Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP

Luận án: Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

201

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nhu cầu cấp thiết bảo quản quả sau thu hoạch
Số trang:
201 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nhu cầu cấp thiết bảo quản quả sau thu hoạch

Hoa quả sau thu hoạch vẫn duy trì hoạt động sống. Các quá trình hô hấp và trao đổi chất diễn ra liên tục. Những biến đổi này thúc đẩy quả nhanh chín, nhanh già, dẫn đến nhũn và hư hỏng. Việc thiếu các biện pháp bảo quản đặc biệt làm chậm quá trình này gây ra tổn thất lớn. Nhu cầu về công nghệ bảo quản sau thu hoạch rất bức thiết. Nhiều nghiên cứu trong nước tìm kiếm phương pháp hiệu quả phù hợp điều kiện Việt Nam.

1.1. Tỷ lệ tổn thất hư hỏng hoa quả

Tỷ lệ tổn thất hoa quả sau thu hoạch ước tính đạt 20-80%. Đây là con số đáng báo động. Nguyên nhân chính là do hoa quả vẫn là những tế bào sống. Chúng tiếp tục hô hấp và trao đổi chất sau khi được hái. Các biến đổi này gây ra sự suy giảm khối lượng và chất lượng nghiêm trọng.

1.2. Hạn chế phương pháp bảo quản truyền thống

Một số quy trình bảo quản sơ bộ đã được công bố. Các phương pháp bao gồm rửa kết hợp thanh trùng nhẹ, xử lý nhiệt, hóa chất. Bảo quản trong một số loại bao bì cũng được áp dụng. Các cách này có thể kéo dài thời hạn bảo quản. Tuy nhiên, hiệu quả không cao. Chúng thường không giữ được giá trị cảm quan bên ngoài của hoa quả. Do đó, việc áp dụng rộng rãi trong thực tế còn hạn chế.

II. Công nghệ màng polyme bảo quản quả tiên tiến

Hiện nay, hai công nghệ bảo quản hoa quả được nghiên cứu và sử dụng phổ biến. Đó là bảo quản bằng lớp phủ ăn được và bảo quản bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP). Các công nghệ này tạo ra môi trường kiểm soát. Chúng giúp duy trì chất lượng quả tươi và kéo dài thời hạn sử dụng.

2.1. Ứng dụng lớp phủ ăn được bề mặt quả

Lớp phủ ăn được áp dụng trực tiếp lên bề mặt quả. Các phương pháp phổ biến là nhúng, phun hoặc quét. Lớp màng bán thấm hình thành trên bề mặt hoa quả. Nó giảm quá trình hô hấp và kiểm soát mất độ ẩm. Nhờ đó, chất lượng quả được duy trì. Thời hạn sử dụng của quả tươi được kéo dài đáng kể. Nhiều loại rau quả được bảo quản bằng phương pháp này. Ví dụ: cà chua, cam, bưởi, vải, nhãn, dứa, hồng, xoài. Hầu hết các nghiên cứu đều cho kết quả khả quan.

2.2. Màng bao gói khí quyển biến đổi MAP

Màng bao gói khí quyển biến đổi là công nghệ bảo quản khác. Quả được đựng trong túi màng mỏng. Màng này có tính thẩm thấu chọn lọc. Hoặc quả được đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm chí các container lớn cũng được lót bằng vật liệu tổng hợp có tính thẩm thấu chọn lọc đối với khí. Công nghệ này tạo ra một khí quyển biến đổi bên trong bao gói. Nó kiểm soát nồng độ oxy và carbon dioxide. Điều này làm chậm quá trình lão hóa của quả.

III. Mục tiêu chế tạo vật liệu màng polyme trong nước

Tại Việt Nam, nghiên cứu về bảo quản quả bằng màng polyme đang được quan tâm. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tập trung sử dụng màng MAP và dung dịch tạo lớp phủ ăn được nhập ngoại. Chưa có công trình nào đề cập đến chế tạo các vật liệu này trong nước. Nhu cầu cấp thiết là phát triển vật liệu đáp ứng yêu cầu bảo quản rau quả sau thu hoạch. Việc chế tạo vật liệu màng polyme nội địa góp phần tăng hiệu quả kinh tế.

3.1. Phát triển vật liệu màng shellac

Nghiên cứu tập trung chế tạo vật liệu dạng dung dịch từ shellac. Dung dịch shellac dùng để tạo màng. Tính chất của màng shellac với chất hóa dẻo được xác định. Các tính chất bao gồm hình thái học, tính chất cơ lý và tính chất nhiệt của màng.

3.2. Tổng hợp nhũ tương polyvinyl axetat PVAc

Vật liệu bảo quản quả dạng nhũ tương polyvinyl axetat (PVAc) được chế tạo. Quá trình tổng hợp PVAc bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương được nghiên cứu. Các phương pháp phân tích đánh giá được sử dụng. Chúng xác định độ chuyển hóa, độ bền nhũ, trọng lượng phân tử trung bình (TLPTTB). Hình thái học bề mặt, cấu trúc và tính chất nhiệt của sản phẩm cũng được đánh giá.

3.3. Chế tạo màng MAP từ polyethylen PE

Công nghệ chế tạo màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP) được phát triển. Màng này dựa trên cơ sở polyethylen (PE) với các phụ gia vô cơ. Quá trình trộn và cắt hạt nhựa được nghiên cứu kỹ lưỡng. Khả năng trộn và phân tán phụ gia được phân tích đồng thời. Các phương pháp phân tích đánh giá cũng được áp dụng. Sau đó, quá trình thổi màng được nghiên cứu. Các tính chất của màng MAP được đánh giá. Chiều dày màng, hình thái học bề mặt, tính chất cơ lý và độ bền mối hàn là các yếu tố quan trọng.

IV. Phương pháp đánh giá thử nghiệm màng bảo quản quả

Các vật liệu màng polyme chế tạo được trải qua quá trình đánh giá toàn diện. Điều này đảm bảo hiệu quả và chất lượng của vật liệu. Việc kiểm tra bao gồm xác định các đặc tính vật lý, cơ học, nhiệt. Sau đó, thử nghiệm thực tế trên hoa quả giúp xác định khả năng bảo quản.

4.1. Xác định tính chất vật liệu màng

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc tạo màng. Sau đó là xác định các tính chất của màng. Cụ thể, chiều dày màng được đo. Hình thái học bề mặt màng được phân tích. Các tính chất cơ lý của màng được kiểm tra. Độ bền mối hàn cũng là một yếu tố quan trọng cần đánh giá. Các phân tích này giúp hiểu rõ đặc điểm của từng loại màng polyme.

4.2. Thử nghiệm thực tế trên quả tươi

Vật liệu bảo quản được nghiên cứu và thử nghiệm trên hai loại quả. Đó là vải và mận. Trong quá trình bảo quản, các tính chất của quả được đánh giá liên tục. Các chỉ số bao gồm hao hụt khối lượng của quả. Tỷ lệ hư hỏng cũng được theo dõi. Hàm lượng đường và độ cứng của quả được đo. Những thử nghiệm này cung cấp dữ liệu thực tế về hiệu quả bảo quản.

V. Hiểu rõ biến đổi quả sau thu hoạch kéo dài thời hạn

Hiểu rõ các đặc tính sinh học của quả sau thu hoạch là nền tảng quan trọng. Điều này giúp phát triển các phương pháp bảo quản hiệu quả. Các quá trình tự nhiên diễn ra trong quả tươi ảnh hưởng trực tiếp đến thời hạn sử dụng và chất lượng.

5.1. Cơ chế hô hấp và trao đổi chất của quả

Hầu hết quá trình suy giảm chất lượng và khối lượng của hoa quả tươi diễn ra sau thu hoạch. Hoa quả vẫn là những tế bào sống. Chúng tiếp tục hô hấp và trao đổi chất. Các quá trình này tạo ra các biến đổi không mong muốn. Chính những biến đổi này làm quả nhanh chín, nhanh già và mềm nhũn. Hiểu rõ cơ chế này giúp làm chậm quá trình hư hỏng.

5.2. Tác động của quá trình chín và hư hỏng

Quá trình chín là một quá trình thoái hóa tự nhiên. Quá trình này không thể dừng lại hoàn toàn. Chỉ có thể làm chậm lại. Quá trình chín gây ra tổn thất lớn hơn cả hư hỏng và thối rữa. Trong giai đoạn chín, sản phẩm rất dễ bị nấm tấn công. Điều này làm tăng nguy cơ tổn thất sau thu hoạch. Biến đổi sinh hóa, vật lý và hóa học cũng đóng vai trò quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (201 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỞ ĐẦU Hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế tào sống và vẫn tiếp tục các hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá trình biến đổi. Chính những biến đổi này làm cho quả nhanh chín, nhanh già, nhũn. dẫn tới hỏng nếu không áp dụng biện pháp đặc biệt để làm chậm quá trình này. Trước nhu cầu bức thiết về công nghệ bảo quản sau thu hoạch, từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước nhằm tìm ra cách thức bảo quản rau quả có hiệu quả phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Một số qui trình bảo quản sơ bộ đã được công bố như phương pháp rửa kết hợp thanh trùng nhẹ cho một số loại rau quả. Ngoài ra còn có một số phương pháp khác như xử lý nhiệt, hoá chất, bảo quản trong một số loại bao bì. Các phương pháp này có thể kéo dài thời hạn bảo quản của hoa quả nhưng không nhiều, mặt khác lại không giữ được giá trị cảm quan bên ngoài cho hoa quả nên việc áp dụng trong thực tế chưa được rộng rãi. Hiện nay, có 2 công nghệ bảo quản hoa quả đang được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến là bảo quản bằng lớp phủ ăn được và bảo quản bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP).

Lớp phủ ăn được áp dụng trực tiếp trên bề mặt quả bằng cách nhúng, phun hay quét để tạo ra một khí quyển biến đổi. Lớp màng bán thấm tạo thành trên bề mặt hoa quả sẽ giảm bớt quá trình hô hấp và kiểm soát sự mất độ ẩm, nhờ đó duy trì chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng của quả tươi. Các loại rau quả được chọn để bảo quản cũng rất đa dạng như cà chua, cam, bưởi, vải, nhãn, dứa, hồng, xoài. Hầu hết các nghiên cứu đều cho kết quả khả quan.

Công nghệ thứ hai là bảo quản bằng màng bao gói khí quyển biến đổi. Đây là phương pháp bảo quản mà quả được đựng trong túi màng mỏng có tính thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm chí quả còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng hợp có tính thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khí. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu bảo quản quả bằng màng polyme gần đây bắt đầu được quan tâm nghiên cứu.

Tuy nhiên, những công trình đã công bố cho thấy 2 các nghiên cứu đều tập trung vào việc sử dụng màng MAP và dung dịch tạo lớp phủ ăn được nhập ngoại để bảo quản quả mà chưa có công trình nào đề cập chế tạo các vật liệu này. Với mong muốn góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết mà thực tế đặt ra, đề tài “Nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme ứng dụng để bảo quản quả” nhằm nghiên cứu và chế tạo vật liệu có thể đáp ứng nhu cầu bảo quản rau quả sau thu hoạch, góp phần tăng hiệu quả kinh tế. Với mục tiêu đó, những nhiệm vụ mà luận án phải thực hiện là: a) Nghiên cứu chế tạo vật liệu dạng dung dịch từ shellac - Tạo màng và xác định tính chất của màng shellac với chất hóa dẻo (hình thái học, tính chất cơ lý, tính chất nhiệt của màng). b) Nghiên cứu chế tạo vật liệu bảo quản quả dạng nhũ tương polyvinyl axetat (PVAc) - Nghiên cứu quá trình tổng hợp PVAc bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương; - Sử dụng các phương pháp phân tích đánh giá độ chuyển hóa, độ bền nhũ, trọng lượng phân tử trung bình (TLPTTB), hình thái học bề mặt, cấu trúc, tính chất nhiệt của sản phẩm.

c) Nghiên cứu công nghệ chế tạo màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP) trên cơ sở polyethylen (PE) với các phụ gia vô cơ - Nghiên cứu quá trình trộn và cắt hạt nhựa, phân tích khả năng trộn và phân tán phụ gia đồng thời sử dụng một số phương pháp phân tích đánh giá. 3 - Nghiên cứu quá trình thổi màng và đánh giá các tính chất của màng MAP (chiều dày màng, hình thái học bề mặt, tính chất cơ lý, độ bền mối hàn). d) Nghiên cứu và thử nghiệm vật liệu bảo quản cho 2 loại quả (vải và mận), đánh giá các tính chất của quả trong quá trình bảo quản: hao hụt khối lượng, tỷ lệ hư hỏng, hàm lượng đường, độ cứng. Các phương pháp bảo quản rau, quả tươi sau thu hoạch Hầu hết quá trình suy giảm khối lượng và chất lượng của hoa quả tươi đều diễn ra trong giai đoạn từ khi thu hoạch đến khi tiêu thụ.

Ước tính tỷ lệ tổn thất hoa quả sau thu hoạch do hư hỏng có thể lên tới 20-80% [1]. Nguyên nhân là do hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế bào sống và vẫn tiếp tục các hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá trình biến đổi. Chính những biến đổi này làm cho hoa quả nhanh chín, nhanh già, nhũn… dẫn tới hỏng nếu không áp dụng biện pháp đặc biệt để làm chậm các quá trình này [2]. Rau quả sau thu hoạch thường trải qua một số biến đổi như: biến đổi sinh hoá, biến đổi vật lý và biến đổi hoá học.

Hiểu rõ đặc tính hô hấp của quả tươi cũng như cơ chế của những biến đổi trên có thể kéo dài thời hạn bảo quản của chúng. Trao đổi chất sau thu hoạch và bảo quản các sản phẩm tươi 1. Quá trình chín và thời hạn sử dụng Quá trình chín là một quá trình thoái hóa được điều chỉnh nội sinh dẫn đến hỏng và thối rữa không thể dừng lại nhưng chỉ có thể làm chậm lại. Trong khi hư hỏng và thối rữa góp phần quan trọng làm tổn thất sau thu hoạch, thì quá trình chín gây ra tổn thất thậm chí còn cao hơn.

Trong quá 4 trình chín, sản phẩm dễ bị tổn thương do nấm tấn công. Tất cả các hoocmôn tố thực vật chính bao gồm auxin, giberela, cytokinin, abscisic axit và đặc biệt là etylen, đều gây ảnh hưởng tới một trong các quá trình chín và lão hóa [3]. Tuy nhiên, lão hóa đi kèm với quá trình chín của quả. Khái niệm và phân biệt giữa 2 hiện tượng này là khá khó khăn và đôi khi còn gây nhầm lẫn.

Quá trình lão hóa là một quá trình tự nhiên và thoái hóa liên quan đến sự già hóa. Đặc trưng của quá trình lão hóa đối với sản phẩm tươi sau thu hoạch có thể được mô tả bởi những thay đổi như làm giảm clorophyl, thoái hóa màng tế bào, giảm hàm lượng RNA và protein, làm biến đổi cấu trúc (có thể dẫn đến làm mềm và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực)… [4]. Hô hấp Hô hấp là quá trình trao đổi chất quan trọng nhất diễn ra trong bất kỳ tế bào sống nào. Hô hấp được mô tả là sự phân hủy oxy hóa của các chất nền phức tạp có trong tế bào, chẳng hạn như cacbohydrat, protein và chất béo thành những phân tử đơn giản hơn (CO2 và H2O) với việc sản sinh năng lượng và các phân tử khác được sử dụng bởi tế bào cho các phản ứng tổng hợp.

