác và Công nghá, Vián Hàn lâm Khoa hác và Công nghá Viát Nam. Hà Nội, ngày tháng năm 20 Tác giÁ lu¿n án (Ký và ghi rõ họ tên) ii LâI CÀM ¡N Luận án này đ°ÿc thực hián t¿i Vián Hóa hác –Vián hàn lâm Khoa hác và Công nghá Viát nam. Trong suốt thåi gian hác tập và nghiên cứu t¿i Vián, tác giÁ đã nhận đ°ÿc rÃt nhiều sự giúp đỡ quý báu căa các thầy cô, các nhà khoa hác, các đồng nghiáp cÁ trong và ngoài Vián cũng nh° căa b¿n bè và gia đình.

Tôi xin trân tráng bày tỏ låi cám ¡n sâu sắc nhÃt tãi PGS. Vũ Đình Hoàng và PGS. Trinh Thß Thăy là những ng°åi thầy đã dành nhiều thåi gian tâm huyết h°ãng dÁn chỉ bÁo cho tôi tận tình về khoa hác cũng nh° chuyên môn. Đồng thåi các thầy còn đáng viên và t¿o mái điều kián hết sức thuận lÿi để tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin chân thành cám ¡n Ban lãnh đ¿o Vián Hóa hác cùng các cán bá căa Vián hóa hác đã quan tâm giúp đỡ tôi, t¿o mái điều kián tốt nhÃt để tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ¡n tãi tập thể phòng Nghiên cứu các hÿp chÃt tự nhiên và phòng Hóa sinh ứng dāng đã quan tâm giúp đỡ t¿o điều kián thuận lÿi cho tôi trong quá trình hác tập và nghiên cứu. Tôi xin trân tráng cám ¡n Ban lãnh đ¿o Hác vián Khoa hác và Công nghá cùng tập thể cán bá thuác Hác vián đã giúp đỡ t¿o điều kián tốt nhÃt cho tôi trong quá trình hác tập. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ¡n chân thành và sâu sắc tãi toàn thể gia đình, b¿n bè và những ng°åi thân đã luôn quan tâm, khích lá, dành thåi gian cho tôi trong suốt thåi gian hác tập và nghiên cứu.

Xin trân tráng cám ¡n! Tác giÁ Bá Thß Châm iii MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN. iii DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT. vi DANH MĀC HÌNH. viii DANH MĀC BÀNG.

xii MỞ ĐÀU.1 CH¯¡NG 1: TàNG QUAN TÀI LIàU. Táng quan về chi Dianella. Đặc điểm thực vật. Công dụng trong y học cổ truyền.

Thành phần hóa học. Hoạt tính sinh học. Tổng quan về loài Dianella ensifolia. Đặc điểm thực vật.

Āng dụng trong y học cổ truyền. Thành phần hóa học. Ho¿t tính sinh học. Táng quan về chi Côm (Elaeocarpus).

Đặc điểm thực vật. Āng dụng trong y học cổ truyền. Thành phần hóa học. Hoạt tính sinh học.

Tổng quan về loài Elaeocarpus hainanensis. Đặc điểm thực vật. Thành phần hóa học và ho¿t tính sinh học. Về hoạt tính chống ung thư của các cucurbitane .25 CH¯¡NG 2: ĐÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU.

PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Phương pháp phân lập các chất. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học.

Đánh giá ho¿t tính gây độc tế bào. Phương pháp phân tích số lượng tế bào, chu trình tế bào, xác định cÁm āng tế bào chết theo chương trình apoptosis. Phương pháp xác định biểu hiện một số gen liên quan đến ung thư bằng phương pháp Real-time PCR .34 CH¯¡NG 3: THỰC NGHIàM. Loài X°¢ng qu¿t (D.

Chiết phân lớp các hoạt chất. Chiết, tách các hợp chất. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ. Loài Côm hÁi nam (E.

Chiết phân lớp các hoạt chất. Chiết, tách các chất. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ. Thÿ ho¿t tính chßng ung th° .1 Các hợp chất phân lập từ loài Xương quạt.

Các hợp chất phân lập từ loài Côm hải nam. Các k¿t quÁ nghiên cąu về thành phÁn hóa hác. Xác định cấu trúc hóa học cÿa các chất phân lập từ loài Xương quạt (Dianella ensifolia). Xác định cấu trúc hóa học các chất từ loài Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis).

Các hợp chất cucurbitacin. Các hợp chất olean triterpene. Các hợp chất khác. K¿t quÁ nghiên cąu ho¿t tính chßng ung th°.

Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất phân lập từ cây Xương quạt. Hoạt tính chống ung thư cÿa các hợp chất phân lập từ cây Côm hải nam.120 K¾T LU¾N VÀ KI¾N NGHÞ.129 NHĀNG ĐÓNG GÓP MàI CĂA LU¾N ÁN .131 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÞ CÓ LIÊN QUAN Đ¾N LU¾N ÁN .132 TÀI LIàU THAM KHÀO .146 vi DANH MĀC CHĀ VI¾T TÀT Kí hiáu Ti¿ng anh Dißn giÁi 13 C-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cáng h°çng từ h¿t nhân Resonance Spectroscopy cacbon 13 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Phổ cáng h°çng từ h¿t nhân Resonance Spectroscopy proton 8505 Human undifferentiated thyroid Ung th° biểu mô tuyến giáp carcinoma không biát hóa ç ng°åi A549 Human lung carcinoma Ung th° phổi ç ng°åi ATTC American Type Culture Trung tâm l°u giữ chăng Hoa Collection kỳ br broad COSY 1 H-1H-Correlation Spectroscopy Phổ 2 chiều thể hián t°¡ng tác giữa proton căa các carbon kế cận nhau Cq Cacbon không liên kết vãi hidro d doublet DCM Dichlomethan dd doublet of doublets Doublet căa doublet DEPT Distortionless Enhancement by Phổ DEPT Polarisation Transfer DMEM Dulbecco9s Modifile Eagle Medium dt doublet of triplets ESI-MS Electrospray Ionization Mass Phổ khối ion hóa phun mù đián Spectra tử EtOAc Ethyl acetat EtOH Ethanol Hela Human cervix carcinoma Ung th° tử cung ç ng°åi Hep3B Human hepatocellular carcinoma Ung th° gan ng°åi HMBC Heteronuclear Mutiple Bone Phổ t°¡ng tác dß h¿t nhân qua Connectivity nhiều liên kết HSQC Heteronuclear Single-Quantum Phổ t°¡ng tác dß h¿t nhân qua Coherence mát liên kết vii HR-ESI-MS High Resolution Electrospray Phổ khối l°ÿng phân giÁi cao Ionization Mass Spetrum phun mù đián tử Huh-7 Human hepatocyte-derived Ung th° gan ç ng°åi carcinoma IC50 Inhibition concentration at 50% Nồng đá ức chế 50% J (Hz) Hằng số t°¡ng tác tính bằng Hz MCF-7 Human breast carcinoma Ung th° vú ng°åi phā thuác estrogen m multiplet MeOH Methanol NOESY Nuclear Overhauser Enhancemen Phổ 2 chiều thể hián t°¡ng tác Spectroscopy giữa các proton gần nhau trong không gian OCI/AML3 Acute myeloid leukemia Ung th° b¿ch cầu nguyên bào tăy cÃp tính OD Optical density Mật đá quang hác RPMI Roswell Park Memorial Institute RT-PCR Real-time reverse transcription polymerase chain reaction q quartet quint quintet s singlet T24 Human urine bladder carcinoma Ung th° bàng quang ç ng°åi TLC Thin layer chromatography Sắc ký lãp mỏng SNU-1 Human gastric carcinoma Ung th° d¿ dày ç ng°åi  (ppm) ppm = part per million Đá dßch chuyển hóa hác tính bằng phần triáu viii DANH MĀC HÌNH Hình 1. Ành minh họa một số loài điển hình thuộc chi Dianella. Cấu trúc một số flavonoid được tìm thấy ở chi Dianella.

Cấu trúc một số quinone được tìm thấy ở chi Dianella. Cấu trúc một số naphthalene được tìm thấy ở chi Dianella. Cấu trúc các hợp chất triterpenoid được phân lập từ loài D. Cấu trúc các hợp chất khác được phân lập từ loài D.

Cấu trúc cÿa các chất trong tinh dầu cÿa loài D. Một số loài điển hình thuộc chi Côm phân bố t¿i Việt Nam. Cấu trúc một số terpenoid tìm thấy ở chi Elaeocarpus. Cấu trúc một số alkaloid tìm thấy ở chi Elaeocarpus.

Cấu trúc các flavonoid được tìm thấy ở chi Elaeocarpus. Cấu trúc các chất khác tìm được ở chi Elaeocarpus. Cấu trúc hóa học khung cucurbitane. Cấu trúc hóa học cÿa cucurbitacin có tác dụng gây độc tế bào ung thư.

Ành tiêu bÁn cây Xương qu¿t (D. Ành loài Côm hÁi nam (E. Sơ đồ t¿o cao chiết từ mẫu loài Xương qu¿t (D. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết n-hexane và buthanol cÿa loài Xương qu¿t.

Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết ethyl acetat cÿa loài Xương qu¿t. Sơ đồ phân lập chất từ cặn chiết dichloromethan cÿa loài Xương qu¿t. Sơ đồ t¿o cao chiết từ loài Côm hÁi nam (E. Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết DCM cÿa loài Côm hÁi nam.

Sơ đồ phân lập các chất từ cặn chiết methanol cÿa loài Côm hÁi nam. Cấu trúc hóa học cÿa chất DN1. Phổ CD cÿa hợp chất DN1. Phổ HR-ESI-MS (negative) cÿa hợp chất DN1.

Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3) cÿa hợp chất DN1. Phổ 13C-NMR (125 MHz, CDCl3) cÿa hợp chất DN1. Phổ HMBC cÿa hợp chất DN1. Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN2.

Phổ HR-ESI-MS (negative) cÿa hợp chất DN2. Phổ 1H-NMR (500 MHz, CD3OD) cÿa hợp chất DN2. Phổ 13C-NMR (125 MHz, CD3OD) cÿa hợp chất DN2. Phổ HMBC cÿa hợp chất DN2.

Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN3. Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN4. Phổ 1H-NMR (500 MHz, CDCl3) cÿa hợp chất DN4. Phổ 13C-NMR (125 MHz, CDCl3) hợp chất DN4.

Phổ HSQC cÿa hợp chất DN4. Phổ HMBC cÿa hợp chất DN4. Phổ NOESY cÿa hợp chất DN4. Phổ khối (+)-HR ESI MS cÿa hợp chất DN4.

Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN5. Phổ khối (-)-HR-ESI-MS cÿa hợp chất DN5. Phổ 1H-NMR (CDCl3, 500MHz) cÿa hợp chất DN5. Phổ 13C-NMR (CDCl3, 125MHz) cÿa hợp chất DN5.

Phổ HSQC cÿa hợp chất DN5. Phổ HMBC cÿa hợp chất DN5. Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN6. Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN7.

Cấu trúc hóa học cÿa hợp chất DN8 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính anti-cancer của hai loài xương quạt và côm hải Nam."

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Hóa Học.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" có 292 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter