Tổng hợp hydrotalcite chứa Cu, Ni, Cr xúc tác oxy hóa styren - Lê Thị Kim Huyền
Luận án tiến sĩ hóa học: Tổng hợp, nghiên cứu xúc tác hydrotalcite (Cu, Ni, Cr) cho oxy hóa styren, mở ra ứng dụng mới.
Hóa dầu
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu Hydrotalcite Cu Ni Cr và cấu trúc LDH lớp kép
Hydrotalcite là vật liệu khoáng sét anion. Tên khoa học là Layered Double Hydroxide (LDH). Cấu trúc gồm các lớp hydroxide kim loại tích điện dương. Giữa các lớp là anion bù điện tích và phân tử nước. Công thức chung có dạng [M2+(1-x)M3+x(OH)2]x+(An-)x/n·mH2O. Vật liệu này bền nhiệt và dễ biến tính. Hydrotalcite chứa Cu, Ni, Cr mở ra nhiều tâm hoạt động mới. Các ion Cu2+ và Ni2+ đóng vai trò tâm xúc tác oxy hóa. Ion Cr3+ ổn định khung mạng lớp kép. Luận án tập trung tổng hợp và đánh giá hoạt tính xúc tác này. Mục tiêu là phản ứng oxy hóa styren pha lỏng. Đề tài thuộc chuyên ngành Hóa dầu.
1.1. Bản chất khoáng sét anion Layered Double Hydroxide
Hydrotalcite thuộc nhóm khoáng sét anion. Cấu trúc lớp kép tương tự brucite Mg(OH)2. Một phần ion M2+ được thay thế bằng ion M3+. Sự thay thế tạo điện tích dương trên lớp. Anion xen giữa cân bằng điện tích này. Anion phổ biến là CO3 2-. Khả năng trao đổi anion rất cao. Tính chất này định hình ứng dụng xúc tác.
1.2. Vai trò của tâm Cu Ni Cr trong khung LDH
Cu2+ là tâm hoạt động chính cho oxy hóa. Ni2+ hỗ trợ chuyển electron trong phản ứng. Cr3+ thay thế vị trí của ion ba điện tích. Cr3+ giúp duy trì cấu trúc Layered Double Hydroxide bền vững. Sự kết hợp Cu-Ni-Cr tạo hiệu ứng cộng hưởng. Phân bố kim loại đồng đều nâng cao độ chọn lọc.
1.3. Ý nghĩa khoa học của xúc tác Hydrotalcite
Xúc tác dị thể dễ tách và tái sử dụng. Hydrotalcite Cu-Ni-Cr thay thế xúc tác đồng thể độc hại. Vật liệu giảm chi phí và bảo vệ môi trường. Phản ứng oxy hóa styren cho sản phẩm giá trị cao. Styren oxide và benzaldehyde là hóa chất trung gian quan trọng. Nghiên cứu đóng góp dữ liệu xúc tác mới.
II. Phương pháp đồng kết tủa tổng hợp xúc tác Hydrotalcite
Phương pháp kết tủa đồng kết (co-precipitation) là cách điều chế phổ biến nhất. Quy trình trộn dung dịch muối kim loại với dung dịch bazơ. Các ion Mg2+, Cu2+, Ni2+, Al3+ và Cr3+ cùng kết tủa. Sản phẩm là tiền chất Hydrotalcite vô định hình. Quá trình già hóa và xử lý thủy nhiệt làm tinh thể hoàn thiện. pH và nhiệt độ quyết định cấu trúc lớp kép. Luận án còn khảo sát phương pháp muối-bazơ và muối-oxide. Phương pháp sol-gel và trao đổi anion cũng được tham chiếu. Tỷ lệ mol M2+/M3+ được kiểm soát chặt. Tỷ lệ tối ưu nằm trong khoảng 2 đến 4. Sản phẩm sau đó được lọc, rửa và sấy khô. Anion CO3 2- xen giữa các lớp hydroxide.
2.1. Quy trình kết tủa đồng kết co precipitation
Dung dịch muối kim loại được nhỏ từ từ vào bình phản ứng. Dung dịch NaOH và Na2CO3 giữ pH ổn định. Khuấy liên tục đảm bảo trộn đều. Kết tủa đồng kết tạo phân bố ion đồng nhất. Đây là bước then chốt của co-precipitation. Kết tủa thu được mang màu đặc trưng của Cu và Ni.
2.2. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ kết tủa
pH kiểm soát mức độ kết tủa kim loại. pH thấp làm hòa tan một phần ion. pH cao tạo pha hydroxide tạp. Khoảng pH 9 đến 10 cho cấu trúc LDH tốt nhất. Nhiệt độ cao thúc đẩy tinh thể hóa. Già hóa kết tủa nâng cao độ tinh thể.
2.3. Xử lý thủy nhiệt và già hóa kết tủa
Xử lý thủy nhiệt diễn ra ở nhiệt độ và áp suất cao. Bước này hoàn thiện khung Layered Double Hydroxide. Già hóa kéo dài giúp hạt lớn và đều. Cấu trúc lớp kép trở nên trật tự hơn. Sản phẩm cuối có diện tích bề mặt cao. Hydrotalcite Cu-Ni-Cr đạt độ kết tinh mong muốn.
III. Đặc trưng cấu trúc xúc tác Hydrotalcite chứa Cu Ni Cr
Đặc trưng vật liệu xác nhận thành công của tổng hợp. Nhiễu xạ tia X (XRD) cho thấy pha Hydrotalcite tinh khiết. Các pic đặc trưng phản ánh khoảng cách lớp kép. Phổ Raman và hồng ngoại IR xác nhận anion CO3 2-. Hiển vi điện tử quét (SEM) ghi nhận hình thái hạt. Hiển vi điện tử truyền qua (TEM) cho thấy cấu trúc lớp. Tán xạ năng lượng tia X (EDS) đo thành phần nguyên tố. Kết quả khẳng định sự có mặt của Cu, Ni, Cr. Quang phổ điện tử tia X (XPS) xác định trạng thái oxy hóa. Cu tồn tại chủ yếu ở dạng Cu2+. Hấp phụ-giải hấp nitơ (BET) đo diện tích bề mặt. Phổ UV-Vis-DR phản ánh môi trường phối trí kim loại.
3.1. Nhiễu xạ tia X xác nhận pha lớp kép LDH
Giản đồ XRD cho pic sắc nét ở góc thấp. Các pic ứng với mặt phẳng (003) và (006). Khoảng cách lớp được tính từ vị trí pic. Pha Hydrotalcite hình thành rõ ràng. Không thấy pha tạp đáng kể. Cấu trúc Layered Double Hydroxide được khẳng định.
3.2. Phân tích thành phần bằng EDS và XPS
EDS xác nhận tỷ lệ Cu, Ni, Cr trong mẫu. Thành phần đo được gần với thiết kế ban đầu. XPS đo năng lượng liên kết electron. Kết quả cho thấy Cu2+ và Ni2+ chiếm ưu thế. Cr3+ ổn định trong khung mạng. Trạng thái oxy hóa phù hợp với hoạt tính xúc tác.
3.3. Hình thái và diện tích bề mặt BET
SEM cho thấy hạt dạng phiến mỏng. TEM xác nhận cấu trúc lớp xếp chồng. Diện tích bề mặt BET đạt giá trị cao. Bề mặt rộng tăng số tâm hoạt động. Lỗ xốp hỗ trợ khuếch tán chất phản ứng. Hình thái này thuận lợi cho oxy hóa styren.
IV. Phản ứng oxy hóa styren trên xúc tác Hydrotalcite LDH
Phản ứng oxy hóa styren diễn ra trong pha lỏng. Xúc tác Hydrotalcite Cu-Ni-Cr được phân tán trong dung môi. Tác nhân oxy hóa là TBHP hoặc H2O2. Tâm Cu2+ kích hoạt liên kết đôi của styren. Tâm Ni2+ hỗ trợ chuyển electron. Nhiệt độ phản ứng ảnh hưởng mạnh đến tốc độ. Tỷ lệ mol styren trên chất oxy hóa được tối ưu. Hàm lượng ion Cu2+ quyết định độ chuyển hóa. Sản phẩm được phân tích bằng sắc ký. Độ chuyển hóa và độ chọn lọc được tính toán. Phản ứng theo cơ chế gốc tự do. Chất oxy hóa tạo gốc hoạt động trên bề mặt xúc tác. Hydrotalcite đóng vai trò xúc tác dị thể bền vững.
4.1. Cơ chế oxy hóa styren trên tâm Cu và Ni
Styren hấp phụ lên bề mặt xúc tác. Tâm Cu2+ hoạt hóa nối đôi C=C. Tác nhân oxy hóa phân ly tạo gốc oxy. Gốc tấn công liên kết đôi của styren. Ni2+ thúc đẩy chuyển electron giữa các tâm. Phản ứng tạo nhiều sản phẩm trung gian.
4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng ion Cu2
Hàm lượng Cu2+ tăng làm tăng độ chuyển hóa. Số tâm hoạt động nhiều hơn trên bề mặt. Tuy nhiên dư thừa Cu gây kết tụ. Kết tụ làm giảm diện tích bề mặt. Tồn tại hàm lượng Cu tối ưu cho hiệu suất. Cân bằng Cu-Ni-Cr quyết định hoạt tính.
4.3. Tối ưu tỷ lệ styren và chất oxy hóa TBHP
Tỷ lệ mol styren trên TBHP rất quan trọng. Thiếu chất oxy hóa làm chuyển hóa thấp. Dư chất oxy hóa gây phản ứng phụ. Nhiệt độ tối ưu nâng cao tốc độ phản ứng. Dung môi ảnh hưởng đến độ tan styren. Điều kiện tối ưu cho độ chọn lọc cao nhất.
V. Sản phẩm oxy hóa styren và độ chọn lọc styren oxide
Phản ứng oxy hóa styren cho nhiều sản phẩm. Styren oxide là sản phẩm epoxy hóa nối đôi. Benzaldehyde hình thành do cắt mạch oxy hóa. Phenylacetaldehyde sinh ra qua chuyển vị. Acetophenone và formaldehyde là sản phẩm phụ. Hai sản phẩm chính là styren oxide và benzaldehyde. Độ chọn lọc phụ thuộc vào loại tâm kim loại. Tác nhân oxy hóa cũng định hướng sản phẩm. Sắc ký khí xác định thành phần hỗn hợp. Cân bằng giữa các sản phẩm phản ánh cơ chế. Xúc tác Hydrotalcite Cu-Ni-Cr điều chỉnh độ chọn lọc. Điều kiện phản ứng tối ưu hướng tới sản phẩm mục tiêu. Phân bố sản phẩm là tiêu chí đánh giá xúc tác.
5.1. Hình thành styren oxide và benzaldehyde
Styren oxide tạo thành qua epoxy hóa trực tiếp. Tâm Cu2+ thúc đẩy quá trình này. Benzaldehyde sinh ra do cắt nối đôi C=C. Hai sản phẩm này có giá trị thương mại cao. Tỷ lệ giữa chúng thay đổi theo điều kiện. Xúc tác định hướng con đường phản ứng.
5.2. Sản phẩm phụ phenylacetaldehyde và acetophenone
Phenylacetaldehyde hình thành qua chuyển vị styren oxide. Acetophenone sinh ra từ oxy hóa sâu hơn. Formaldehyde xuất hiện do cắt mạch hoàn toàn. Các sản phẩm phụ làm giảm độ chọn lọc. Kiểm soát điều kiện hạn chế phản ứng phụ. Phân tích sắc ký định lượng từng cấu tử.
5.3. Đánh giá độ chuyển hóa và độ chọn lọc
Độ chuyển hóa đo lượng styren phản ứng. Độ chọn lọc đo tỷ lệ sản phẩm mong muốn. Hai chỉ số này đánh giá hiệu quả xúc tác. Hàm lượng Cu và tác nhân oxy hóa chi phối kết quả. Xúc tác tối ưu đạt chuyển hóa và chọn lọc cao. Dữ liệu khẳng định tiềm năng Hydrotalcite Cu-Ni-Cr.
VI. Ứng dụng xúc tác Hydrotalcite Cu Ni Cr trong oxy hóa
Hydrotalcite có nhiều ứng dụng thực tiễn. Vật liệu làm xúc tác cho phản ứng oxy hóa. Layered Double Hydroxide còn dùng làm chất hấp phụ. Tính trao đổi anion phục vụ xử lý nước. Hydrotalcite đóng vai trò chất ức chế trong một số quá trình. Xúc tác Cu-Ni-Cr cho hiệu quả oxy hóa styren cao. Sản phẩm styren oxide và benzaldehyde phục vụ tổng hợp hữu cơ. Xúc tác dị thể dễ thu hồi và tái sử dụng. Khả năng tái sinh giảm chi phí sản xuất. Vật liệu thân thiện với môi trường. Hướng nghiên cứu mở rộng sang các phản ứng oxy hóa khác. Hydrotalcite Cu-Ni-Cr hứa hẹn ứng dụng công nghiệp.
6.1. Ứng dụng làm xúc tác dị thể tái sử dụng
Xúc tác dị thể tách dễ khỏi hỗn hợp lỏng. Lọc đơn giản thu hồi Hydrotalcite. Vật liệu giữ hoạt tính qua nhiều chu kỳ. Tái sử dụng giảm chi phí và chất thải. Cấu trúc lớp kép bền trong điều kiện phản ứng. Đây là ưu thế lớn so với xúc tác đồng thể.
6.2. Ứng dụng hấp phụ và trao đổi anion
Layered Double Hydroxide hấp phụ anion ô nhiễm. Vật liệu trao đổi anion trong dung dịch. Khả năng này phục vụ xử lý nước thải. Hydrotalcite còn làm chất mang thuốc. Tính linh hoạt mở rộng phạm vi ứng dụng. Cấu trúc lớp kép tạo dung lượng hấp phụ cao.
6.3. Triển vọng phát triển xúc tác Hydrotalcite
Nghiên cứu hướng tới tối ưu thành phần kim loại. Biến tính Cu-Ni-Cr nâng cao độ chọn lọc. Mở rộng sang phản ứng oxy hóa khác là khả thi. Vật liệu phù hợp hóa học xanh. Quy mô công nghiệp cần đánh giá thêm về độ bền. Hydrotalcite Cu-Ni-Cr là xúc tác nhiều tiềm năng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ KIM HUYEN PHAN UNG OXY HÓA STYREN LUAN AN TIEN Si HOA HOC HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ KIM HUYEN TONG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH XÚC TÁC HYDROTALCITE CHUA Cu, Ni, Cr DOI VỚI PHAN UNG OXY HÓA STYREN Chuyên ngành: Hóa dầu Mã số : 9520301.02 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: GS.TS NGUYEN TIEN THẢO HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả được đưa ra trong luận án này trung thực và chưa từng được công bô trong bât kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Lê Thị Kim Huyền LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn GS. TS Nguyễn Tiến Thảo đã định hướng các ý tưởng khoa học, giao đề tài, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Hóa học, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hóa dầu — Khoa Hóa học — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN đã dạy dỗ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cam ơn TS. Angela Köckritz tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong thời gian tôi làm thực nghiệm nghiên cứu tại Viện nghiên cứu Xúc tác Leibniz (LIKAT), Rostock, Đức với sự tài trợ từ Dự án Rohan (DAAD). Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đăng Công Thương Miền Trung đã tạo điều kiện thuận lợi dé tôi được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Kim Huyền MỤC LỤC MUC LUC00. i DANH MỤC CÁC KY HIỆU VA CHU VIET TẮTT.-----2- 52222 V DANH MUC HÌNH. TONG QUAN VE OXY HÓA STYREN.
Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về phan ứng oxy hóa styren. Hai sản phâm chính của phan ứng oxy hóa styren.- - -- s11 1S HH TH TH TH ng kt 13 1. TONG QUAN VE HYDROTALCTTE. Giới thiệu tổng quan về hydrotalcite.
Đặc điểm cấu trúc của hydrotalcite. Cau trúc của hydroxide lớp kép. Tính chất của hydrotaÏCite.---¿- 2 2 ¿+ +k#EE+EE+EE£EE£EEEEEEerkerkerkrrsree 20 1. Tính chất trao đổi anion.
Tính chất hấp phụ .-- ¿2 E+SE+EE+E£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrex 22 1. Các phương pháp điều chế hydrotalcite.-- 2-2-2 sz+sz+zs+zxzszee 22 1. Phương pháp muối — baZƠ.---¿- 2 2 2 +E+EE£EE£EE+EE2EE£EeEEerkerxrrsrre 23 1. Phương pháp muối — oxide.---2- 2 2 2 E+EE£+E£+EE+EEeEEzEzExerxerreee 23 1.
Phương pháp SOÏ-geÌL.-- 1x HH TH ng Hà HH25 1. Phương pháp trao đổi anion.----- ¿- + + +E+EE+EE+E£EzEerkerxerxrrsres 25 1. Phương pháp UTÊ.- --- s1 vn gọn Hà HH ng ng ny 26 1. Phương pháp xử lý thuỷ nhiét.
Các yếu tô ảnh hưởng đến cấu trúc hydrotalcite trong quá trình điều chế. Ảnh hưởng của pH .---¿-2:©22£©52+EE+2EEEEEE2EEE2EEEEEEEEEESrkrrrkerkrsree 26 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ .----2- 2 2 SE+EE£EEEEE2EE2EEEEerEerkerkrrsrex 27 1. Già hóa kết ta.4, Rita Két nh.
Một số ứng dung của hydrotalcite. Ứng dụng làm xúc táC.--- ¿- 2 + +x+2E+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkerreee 29 1. Chất ỨC ChẾ.---:-©5¿©52+SE+EE‡EE2E12E19712112112717112112111111211 1E T1 xe 30 1. Ứng dụng làm chất hấp phụ và trao đổi ion.----- 2 s2 sz+se+‡ 31 CHUONG 2.
CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. TONG HỢP XÚC TÁC HYDROTAL.-- 2-22 ©s22s£+css2 32 JNN: ao na. Qui trình tong hợpp.----¿- +: ©5¿+S<+SE+EEtEE2EEEEEEEEE2EE21122171 71121111 Erxee 32 2. Các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO2.
Xúc tác hydrotalcite Mg-Al-CTaz. NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC BANG CÁC PHƯƠNG PHAP VAT LUÝ.-2--©2<+SS2EE9EE2E12212112711271211211211211. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp phô Raman.--- 2-2 ©£+E£+EE+EE£EE£2EE+EEEEZEEzExerxerreee 39 2.
Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM]). Phương pháp tán xạ năng lượng tia X ( EDS). Phương pháp hiên vi điện tử truyền qua (TEM)). Phương pháp hấp phụ - giải hấp phụ (BETT).
Phương pháp phô khuếch tán tử ngoại kha kiến (UV-Vis-DR). Phương pháp quang phổ điện tử tia X (XPS). PHAN UNG OXY HOA PHA LONG STYREN. Tiến hành thực nghiỆm.
Phân tích sản phẩm.-- -2- 2 E+SE+EE+E2E£EEEEEEEEEE12E12112112171 711111 xe, 44 2. Phân tích sản phẩm bằng phương pháp sắc ký. Điều kiện thực 340515: 0000. Độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm — 46 CHUONG 3.
KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. DAY XUC TÁC HYDROTALCITE Mg-(Ni, Cu)-Al-COz. Đặc trưng của day hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-Ca. Gian đồ nhiễu xa tia X (XRD).
Phố hồng ngoại IR và Ramat. Phé tán xạ năng lượng tia X (EDS). Đặc trưng hình thai học hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-AI-COa. Kết quả hap phụ - giải hấp phụ nifƠ.-- 2-52 2 s£se£Ee£xezserszcez 61 3.
Kết qua pho quang điện tử tia X (XPS). Hoạt tính xúc tác dãy Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 trong phản ứng oxy hóa 5a aảä›3. Vai trò của tác nhân oxy hóa và tâm Cu** và Ni”! trong xúc tác Mg- (Cu, Ni)-AI-CO3 011155. Anh hưởng của hàm lượng ion Cu** trong hydrotalcite.
Anh hưởng của ty lệ mol styren/chất oxy hóa TBHP. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng. Ảnh hưởng của thời gian phản Ung. Ảnh hưởng của dung môi phản ứng.
Tái sử dụng XÚC AC. Thảo luận kết qua phan ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cu-Al-CO3. DAY XUC TÁC HYDROTALCITE Mg-Cr-Al-CO. Đặc trưng xúc tác dãy Mg-Cr-Al-CÖ.
Giản đồ nhiễu xa tia X QXRD). Phố tán xạ năng lượng tia X (ElDS). Phố hồng ngoại FT-IR.----¿- 2: ©++2+++Ex++E+£EE++EE+2EErExrrkeerkerrrres 87 k9 02/17. Phố quang điện tử tia X (XPS).Q TS SH He 90 3.
Ảnh SEM và TEM của các mẫu hydrotalcite Mg-Cr-Al. Kết quả hap phụ - giải hấp phụ nitơ. Hoạt tính xúc tác Mg-Cr-Al-COa với phan ứng oxy hóa styren. Ảnh hưởng của hàm lượng ion chromi đến hoạt tính xúc tác Mg-Cr- AI-COa và Mg-AI-CraO; trong phản ứng oxy hóa sfyren.
Anh hưởng của thời gian phản ứng. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol của tác nhân oxy hóa HaO»/styren. Tai SU AUN ôi:. Thao luận kết qua phan ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cr-AI.ecyee 108 ĐÓNG GOP MỚI CUA LUẬN ÁN .-- 2-2222 E2 EEEEEEEErkertrerrree 110 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
eye 111 TÀI LIEU THAM KHAO .---2-©22£©E£+2E£2EEt2EEEEEEEtEEErrrkerrrkrrrrree 113 I3:108010 0° -H%ủẶũờỘ. a 1V DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TAT 1. Ký hiệu viết tắt 2. Tên của ký hiệu viết tắt ACN Acetonitril BET Phương pháp xác định diện tích bề mặt của vật liệu (Brunauer — Emmett — Teller) BzH Benzaldehyde DMF N, N — Dimetylfomide DCH Độ chuyền hóa DCL Độ chọn lọc EDS/EDX Phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy Dispersive X- ray spectroscopy) H202 Hydrogen peroxide (30% trong nước) HT Hydrotalcite HTC Hydrotalcite carbonat IR Phé hong ngoai (Infrared) LDHs Hydroxide lớp kép OXH Oxy hóa SBET Diện tích bề mặt riêng theo phương pháp BET SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron Microscopy) SO Styren oxide Sp khac Sản pham khác TBHP tert-butyl hydrogen peroxide (70% trong nước) TEM Kinh hién vi dién tir truyén qua (Transmission electron microscopy) TLTK Tai liéu tham khao UV - Vis - DR Phé phan xa khuéch tan tir ngoai kha kién (UV- Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy) XPS Phuong pháp phé quang điện tử tia X (X-ray photoelectron spectroscopy) XRD Phổ nhiễu xa tia X (X-ray diffraction) V DANH MỤC BANG Bảng 1.
Hoạt tinh của các xúc tác khác nhau trong phản ứng oxy hóa styren. Bán kính ion đương của một số cation kim loại M2*; M°*; và M“* trong các tam bát diện của ho hydroxide lớp kép.---:---¿ + +2+++++zx++zx++zxzzed 17 Bang 1. Các LDHs có chứa cation khác nhau. Tóm tắt về một số hydroxide lớp kép phô biến đã được công bé.
Thành phần xúc tác Mg-(Ni, Cu)-AlI-COa theo tỷ lệ mol. Thành phan xúc tác Mg-Cr-Al theo tỷ lệ mol. Các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-AlI-COa tông hợp. Thông số mạng tinh thé của các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-COa được xác định từ giản đồ XRD.
Tỷ lệ nguyên tố bề mặt của các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 theo k¥ thudt EDS. Diện tích bề mặt riêng của dãy xúc tác hydrotalcite Mg-(Cu, Ni)-Al- COs, TH02S, THO4S và TH47 - TÌHÚ4[ Ì. Độ chuyền hóa và chọn lọc của sản phẩm phản ứng oxy hóa styren bằng nhân oxy hóa H2O2, TBHP trên xúc tac Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 ở 70°C, 4 giờ, dung môi DME. ó5 1s h1 1 TH TH TH TH TH TH TH TH HT HH TH TH TH rớt 69 Bảng 3.
Ảnh hưởng của dung môi đến phản ứng oxy hóa styren trên mẫu TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3] 0 80°C, 4 gid, TBHP/styren = 2/1. Thành phan công thức va ký hiệu các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-Cr- AI và các mẫu Cr oxide trộn đã được tổng hỢP,. 2G HH re 83 Bảng 3. Thông số mạng và tỷ lệ nguyên tố bề mặt theo kỹ thuật EDS của các mẫu hydrotalcite Mg-Cr-AI tổng hợp.
Diện tích bề mặt riêng, thể tích, và đường kính mao quản của các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-CT-AÌL. 1H HH kg 96 Mái DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu trúc phân tử và kích thước của (a) chất xúc tác 1 và (b) chất xúc tác PB. Cấu trúc của phức Schiff-Cu (II).
Phức salen mangan.-- -- s3 111210111910 1891 19 1119 vn ng ng re 5 Hình 1. Khoáng sét hydrOtaÏCI(€.- ó5 11 vn ng ng ng ng 15 Hình 1. Cấu tạo hydrOfalCite.---2¿- 2 sSE+SE2E2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEECEErrkrrrrred 16 Hình 1. Hình dạng lớp brucite (a) va cấu trúc lớp của hydrotalcite (b).
Quá trình trao đổi anion.----- ¿5+ £+E++EE+EEt£EZEE+EEtrEerkerrkrrkrree 21 Hình 1. Ứng dụng của hydrotalcite trong các lĩnh vực khác nhau. Minh họa hiệu ứng quang điỆn. Thiết bị phan ứng oxy hóa pha lỏng.----2- 2522 £+2E+zE£2£++£ssrxd 44 Hình 2.
Sơ đồ liên hợp GC/MS. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 và các mau 10:89) 00s00 9121. Phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu THOO [Mgo;Aloa-COa] và TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3] tong hop ở pH khác nhau.- 5 55+ ++<<*++sex++ss2 51 Hình 3. Phố hồng ngoại của các mẫu Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 các mẫu trước phản ứng (TH00, TH02, TH04, THN2) và sau phan ứng (70°C, 4 giờ) (TH02S, TH04S).
Phổ IR của các mẫu TH04 [Mgo42Cuo28Alo3-COs] ở các giá trị pH tổng hợp ở 7, 9, ÏÍ. Phổ Raman của mẫu xúc tác TH02 [Mgo,seCuo,14Alo3] và THO4 M0727. Phố EDS của các hydrotalcite (THO1 - THNC) va sau phản ứng (TH02S và TH04S) với TBHP, dung môi DMF, 70°C, 4 giỜ. --- 55555 <+e<+xss2 55 VI Hình 3.
Ảnh SEM của các mẫu TH02 [MgossCuoizAloa-COa], TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3], THN2 [Mgo,sNio,2Alo,3-CO3] va sau phản ứng THO2S, TH04S, THN2S (dung môi DMF, ở 70°C, 4 gid). Anh SEM của mau TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo,3-CO3] tại các giá tri pH = 7, 8 “1O. Ảnh TEM của mẫu TH02 = [Mgos6Cuo4Alo3-COs], TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo,3-CO3], THN2 [Mgo,sNio.2Alo3-CO3] và mẫu sau phản ứng THO2S (tác nhân oxy hóa TBHP, dung môi DMF ở 70°C, 4 g1ờ). Anh TEM của mẫu TH04 [Mgo4zCuo2sAloa-CO2] tông hợp ở các pH Hình 3.
Đường hấp phụ/giải hấp nitơ của các mẫu Mg-Cu-Al-COs hydrotalcite trước và sau phản Ứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ hóa học: Tổng hợp, nghiên cứu xúc tác hydrotalcite (Cu, Ni, Cr) cho oxy hóa styren, mở ra ứng dụng mới.
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" thuộc chuyên ngành Hóa dầu. Danh mục: Hóa Vô Cơ.
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp Hydrotalcite Cu, Ni, Cr xúc tác Oxy hóa Styren" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.