Mục đích chính của hô hấp là để cung cấp năng lượng và các chất giúp tế bào thực hiện các phản ứng trao đổi chất cần thiết cho việc duy trì tổ chức tế bào [5]. Hô hấp có thể xảy ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy thuộc vào sự sẵn có của oxy. Đối với rau, quả sau thu hoạch, phần lớn năng lượng được cung cấp bởi hô hấp hiếu khí, chủ yếu liên quan đến ba con đường trao đổi chất: chuyển hóa glucozit, chu kỳ tricacboxylic axit (TCA) và vận chuyển electron. Tuy nhiên, trong điều kiện mức độ nồng độ oxy thấp (thường nhỏ hơn 1-2% đối với thực vật), hô hấp kỵ khí (lên men) được bắt 5 đầu, trong đó pyruvat chủ yếu bị chuyển hóa thành etanol và axetalđehyt [6].

Hô hấp cũng là một chỉ số tuyệt vời của vấn đề trao đổi chất; nó cũng có thể được dùng như một tiêu chuẩn hữu ích cho việc bảo quản sản phẩm tươi. Mặc dù mối liên hệ chính xác giữa hô hấp và thời hạn sử dụng đã không được cụ thể ở phạm vi nhất định, tỷ lệ hư hỏng của sản phẩm liên quan đến tốc độ hô hấp của chúng. Sản phẩm có tốc độ hô hấp thấp (táo, hành tây, khoai tây, cà rốt.) có thể bảo quản dài hơn trong khi sản phẩm hô hấp nhanh, như dâu tây và nấm có thời hạn bảo quản ngắn. Như vậy, sản phẩm trồng trọt có thể được phân loại vào nhóm khác nhau về khả năng bảo quản tốc độ hô hấp của chúng [7].

Do tốc độ hô hấp là một chỉ số quan trọng của quá trình trao đổi chất của sản phẩm sau thu hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ này sẽ được xem xét chính trong quá trình bảo quản rau quả tươi sau thu hoạch. Nhiều công nghệ bảo quản sản phẩm tươi liên quan đến hô hấp nhờ điều khiển điều kiện môi trường (ví dụ như nhiệt độ thấp và khí quyển biến đổi O 2 thấp và CO2 cao) [8, 9]. Hao hụt do thoát hơi nước Mất nước có thể gây ra những thay đổi không mong muốn về ngoại quan như héo và quắt, làm mềm tế bào, hụt trọng lượng và làm thay đổi hương vị. Nó cũng gây mất nước, làm tăng tốc quá trình lão hóa.

Hầu hết rau quả không còn khả năng thương mại hóa khi chúng bị mất đi 5-10% trọng lượng tươi. Nước mất chủ yếu là do sự thoát hơi của sản phẩm tươi [10]. Động lực của quá trình vận chuyển ẩm là gradient áp suất hơi từ bề 6 mặt sản phẩm đến môi trường bảo quản. Trừ khi áp suất hơi nước trong khí quyển bảo quản cân bằng áp suất trên bề mặt sản phẩm, còn lại thì hàm lượng ẩm sẽ liên tục bay hơi khỏi vỏ sản phẩm.

Như vậy, các đặc điểm của sản phẩm như cấu trúc bề mặt của lớp biểu bì và diện tích bề mặt riêng của quả tiếp xúc với không khí ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ bay hơi. Áp suất hơi nước trên bề mặt sản phẩm thường gần bằng áp suất hơi nước bão hòa tại nhiệt độ nhất định, trong khi trong không khí bảo quản áp suất hơi nước sẽ thấp hơn so với hơi bão hòa. Vì nhiều yếu tố có liên quan đến thoát hơi, một thuật ngữ tổng quát được gọi là "hệ số thoát hơi" được sử dụng trong thực tế để định lượng quá trình thoát hơi nước [11]. Trao đổi chất, tốc độ thoát hơi cũng có liên quan với quá trình trao đổi chất hô hấp.

Tốc độ sản sinh ra nước liên quan trực tiếp đến tỷ lệ hấp thụ O2 và sinh nhiệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chế tạo màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/luan-an-tien-si-hoa-hoc-nghien-cuu-che-tao-va-tinh-chat-cua-mang-polyme

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chế tạo màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Chế tạo màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chế tạo màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chế tạo màng polyme bảo quản quả: Shellac, PVAc, MAP" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter