Luận án TS: Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO bằng Hóa Lượng Tử & Monte Carlo

Luận án: tính toán cân bằng lỏng hơi Ar, N2, Cl2, CO bằng hóa lượng tử & Monte Carlo toàn cục.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

156

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu cân bằng lỏng hơi bằng hóa học lượng tử
Số trang:
156 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Hóa lý thuyết và hóa lý
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu cân bằng lỏng hơi bằng hóa học lượng tử

Nghiên cứu cân bằng lỏng hơi đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật hóa chất và nhiệt động lực học. Phương pháp hóa học lượng tử cung cấp nền tảng vi mô vững chắc để dự đoán các tính chất vĩ mô. Tính toán ab initio cho phép xác định chính xác cấu trúc điện tử của các hệ phân tử đơn giản như Ar, N2, Cl2 và CO. Phương pháp tiếp cận này hoàn toàn không phụ thuộc vào dữ liệu thực nghiệm ban đầu. Các mức lý thuyết cao như Coupled Cluster CCSD(T) kết hợp bộ hàm cơ sở mở rộng giúp mô tả đầy đủ hiệu ứng tương quan electron. Dữ liệu lượng tử là nguồn thông tin đầu vào trực tiếp cho các mô hình nhiệt động tiếp theo. Quá trình tính toán hóa học lượng tử giúp xây dựng hàm thế chuẩn xác. Việc kết hợp cơ học lượng tử và cơ học thống kê tạo ra cầu nối hiệu quả từ cấp độ phân tử đến cân bằng pha thực tế.

1.1. Cơ sở phương pháp hóa học lượng tử ab initio

Phương pháp ab initio giải phương trình Schrödinger mà không dùng tham số thực nghiệm. Phương pháp gần đúng Hartree-Fock đóng vai trò điểm khởi đầu trong tính toán cấu trúc phân tử. Lý thuyết nhiễu loạn Møller-Plesset và lý thuyết nhóm cặp CCSD(T) bổ sung hiệu ứng tương quan electron quan trọng. Bộ hàm cơ sở tương quan mở rộng như aug-cc-pVQZ hoặc aug-cc-pV5Z bảo đảm độ hội tụ năng lượng cao. Sai số do chồng chập cơ sở BSSE được khử hoàn toàn bằng kỹ thuật hiệu chỉnh Counterpoise. Năng lượng tương tác của các cặp dimer Ar-Ar, N2-N2, Cl2-Cl2 và CO-CO đạt độ chính xác tương đương thực nghiệm phổ học. Kết quả tính toán lượng tử cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy phục vụ mô hình hóa nhiệt động.

1.2. Ứng dụng mô hình liên tục COSMO trong tính toán

Mô hình dung môi liên tục COSMO là công cụ hữu hiệu trong dự đoán cân bằng lỏng hơi. COSMO chuyển đổi bài toán hóa học lượng tử sang mô hình màng phân cực trên bề mặt phân tử. Mật độ điện tích sigma phản ánh sự phân bố điện tích cục bộ quanh phân tử. Phân bố diện tích theo điện tích sigma là cơ sở tính toán thế hóa học trong pha ngưng tụ. Mô hình này kết hợp nhiệt động thống kê để dự đoán áp suất hơi bão hòa và độ hòa tan. Thời gian xử lý của COSMO ngắn hơn nhiều so với mô phỏng toàn nguyên tử. Phương pháp cung cấp kết quả sàng lọc ban đầu nhanh chóng trước khi áp dụng các kỹ thuật mô phỏng chi tiết.

II. Xây dựng bề mặt thế năng và tương tác liên phân tử

Năng lượng tương tác liên phân tử quyết định toàn bộ hành vi pha của chất lưu. Xây dựng bề mặt thế năng potential energy surface là bước trung gian quan trọng nối liền hóa học lượng tử với mô phỏng thống kê. Dữ liệu năng lượng ab initio từ hàng trăm cấu hình hình học dimer được thu thập có hệ thống. Bề mặt thế năng mô tả sự biến thiên năng lượng theo khoảng cách và góc định hướng không gian. Các tương tác van der Waals, phân tán London và tĩnh điện được lượng hóa đầy đủ. Mô hình thế tương tác liên phân tử cần phản ánh chính xác vùng đẩy tầm ngắn và vùng hút tầm xa. Bề mặt thế năng chuẩn xác đảm bảo độ tin cậy cho các bước tính toán hệ số virial và mô phỏng cân bằng pha sau đó.

2.1. Thiết lập cấu hình dimer và bề mặt thế năng PES

Bề mặt thế năng potential energy surface đòi hỏi việc quét tọa độ không gian toàn diện. Đối với Ar, tương tác chỉ phụ thuộc vào khoảng cách phân cách tâm r. Đối với N2, Cl2 và CO, cấu hình dimer phụ thuộc cả khoảng cách và các góc định hướng không gian. Hàng loạt cấu hình không gian như chữ T, song song, thẳng hàng và chéo được khảo sát chi tiết. Khoảng cách giữa các monomer biến thiên từ vùng đẩy lõi đến vùng tương tác tiệm cận xa. Mỗi điểm cấu hình đều được tối ưu hóa năng lượng ở mức lý thuyết hóa học lượng tử cao cấp. Dữ liệu PES thu được phản ánh chân thực bản chất vật lý của tương tác liên phân tử không liên kết.

2.2. Tính toán năng lượng tương tác liên phân tử chính xác

Năng lượng tương tác dimer được xác định qua hiệu số giữa năng lượng hệ dimer và các monomer riêng rẽ. Phương pháp hiệu chỉnh Counterpoise loại trừ hoàn toàn sai số chồng chập bộ hàm cơ sở BSSE. Các đóng góp năng lượng phân tán, cảm ứng và trao đổi đẩy được phân tích chi tiết. Khí Ar có đặc tính tán xạ cầu đối xứng đơn giản. Khí N2 và Cl2 thể hiện mômen tứ cực rõ rệt ảnh hưởng đến định hướng tương tác. Phân tử CO có mômen lưỡng cực nhỏ nhưng đóng góp đáng kể vào năng lượng tương tác dị hướng. Việc kiểm soát sai số tính toán ab initio dưới mức 1% giúp tạo lập nền tảng động lực học chuẩn xác.

III. Tối ưu hàm thế Lennard Jones và hệ số virial bậc hai

Hàm thế tương tác liên phân tử cần được giải tích hóa để ứng dụng trong mô phỏng cơ học thống kê. Dạng thế Lennard Jones và hàm thế Morse là những mô hình giải tích phổ biến để làm khớp dữ liệu bề mặt thế năng. Thuật toán tối ưu hóa phi tuyến Levenberg-Marquardt và giải thuật di truyền giúp trích xuất bộ tham số năng lượng và kích thước tối ưu. Sau khi có hàm thế, hệ số virial bậc hai B(T) được tính toán theo nhiệt độ. Hệ số virial bậc hai cung cấp thông tin trực tiếp về tương tác hai vật thể trong pha khí. Sự phù hợp giữa hệ số virial tính từ hàm thế và số liệu thực nghiệm khẳng định chất lượng của hàm thế ab initio.

3.1. Xác định tham số hàm thế Lennard Jones và Morse

Hàm thế Lennard Jones 12-6 và các biến thể mở rộng mô tả tốt vùng hút phân tán và vùng đẩy Pauli. Hàm thế Morse cung cấp độ linh hoạt cao hơn nhờ tham số độ rộng giếng thế. Các thuật toán tối ưu hóa số học khớp dữ liệu năng lượng lượng tử vào biểu thức thế giải tích. Độ lệch chuẩn giữa điểm năng lượng ab initio và giá trị từ hàm thế được tối thiểu hóa tối đa. Bộ tham số thế tối ưu phản ánh chính xác độ sâu giếng thế năng lượng và bán kính cân bằng va chạm. Các mô hình thế tương tác liên phân tử này bảo đảm tính khả thi và tiết kiệm tài nguyên khi chạy mô phỏng Monte Carlo quy mô lớn.

3.2. Tính toán hệ số virial bậc hai hiệu chỉnh lượng tử

Hệ số virial bậc hai B(T) được tính qua tích phân Mayer cổ điển trên toàn bộ không gian cấu hình. Ở vùng nhiệt độ thấp, hiệu ứng lượng tử trở nên đáng kể và cần được bổ sung qua hiệu chỉnh Wigner-Kirkwood. Việc tích hợp hiệu chỉnh lượng tử giúp giá trị B(T) bám sát dữ liệu thực nghiệm đo đạc trong phòng thí nghiệm. Mạng thần kinh nhân tạo ANN cũng được triển khai để học và dự đoán giá trị hệ số virial bậc hai một cách nhanh chóng. Kết quả tính toán hệ số virial khẳng định độ tin cậy vượt trội của hàm thế giải tích ab initio vừa xây dựng.

IV. Kỹ thuật mô phỏng Gibbs Ensemble Monte Carlo GEMC

Mô phỏng Monte Carlo là phương pháp thống kê hàng đầu để nghiên cứu cân bằng pha trực tiếp. Kỹ thuật Gibbs Ensemble Monte Carlo (GEMC) cho phép xác định cân bằng lỏng hơi mà không cần tạo mặt phân chia pha rõ ràng. Hệ mô phỏng bao gồm hai hộp phân tử đại diện cho pha lỏng và pha hơi đồng thời. Ba bước chuyển dời trạng thái cơ bản bao gồm dịch chuyển phân tử, thay đổi thể tích và trao đổi hạt giữa hai hộp. Điều kiện cân bằng nhiệt động về nhiệt độ, áp suất và thế hóa học được tự động thỏa mãn trong quá trình mô phỏng GEMC. Phương pháp giúp thu được tỷ trọng bão hòa và áp suất hơi bão hòa tại nhiều điểm nhiệt độ khác nhau.

4.1. Nguyên lý mô phỏng Gibbs Ensemble Monte Carlo

Thuật toán GEMC hoạt động dựa trên tập hợp thống kê Gibbs mở rộng. Dịch chuyển ngẫu nhiên và quay phân tử trong từng hộp duy trì cân bằng nhiệt độ nội tại. Sự thay đổi thể tích kết hợp giữa hai hộp bảo đảm sự cân bằng áp suất giữa hai pha. Quá trình chuyển dời hạt ngẫu nhiên từ hộp này sang hộp kia thiết lập sự bình đẳng về thế hóa học. Thuật toán Metropolis quyết định xác suất chấp nhận hoặc từ chối mỗi bước chuyển động vi mô. Số lượng hạt tổng cộng và tổng thể tích của hệ thống được cố định trong suốt quá trình chạy mô phỏng. GEMC loại bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của hiệu ứng bề mặt phân chia pha.

4.2. Thiết lập hệ thống vi mô và điều kiện biên tuần hoàn

Hệ mô phỏng GEMC thường chứa từ 500 đến 1000 phân tử phân bố trong hai hộp lập phương. Điều kiện biên tuần hoàn loại bỏ triệt để các hiệu ứng biên của thành hộp mô phỏng. Bán kính cắt thế được áp dụng để tối ưu hóa thời gian tính toán tương tác phân tử. Các hiệu chỉnh đuôi tầm xa được tính toán bổ sung để bù đắp năng lượng tương tác ngoài bán kính cắt. Quá trình mô phỏng trải qua hàng chục triệu chu kỳ cân bằng và chu kỳ lấy mẫu thống kê. Độ ổn định của tỷ trọng hai pha theo số chu kỳ mô phỏng chứng minh hệ đã đạt tới trạng thái cân bằng lỏng hơi bền vững.

V. Đánh giá cân bằng lỏng hơi Vapor Liquid Equilibrium

Dự đoán chính xác cân bằng lỏng hơi (vapor liquid equilibrium) là mục tiêu cốt lõi của công trình nghiên cứu. Dữ liệu tỷ trọng pha lỏng, pha hơi và áp suất hơi bão hòa của Ar, N2, Cl2, CO được xác định toàn diện từ nhiệt độ ba trạng thái đến gần điểm tới hạn. Đường bao cân bằng lỏng hơi xây dựng từ mô phỏng Monte Carlo thể hiện sự trùng khớp cao với các phương trình trạng thái hiện đại và dữ liệu chuẩn NIST. Hàm phân bố xuyên tâm RDF cung cấp thêm hiểu biết sâu sắc về cấu trúc vi mô của pha lỏng. Kết quả chứng minh năng lực vượt trội của quy trình kết hợp hóa học lượng tử và mô phỏng thống kê GEMC.

5.1. Giản đồ cân bằng pha lỏng hơi của Ar N2 Cl2 CO

Giản đồ nhiệt độ - tỷ trọng thể hiện rõ vùng tồn tại hai pha lỏng và hơi tách biệt. Điểm tới hạn nhiệt động được ngoại suy chính xác bằng định luật đường kính trực chuẩn và quy luật tỷ lệ tới hạn. Áp suất bão hòa tăng theo hàm mũ của nhiệt độ phù hợp với phương trình Clausius-Clapeyron. Đối với phân tử Ar và N2, kết quả mô phỏng GEMC cho độ chính xác gần như tuyệt đối so với thực nghiệm. Đối với Cl2 và CO, ảnh hưởng của mômen đa cực và độ phân cực được phản ánh trung thực trên đường cong cân bằng pha. Giản đồ cân bằng lỏng hơi khẳng định tính đúng đắn của toàn bộ chuỗi mô hình hóa.

5.2. Đánh giá sai số nhiệt động so với dữ liệu thực nghiệm

Sai số trung bình tuyệt đối AAD của tỷ trọng lỏng bão hòa duy trì ở mức dưới 2% trên hầu hết dải nhiệt độ khảo sát. Áp suất hơi bão hòa dự đoán qua mô phỏng GEMC có độ lệch nhỏ so với các bảng tra cứu nhiệt động tiêu chuẩn. Mô hình COSMO kết hợp DFT cũng cho kết quả định tính tốt nhưng có độ lệch lớn hơn ở vùng gần điểm tới hạn. Phương pháp hàm thế ab initio kết hợp mô phỏng Gibbs Ensemble Monte Carlo vượt trội hoàn toàn so với các phương trình trạng thái cổ điển Peng-Robinson khi không cần tham số hiệu chỉnh thực nghiệm. Công trình mở ra tiềm năng ứng dụng rộng rãi cho nhiều hệ chất lưu phức tạp trong công nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tính toán cân bằng lỏng hơi của ar n2 cl2 co bằng phương pháp hóa lượng tử và mô phỏng toàn cục monte carlo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (156 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THÀNH ĐƯỢC TÍNH TOÁN CÂN BẰNG LỎNG-HƠI CỦA Ar, N2, Cl2, CO BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LƯỢNG TỬ VÀ MÔ PHỎNG TOÀN CỤC MONTE CARLO Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý Mã số: 944.19 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM VĂN TẤT PGS. TRẦN DƯƠNG i luan an HUẾ, NĂM 2020 ii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng Tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Văn Tất và PGS.

Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong luận văn, luận án khoa học khác. Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Khoa Học – Đại học Huế. Chưa từng có kết quả nghiên cứu tương tự được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi thực hiện luận án. Một phần kết quả của công trình này đã được công bố trên: Tạp Chí Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ, Tạp chí Hóa học - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ, Tạp chí SmartScience, Tạp chí Đại học Huế, Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Được iii luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án trước hết Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Phạm Văn Tất- Trường Đại học Hoa Sen; PGS. Trần Dương- Trường Đại học Sư Phạm Huế đã giao đề tài, hướng dẫn trực tiếp và truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu, tận tình chỉ dẫn, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ Tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.

Trần Thái Hòa, PGS. Hoàng Thái Long, PGS. Đinh Quang Khiếu, PGS. Nguyễn Thị Ái Nhung, TS.

Lê Thị Hòa - Khoa Hóa, Trường Đại học Khoa Học Huế. Các Thầy Cô đã giúp đỡ, động viên trong suốt quá trình Tôi học tập tại trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Hóa, các Thầy Cô trong Phòng Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa Học Huế đã cho phép và tạo mọi thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đồng nghiệp đặc biệt là anh TS.

Nguyễn Tiến Dũng, chị Trần Thanh Nhung và em Lê Văn Phi Long đã động viên, giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận án này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Được iv luan an MỤC LỤC Y DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.ix DANH MỤC CÁC BẢNG.x DANH MỤC CÁC HÌNH.xii ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT LƯỢNG TỬ.

Phương pháp tương quan electron. Phương pháp gần đúng Hartree-Fock (HF). Phương pháp nhiễu loạn Möller-Plesset (MP). Lý thuyết nhóm cặp (Coupled Cluster Theory).

Mô hình COSMO. Lý thuyết mô hình COSMO. Mật độ điện tích sigma. Tính toán cân bằng lỏng-hơi.

CÁC BỘ HÀM CƠ SỞ. CÁC HÀM THẾ TƯƠNG TÁC LIÊN PHÂN TỬ. Tương tác tĩnh điện. Hàm thế tương tác liên phân tử.

Hàm thế Lennard – Jones. Hàm thế Morse. Hàm thế tương tác liên phân tử. CÁC PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI (EOS).

Phương trình trạng thái virial. Phương trình trạng thái Peng – Robinson (PR-EOS). Phương trình trạng thái Deiters (D-EOS). HỆ SỐ VIRIAL BẬC HAI.

Hệ số virial cổ điển. Hệ số virial hiệu chỉnh lượng tử. MÔ PHỎNG TOÀN CỤC GIBBS MONTE CARLO (GEMC). Kỹ thuật mô phỏng GEMC.

Phương trình tính toán tính chất nhiệt động. Ý nghĩa thực tiễn của cân bằng lỏng-hơi. PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHÍNH. MẠNG THẦN KINH NHÂN TẠO.

Giới thiệu về mạng thần kinh nhân tạo. Mô hình mạng thần kinh nhân tạo. Các kiểu mô hình mạng thần kinh nhân tạo. Ứng dụng mạng thần kinh nhân tạo.

CÁC THUẬT TOÁN TỐI ƯU. Thuật toán Levenberg-Marquardt. Thuật toán di truyền. Thuật toán tích phân.

CÁC CÔNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAI SỐ. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.33 vi luan an 2. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU. CÁC DỮ KIỆN VÀ PHẦN MỀM.

TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG AB INITIO. Xây dựng các cấu hình đime. Tính toán năng lượng tương tác ab initio. XÂY DỰNG CÁC HÀM THẾ TƯƠNG TÁC PHÂN TỬ.

Xây dựng các hàm thế tương tác ab initio. Xác định tham số các hàm thế ab initio. Đánh giá thống kê hàm thế ab initio. XÁC ĐỊNH HỆ SỐ VIRIAL BẬC HAI.

Xác định hệ số virial bậc hai từ hàm thế ab initio. Xác định hệ số virial bậc hai từ phương trình trạng thái. Xác định hệ số virial bậc hai từ mạng thần kinh nhân tạo. THỰC HIỆN MÔ PHỎNG CÂN BẰNG LỎNG-HƠI.

Thực hiện mô phỏng. Tính toán tính chất nhiệt động cân bằng lỏng – hơi. TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH COSMO. PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ (DFT).

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. XÂY DỰNG BỀ MẶT THẾ TƯƠNG TÁC. Bề mặt thế năng của Ar. Bề mặt thế năng của N2.48 vii luan an 3.

Bề mặt thế năng của Cl2. Bề mặt thế năng của CO. XÂY DỰNG CÁC HÀM THẾ TƯƠNG TÁC. Hàm thế tương tác của Ar.

Hàm thế tương tác của N2. Hàm thế tương tác của Cl2. Hàm thế tương tác của CO. HỆ SỐ VIRIAL BẬC HAI.

Xác định hệ số virial bậc hai từ hàm thế và phương trình trạng thái. Hệ số virial bậc hai của Ar. Hệ số virial bậc hai của N2. Hệ số virial bậc hai của Cl2.

Hệ số virial bậc hai của CO. Xác định hệ số virial bậc hai từ mạng thần kinh nhân tạo. TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG HỌC CỦA CÁC CHẤT NGHIÊN CỨU. Mô phỏng GEMC.

Tính chất cấu trúc chất lỏng. Giản đồ cân bằng lỏng – hơi. Mô hình COSMO. Tính toán cân bằng lỏng – hơi.

Giản đồ cân bằng lỏng – hơi. THẢO LUẬN CÁC KẾT QUẢ. Về năng lượng tương tác ab initio. Về xây dựng hàm thế tương tác ab initio.98 viii luan an 3.

Về tính hệ số virial bậc hai. Về cân bằng lỏng-hơi.99 NHỮNG KẾT LUẬN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN. Về năng lượng tương tác ab initio. Về hàm thế tương tác ab initio.

Về tính hệ số virial bậc hai. Về cân bằng lỏng-hơi. Đánh giá chung.101 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.103 CÁC CÔNG BỐ TRÊN TẠP CHÍ.104 TÀI LIỆU THAM KHẢO.115 ix luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Toàn cục Gibbs Monte GEMC Gibbs Ensemble Monte Carlo Carlo Conductor-like Screening COSMO Mô hình sàng lọc vật dẫn Model Conductor-like Screening COSMO- Model Segment Activity Hệ số hoạt độ phân đoạn SAC Coefficient MP Möller-Plesset Möller-Plesset CCSD Coupled Cluster Single Double Nhóm cặp đơn đôi EOS Equation of State Phương trình trạng thái Peng Robinson - Equation of Phương trình trạng thái PR-EOS State Peng – Robinson Phương trình trạng thái D-EOS Deiters - Equation of State Deiters ANN Artificial Neural Network Mạng thần kinh nhân tạo Căn bậc hai của sai số RMSE Root Mean Square Error bình phương trung bình Giá trị trung bình của MARE Mean Average Relative Error ARE,% Giá trị tuyệt đối của sai ARE Average Relative Error số tương đối Cal Calculation Tính toán Exp Experiment Thực nghiệm Reco Recover Phục hồi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Năng lượng tương tác ab initio của Cl2-Cl2 cho L và H được tính bằng bộ hàm cơ sở CCSD(T)/aug-cc-pVmZ.49 x luan an Bảng 3.

Năng lượng tương tác ab initio của Cl2-Cl2 cho T và X được tính bằng bộ hàm CCSD(T)/aug-cc-pVmZ. Tối ưu hóa độ dài liên kết nitơ bằng các bộ hàm khác nhau. Tối ưu hóa độ dài liên kết CO bằng các bộ hàm khác nhau. Tối ưu hóa các tham số trong hàm thế (2.3) cho đime Ar-Ar.

Tối ưu hóa các tham số của hàm thế (2.3) cho các tương tác của N2-N2. Tối ưu hóa các tham số của hàm thế (2.4) cho các tương tác của N2-N2. Các tham số tối ưu của hàm thế (2.4) cho các tương tác Cl2-Cl2. Các tham số tối ưu của hàm thế (2.5) cho các tương tác Cl2-Cl2.

Tối ưu hóa các tham số hàm thế (2.3) cho CO-CO. Các tham số tối ưu của hàm thế (2.4) cho các tương tác của CO-CO. Hệ số virial bậc hai B2(T) của Cl2 thu được từ hàm thế (2.34) và dữ liệu thực nghiệm. Dữ liệu ban đầu của các tính chất tới hạn Pc, Vc, Tc, TL và TU, và hệ số a, b và c.

Ma trận tương quan giữa các tham số tới hạn Pc, Vc, Tc, TL, TU của các hợp chất. Dữ liệu thành phần chính tương ứng với các tính chất tới hạn PC, VC, TC, TL và TU, và các hệ số a, b và c chuyển đổi thành logarit. Kết quả hệ số tính toán (Cal.) so với giá trị gốc từ thực nghiệm (Exp. Các hệ số tính toán từ mạng I(5)-HL(6)-O(3) được phục hồi trở lại (Reco.) từ các giá trị logarit.

Các giá trị nhiệt động của nitơ bằng GEMC-NVT sử dụng hàm thế (2.4) và dữ liệu thực nghiệm (TN).83 xi luan an Bảng 3. Sai số MARE,% các giá trị nhiệt động của nitơ sử dụng hàm thế (2.4) cho mô phỏng GEMC-NVT. Các giá trị nhiệt động của nitơ sử dụng phương trình (1.32) và dữ liệu thực nghiệm (TN). Sai số MARE,% các giá trị nhiệt động của nitơ sử dụng phương trình (1.

Các giá trị nhiệt động của cacbon monoxit bằng GEMC-NVT sử dụng hàm thế (2.4) và dữ liệu TN. Sai số MARE,% các giá trị nhiệt động của cacbon monoxit sử dụng hàm thế (2.4) cho mô phỏng GEMC-NVT. Các giá trị nhiệt động của cacbon monoxit sử dụng phương trình (1.32) và dữ liệu TN. Sai số MARE,% các giá trị nhiệt động của cacbon monoxit sử dụng phương trình (1.

Các tính chất tới hạn của nitơ và cacbon monoxit từ kết quả mô phỏng GEMC-NVT; hàm thế (2.4); phương trình (1.32) và Thực nghiệm (TN). Sai số ARE,% các giá trị nhiệt động của N2 và CO. Hệ số virial bậc hai B2(T) của CO-CO thu được từ hàm thế (2.4) tính toán ở mức lý thuyết CCSD(T)/aug-cc-pVQZ. So sánh giữa các giá trị của các mô hình RMS, MRDp và MDy.94 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.

a) Mô tả quá trình solvat hóa lý tưởng; b) So sánh quá trình solvat hóa lý tưởng Klamt và bình thường.9 xii luan an Hình 1. Sơ đồ hệ mô tả mô phỏng GEMC. Các tiến trình diễn ra trong quá trình mô phỏng GEMC. Bộ não người và cấu trúc của một nơron sinh học.

Mạng thần kinh nhân tạo. Sơ đồ tiến trình công việc thực hiện. Cấu hình các đime và bốn kiểu tương tác đặc biệt. Sơ đồ xây dựng hàm thế tương tác phân tử.

Sơ đồ tính hệ số virial bậc hai B2(T). Cấu trúc mạng thần kinh ANN- PCA I(5)-HL(6)-O(3). Sơ đồ mô phỏng GEMC-NVT. Sơ đồ mô hình COSMO.

Bề mặt thế ab initio của đime Ar-Ar. Bề mặt thế ab initio các cấu hình đặc biệt của đime N2-N2. Bề mặt thế ab initio các cấu hình L và H của đime Cl2-Cl2. Bề mặt thế ab initio các cấu hình T và X của đime Cl2-Cl2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thành Được (2020). Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/luan-an-can-bang-long-hoi-ar-n2-cl2-co-hoa-luong-tu-monte-carlo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: tính toán cân bằng lỏng hơi Ar, N2, Cl2, CO bằng hóa lượng tử & Monte Carlo toàn cục.

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" thuộc chuyên ngành Hóa lý thuyết và Hóa lý. Danh mục: Hóa Học.

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cân bằng lỏng-hơi Ar, N2, Cl2, CO: Hóa Lượng Tử & Monte Carlo" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter