Luận án Tiến sĩ Hóa học: Biến tính màng Epoxy và nền Thép chống ăn mòn
Luận án tiến sĩ hóa học: Biến tính màng epoxy & nền thép, nâng cao chống ăn mòn hiệu quả. Ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nâng cao khả năng Chống ăn mòn thép & Epoxy
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Hóa hữu cơ
- Tác giả:
- Dương Thị Hồng Phấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nâng cao khả năng Chống ăn mòn thép Epoxy
Ăn mòn kim loại gây thiệt hại kinh tế lớn. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn công trình. Luận án này tập trung giải quyết vấn đề đó. Mục tiêu là nâng cao khả năng chống ăn mòn. Sử dụng màng Epoxy biến tính và nền thép được xử lý. Phát triển các giải pháp bảo vệ bền vững. Kéo dài tuổi thọ vật liệu kim loại. Bảo vệ hiệu quả các cấu trúc thép trong môi trường khắc nghiệt. Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về cơ chế bảo vệ.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng nghiên cứu
Ăn mòn kim loại là thách thức toàn cầu. Gây tổn thất hàng tỷ đô la mỗi năm. Ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng, công nghiệp. Luận án đặt mục tiêu phát triển vật liệu mới. Vật liệu có khả năng chống ăn mòn vượt trội. Cải thiện lớp phủ Epoxy. Biến tính bề mặt thép. Nghiên cứu đóng vai trò quan trọng. Góp phần vào an toàn và hiệu quả kinh tế. Đây là yêu cầu cấp thiết.
1.2. Tổng quan về Ăn mòn kim loại
Ăn mòn kim loại là quá trình suy thoái vật liệu. Do tương tác với môi trường. Thường liên quan đến phản ứng điện hóa học. Thép đặc biệt dễ bị ăn mòn. Nhất là trong môi trường biển hoặc hóa chất. Hiểu rõ cơ chế ăn mòn là nền tảng. Giúp phát triển các giải pháp bảo vệ. Các phương pháp truyền thống có hạn chế. Luận án tìm kiếm những phương pháp mới, hiệu quả hơn. Hướng tới giảm thiểu tác động ăn mòn.
1.3. Giải pháp chống ăn mòn Màng Epoxy và thụ động hóa
Màng Epoxy là lớp phủ bảo vệ phổ biến. Tạo hàng rào vật lý chống ăn mòn thép. Tuy nhiên, cần cải thiện hiệu suất. Luận án biến tính màng Epoxy. Nâng cao tính chất cơ lý màng. Đồng thời, nghiên cứu thụ động hóa nền thép. Tạo lớp bảo vệ đa kim loại. Hai phương pháp này bổ trợ nhau. Mục đích là tối ưu hóa hiệu quả chống ăn mòn. Tăng cường khả năng bảo vệ lâu dài.
II.Biến tính Màng Epoxy Lớp phủ chống ăn mòn
Việc biến tính màng Epoxy đóng vai trò trung tâm. Mục tiêu là tăng cường khả năng chống ăn mòn thép. Luận án sử dụng ống nano TiO2 (TNTs) chức năng hóa. APTS được dùng để xử lý bề mặt TNTs. Điều này giúp cải thiện độ phân tán. Tăng cường tương tác giữa TNTs và nền polyme. Kết quả là tạo ra lớp phủ Epoxy có tính chất ưu việt. Đặc biệt là về độ bền và khả năng chống ăn mòn. Đây là bước đột phá trong hóa học polyme ứng dụng.
2.1. Chức năng hóa ống nano TiO2 TNTs
TNTs có tiềm năng lớn. Tuy nhiên, chúng dễ tập trung lại. Gây phân tán không đồng đều trong polyme. Luận án chức năng hóa TNTs. Sử dụng 3-aminopropyl triethoxysilane (APTS). APTS tạo cầu nối hóa học. Cải thiện khả năng phân tán của TNTs. Tăng cường tương tác với mạng lưới Epoxy. Đây là yếu tố then chốt. Đảm bảo tính đồng nhất của lớp phủ. Góp phần tối ưu hóa hiệu quả.
2.2. Tối ưu hóa phân tán và liên kết polyme
Nghiên cứu khảo sát các thông số chức năng hóa TNTs. Bao gồm nồng độ APTS. Nhiệt độ và thời gian phản ứng. Phương pháp thống kê thí nghiệm (DoE) được áp dụng. Tối ưu hóa quy trình. Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) đánh giá. Hiệu quả ghép nối giữa APTS và TNTs. Điều kiện tối ưu giúp tạo liên kết bền vững. APTS còn hoạt động như chất đóng rắn. Ảnh hưởng tích cực đến Hóa học polyme. Tăng độ cứng và độ bền.
2.3. Tính chất màng Epoxy biến tính vượt trội
Màng Epoxy chứa TNTs chức năng hóa. Thể hiện tính chất nhiệt được cải thiện. Nâng cao tính chất cơ lý màng. Đặc biệt là khả năng chống ăn mòn. Lớp phủ Epoxy biến tính tạo hàng rào chắc chắn. Ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập của tác nhân ăn mòn. Độ bám dính Epoxy cũng được tăng cường. Đảm bảo lớp phủ không bong tróc. Góp phần bảo vệ thép nền lâu dài. Kết quả vượt trội so với Epoxy truyền thống.
III.Phát triển Lớp thụ động mới bảo vệ nền thép
Việc bảo vệ nền thép trực tiếp là rất quan trọng. Luận án tập trung phát triển lớp thụ động không chứa crom. Đây là giải pháp an toàn và thân thiện môi trường. Lớp phủ Zr/Ti/Mo được tạo thành công. Trên nền thép SPCC-JISG 3141. Quá trình tạo lớp được kiểm soát chặt chẽ. Đảm bảo độ đồng đều và khả năng bám dính. Lớp thụ động này tăng cường đáng kể khả năng chống ăn mòn thép. Mang lại tiềm năng ứng dụng lớn.
3.1. Tổng hợp lớp thụ động không crom Zr Ti Mo
Crom là chất gây ô nhiễm. Cần thay thế trong công nghệ chống ăn mòn. Luận án phát triển lớp thụ động không crom. Dựa trên các nguyên tố Zr, Ti, Mo. Tạo thành công trên nền thép SPCC-JISG 3141. Bằng phương pháp nhúng trong dung dịch. Dung dịch chứa Na2MoO4, K2ZrF6, H2TiF6. pH dung dịch được điều chỉnh cẩn thận. Đảm bảo hình thành lớp phủ đồng nhất và bền vững.
3.2. Cấu trúc vi mô và thành phần bề mặt
Kính hiển vi điện tử quét (SEM) được dùng. Quan sát hình thái cấu trúc tế vi của bề mặt thép. Xác nhận sự hình thành lớp phủ. Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX) phân tích. Xác định sự hiện diện của Zr, Ti, Mo. Trên bề mặt thép đã xử lý. Các nguyên tố này phân bố đều. Điều này chứng tỏ quá trình thụ động hóa hiệu quả. Góp phần vào màng bảo vệ bền chắc.
3.3. Tối ưu hóa quá trình tạo lớp thụ động
Nghiên cứu các thông số ảnh hưởng. Nồng độ hóa chất trong dung dịch. Thời gian nhúng và nhiệt độ. pH dung dịch đóng vai trò quan trọng. Việc tối ưu hóa quy trình. Đảm bảo lớp phủ có hiệu quả bảo vệ cao nhất. Quy trình được chuẩn hóa. Giảm thiểu chi phí sản xuất. Nâng cao tính ứng dụng thực tiễn. Là giải pháp chống ăn mòn thép hiệu quả, bền vững.
IV.Phương pháp Đánh giá hiệu quả Chống ăn mòn
Việc đánh giá chính xác hiệu quả chống ăn mòn là cần thiết. Luận án áp dụng nhiều phương pháp hiện đại. Các thử nghiệm điện hóa học cung cấp dữ liệu định lượng. Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường khắc nghiệt. Phân tích cấu trúc vật liệu giúp hiểu rõ cơ chế. Các phương pháp này đảm bảo tính khách quan. Cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Chứng minh tính ưu việt của các giải pháp đề xuất.
4.1. Thử nghiệm ăn mòn điện hóa Đường cong phân cực
Đường cong phân cực là công cụ mạnh mẽ. Dùng để xác định thế ăn mòn và dòng ăn mòn. Đánh giá tốc độ ăn mòn. So sánh nền thép có và không có lớp phủ thụ động. Kết quả cho thấy sự giảm đáng kể dòng ăn mòn. Điều này minh chứng hiệu quả bảo vệ. Lớp thụ động tăng cường khả năng chống ăn mòn. Đây là một phương pháp Điện hóa học ứng dụng quan trọng. Cung cấp dữ liệu định lượng chính xác.
4.2. Đánh giá kháng ăn mòn bằng phun sương muối
Thử nghiệm phun sương muối mô phỏng. Môi trường ăn mòn cực kỳ khắc nghiệt. Đánh giá độ bền lâu dài của lớp phủ. So sánh các mẫu có và không lớp phủ. Quan sát sự khác biệt về mức độ ăn mòn. Lớp phủ thụ động cho kết quả vượt trội. Giảm thiểu hình thành rỉ sét đáng kể. Kéo dài thời gian bảo vệ nền thép. Đây là Thử nghiệm ăn mòn thực tế. Xác nhận tính hiệu quả trong môi trường công nghiệp.
4.3. Phân tích hình thái và tính chất vật liệu
Nhiễu xạ tia X (XRD) xác định trạng thái tinh thể. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) kiểm tra hình thái. Đo diện tích bề mặt (BET) đánh giá cấu trúc rỗng. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) xác nhận. Sự hiện diện của các nhóm chức hữu cơ. Liên kết hóa học trên bề mặt vật liệu. Các phân tích này cung cấp thông tin chi tiết. Giúp hiểu rõ cơ chế bảo vệ ăn mòn. Từ đó tối ưu hóa vật liệu.
V.Cơ chế Bảo vệ ăn mòn và Ứng dụng thực tiễn
Nghiên cứu này làm rõ hai cơ chế bảo vệ chính. Thứ nhất là cơ chế che chắn vật lý của màng Epoxy biến tính. Thứ hai là cơ chế thụ động hóa điện hóa của lớp phủ đa kim loại. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả chống ăn mòn tối ưu. Các giải pháp được phát triển có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Trong nhiều ngành công nghiệp. Góp phần vào sự phát triển bền vững của vật liệu. Tăng tuổi thọ và độ tin cậy của cấu trúc thép.
5.1. Cơ chế che chắn và thụ động hóa
Hai cơ chế chính bảo vệ nền thép được xác định. Màng bảo vệ Epoxy biến tính tạo hàng rào vật lý. Ngăn chặn tác nhân ăn mòn tiếp xúc trực tiếp kim loại. Đây là cơ chế che chắn hiệu quả. Đồng thời, lớp thụ động Zr/Ti/Mo hoạt động. Tạo một lớp màng oxit bền vững trên bề mặt thép. Lớp này làm giảm tốc độ phản ứng ăn mòn điện hóa. Cả hai cơ chế hoạt động đồng thời. Mang lại khả năng chống ăn mòn vượt trội.
5.2. Tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp
Giải pháp chống ăn mòn này có tiềm năng lớn. Ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Bao gồm xây dựng, hàng hải, ô tô, kết cấu thép. Giúp nâng cao tuổi thọ của các công trình. Giảm chi phí bảo trì và sửa chữa. Lớp phủ không chứa crom an toàn hơn. Đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt. Đây là bước tiến quan trọng. Góp phần vào sự phát triển bền vững. Đem lại lợi ích thiết thực.
5.3. Hóa học polyme và Điện hóa học ứng dụng
Luận án kết hợp hiệu quả nhiều lĩnh vực. Hóa học polyme trong thiết kế và biến tính Epoxy. Điện hóa học ứng dụng trong đánh giá cơ chế bảo vệ. Mở ra hướng nghiên cứu mới. Cho việc phát triển vật liệu chống ăn mòn hiệu quả. Thúc đẩy đổi mới công nghệ vật liệu. Cung cấp nền tảng khoa học vững chắc. Mang lại giá trị lý thuyết và thực tiễn cao. Góp phần vào tiến bộ khoa học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG THỊ HỒNG PHẤN NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH MÀNG EPOXY VÀ NỀN THÉP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Đà Nẵng, Năm 2019 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM DƯƠNG THỊ HỒNG PHẤN NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH MÀNG EPOXY VÀ NỀN THÉP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHỐNG ĂN MÒN Chuyên ngành: Hóa hữu cơ Mã số: 94440114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Đào Hùng Cường 2. Lê Minh Đức Đà Nẵng, Năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tác giả Dương Thị Hồng Phấn ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cảm ơn đến GS.
Đào Hùng Cường và PGS. Lê Minh Đức - những người đã truyền cho tôi tri thức, cũng như tâm huyết nghiên cứu khoa học, người đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành bản luận án này. Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn của tập thể các cán bộ, giảng viên Khoa Hóa và Phòng sau đại học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô.
Thêm những lời cảm ơn đặc biệt đến các Thầy, Cô khoa Hóa, trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng vì những giúp đỡ về tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cũng như những ý kiến về khoa học trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Để hoàn thành luận án, tôi đã nhận được 1 phần kinh phí từ Đề án 911, sự hỗ trợ từ quỹ phát triển KH&CN ĐHĐN (B2016-ĐN02-11) và đề tài cấp Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng (T2018-02-31). Cuối cùng, tôi cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình, đặc biệt là chồng và các con tôi, đã luôn kịp thời động viên, chia sẽ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận án của mình. Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019 Tác giả Dương Thị Hồng Phấn iii TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SỸ Tên đề tài: Nghiên cứu nâng cao khả năng chống ăn mòn của màng epoxy biến tính trên nền kim loại biến tính Ngành: Hóa hữu cơ Họ và tên NCS: Dương Thị Hồng Phấn Người hướng dẫn khoa học: 1.
Đào Hùng Cường 2. Lê Minh Đức Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Tóm tắt Ống nano titanium dioxide (TNTs) đã được coi là cấu trúc nano triển vọng được sử dụng cho nhiều ứng dụng thực tế như thiết bị y sinh, quang học và quang điện tử. Tuy nhiên, sự tập trung lại các ống nano do lực hút giữa các phân tử với nhau đã cản trở khả năng phân tán đồng nhất của nó trong các dung môi. Trong nghiên cứu này, TNTs được chức hóa bằng 3-aminopropyl triethoxysilane (APTS) để cải thiện khả năng phân tán.
Các ống nano TiO2 có đường kính đồng đều khoảng 10-20 nm và chiều dài khoảng 100-150 nm được điều chế bằng cách xử lý thủy nhiệt từ các hạt TiO2 (P25) thương mại. Các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả chức hóa bao gồm nồng độ khối lượng của APTS, nhiệt độ và thời gian phản ứng được nghiên cứu bằng phương pháp thống kê thí nghiệm (DoE). Phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) được dùng để đánh giá hiệu quả ghép nối, từ đó tìm được điều kiện chức hóa tối ưu. Sử dụng các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại bao gồm nhiễu xạ tia X (XRD), kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và đo diện tích bề mặt (BET) dùng để xác định trạng thái tinh thể, sự thay đổi hình thái cấu trúc của TNTs trước và sau khi tổng hợp.
Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR) đã xác nhận sự hiện diện của các nhóm chức hữu cơ và liên kết hóa học tồn tại trên bề mặt TNTs. Đồng thời chứng minh APTS trên TNTs cũng đóng vai trò như là một chất đóng rắn thông qua quang phổ FTIR. Đặc tính của các lớp phủ được xác định thông qua tính chất nhiệt, cơ lý và khả năng chống ăn mòn của nó. Từ đó chứng minh lớp phủ của hỗn hợp có gắn APTS có những tính chất ưu việt hơn so với ban đầu, đặc biệt khả năng bảo vệ nền thép.
Ngoài ra, lớp thụ động không crom Zr/Ti/Mo có khả năng bảo vệ, chống ăn mòn tốt trên nền thép SPCC-JISG 3141. Lớp phủ thụ động chứa Mo, Zr và Ti được tạo thành công trên nền thép bằng cách nhúng trong dung dịch chứa 17 g/l Na2MoO4, 7 g/l K2ZrF6, 1 g/lH2TiF6 và pH= 5. Kính hiển vi điện tử quét/ phổ tán sắc năng lượng tia X (SEM/EDX) đã cho biết hình thái cấu trúc tế vi của bề mặt và sự hiện diện thành phần nguyên tố Zr/Ti/Mo trên bề mặt thép nền. Đường cong phân cực xác định thế và dòng ăn mòn thu được khi có và không có lớp phủ thụ động trên nền thép cho thấy có sự giảm dòng ăn mòn khi có lớp thụ động này.
Mặt khác, khả năng bảo vệ ăn mòn của lớp phủ thụ động còn được khảo sát bằng thiết bị phun sương muối, tổng trở. Kết quả cho thấy lớp phủ thụ động đã tăng cường tính năng chống ăn mòn cho nền thép. Biến tính bề mặt ống nano TiO2 bằng APTS nhằm tăng cường khả năng chống ăn mòn của màng sơn epoxy. Mặc khác, bề mặt thép được bảo vệ bằng một lớp thụ động đa kim loại Ti/Zr/Mo.
Như vậy, hai loại màng theo cơ chế che chắn bảo vệ thành công nền thép được đánh giá có tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp. Từ khóa: ống nano TiO2, APTS, nhựa epoxy, biến tính, chống ăn mòn, lớp thụ động Zr/Ti/Mo. iv INFORMATION PAGE OF DOCTORAL THESIS Name of thesis : Improving corrosion protection of epoxy resin by the modified epoxy and conversion coating on metal substrate. Major: Organic Chemistry Full name of PhD student: Duong Thi Hong Phan Supervisors: 1.
Dao Hung Cuong 2.Le Minh Duc Training institution: Abstract: Titanium nanotubes (TNTs) have been considered as promising nanostructures for a variety of practical applications such as biomedical, optical and optoelectronic devices. However, the consolidation of nanotubes by the attraction between the molecules, it interferes with ability to disperse in solvents. In this study, surface modification of TNTs with 3-aminopropyl triethoxysilane (APTS) were performed. Diameters of TiO2 nanotubes approximately 10-20 nm and a length of about 100-150 nm were prepared by hydrothermal treatment from commercially available TiO2 (P25) particles.
And the parameters affecting the efficiency effect include the mass concentration of the APTS, the temperature and the reaction time studied by the statistical method of the experiment (DoE). Thermal gravimetric analysis (TGA) is used to evaluate the coupling efficiency, find the optimal conditions functionalized. The modern physicochemical systems such as X-ray diffraction (XRD), transmission electron microscopy (TEM) and the BET specific area surface are used to determine the crystalline state, structure change of TNTs before and after synthesis. Fourier transformed infrared (FTIR) spectra confirmed the presence of organic functional groups and chemical bonds that existed on the surface of TNTs.
And proved that APTS on TNTs as a curing agent through the FTIR spectra. The characteristics of the coating are determined by their thermal, mechanical, and corrosion-resistant properties. Therefore proving that coating of mixture grafting APTS has a better properties than the original, especially in corrosion resistance. Besides, Chromium–free conversion coatings based on Zr/Ti/Mo compounds were prepared to improve the corrosion resistance of the SPCC-JISG 3141 steels.
Passivation layer containing Zr, Ti and Mo has been successfully carried out on steel by dipping in solution of 17 g/l Na2MoO4, 7 g/l K2ZrF6, 1 g/l H2TiF6 and pH = 5. Scanning electron microscopy couples with energy – dispersive spectroscopy (SEM/ EDX) were used to provide the microscopy structure information and presence of Zr/Ti/Mo on surface of the steels. The corrosion potential and current of coating in case of with and without passivation layer on the steels was determined by potentiodynamic polarization test, showed that the corrosion current density decreased when using Zr/Ti/Mo coating. The passivation layer provided the corrosion resistance of coating.
Furthermore, the salt spray test evidenced the higher corrosion resistance of the coated samples compared to bare steel when electro – deposition coating applied. The treatment using inorganic salt could significantly increase the anticorrosion of steels with their environment-friendly. The modification of TiO2 nanotubes greatly enhances the corrosion resistance properties of epoxy. In addition, Zr/Ti/Mo conversion coating could significantly improve the corrosion protection properties of steels.
Consequently, two excellent anti-corrosion layers based on shielding mechanism successfully protected on steels for potential applications Key words: TiO2 nanotubes, APTS, epoxy resin, modification, corrosion resistance, Zr/Ti/Mo conversion coating. v MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH.
xi MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.1 Lớp màng sơn epoxy sử dụng chất tạo màu ống nano TiO2 biến tính.1 Ống nano titan dioxit (TiO2) .2 Biến tính- silane .4 Tình hình nghiên cứu sử dụng ống nano TiO2 biến tính trong sơn epoxy .2 Tổng quan về lớp thụ động bảo vệ chống ăn mòn kim loại .2 Bảo vệ kim loại bằng lớp thụ động.3 Tình hình nghiên cứu của lớp thụ động trên bề mặt thép. 26 CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Lớp màng sơn epoxy chứa APTS-TNTs .2 Lớp phủ thụ động đa kim loại Zr/Ti/Mo .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu .2 Các phương pháp đánh giá tính chất cơ lý màng sơn.3 Phương pháp đánh giá khả năng chống ăn mòn.4 Phương pháp quy hoạch thực nghiệm và xử lý số liệu. 48 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Lớp màng sơn epoxy chứa APTS- TNTs.1 Ống nano TiO2 (TNTs) .2 Biến tính APTS lên ống nano TiO2, khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất gắn .3 Khảo sát quá trình phân tán APTS-TiO2 trong nhựa epoxy.4 Tính chất cơ lý của màng sơn.5 Tính chất nhiệt của màng sơn.6 Tính chất chống ăn mòn của màng sơn .7 Đề xuất sơ đồ quy trình tạo màng sơn epoxy chứa ống nano TiO2 biến tính bằng APTS nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn của màng sơn .2 Lớp phủ thụ động đa kim loại Ti/Zr/Mo .1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thế ăn mòn (Eă.m) của lớp màng: nồng độ ZrF62-, TiF62-, MoO42- và pH của dung dịch.2 Hình thái học và cấu trúc bề mặt .3 Khả năng bám dính của lớp thụ động Zr/Ti/Mo .4 Tính chất chống ăn mòn của lớp thụ động .5 Đề xuất sơ đồ quy trình tạo lớp phủ thụ động đa kim loại Zr/Ti/Mo trên nền thép màng nhằm nâng cao khả năng bảo vệ nền thép.
96 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Hồng Phấn (2019). Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/luan-an-tien-si-hoa-hoc-bien-tinh-mang-epoxy-nen-thep-chong-an-mon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ hóa học: Biến tính màng epoxy & nền thép, nâng cao chống ăn mòn hiệu quả. Ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ. Danh mục: Hóa Học.
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chống ăn mòn màng Epoxy & thép: Luận án TS Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.