Luận án Tiến sĩ: Tổng hợp, cấu trúc, từ tính phức chất dị nhân thioure vòng càng

Luận án tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu sâu cấu trúc và từ tính của phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng, mở ra hướng ứng dụng vật liệu mới.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cấu trúc phức chất dị nhân với phối tử thioure vòng càng

Phức chất dị nhân chứa hai kim loại khác nhau trong cùng một phân tử. Phối tử thioure vòng càng giữ vai trò cầu nối. Phối tử axylbis(N,N-điankylthioure) tạo khoang phối trí kép. Một khoang giữ kim loại chuyển tiếp. Khoang còn lại giữ ion đất hiếm. Cấu trúc này thuộc nhóm phức chất phối hợp heteronuclear. Phối tử chelate vòng khóa chặt tâm kim loại. Liên kết phối hợp kim loại-ligand bền vững. Nhờ vậy, phân tử giữ hình học ổn định. Luận án tổng hợp dãy phức LnZnL và LnMnL. Mỗi dãy mang đặc trưng cấu trúc riêng. Nghiên cứu mở ra hướng vật liệu từ mới.

1.1. Vai trò của phối tử chelate vòng

Phối tử chelate vòng tạo bộ khung cứng. Khung này định vị hai tâm kim loại gần nhau. Nguyên tử lưu huỳnh phối trí với kim loại chuyển tiếp. Nguyên tử oxy phối trí với ion đất hiếm. Hai vùng phối trí tách biệt rõ ràng. Tính chọn lọc này quyết định cấu trúc dị nhân. Phối tử giữ khoảng cách kim loại-kim loại cố định. Khoảng cách này ảnh hưởng trực tiếp đến tương tác từ. Phối tử vòng càng cũng tăng độ bền nhiệt. Phức chất không phân hủy khi đo phổ. Cấu trúc khoang kép là điểm cốt lõi của đề tài.

1.2. Đặc điểm phức chất phối hợp heteronuclear

Phức chất phối hợp heteronuclear kết hợp hai bản chất kim loại. Kim loại chuyển tiếp đóng góp electron d. Ion đất hiếm đóng góp electron f. Sự kết hợp này tạo tính chất từ độc đáo. Hình học phối trí của mỗi tâm khác nhau. Tâm Zn hoặc Mn theo hình tứ diện méo. Tâm đất hiếm theo số phối trí cao. Phân tử cân bằng điện tích nhờ phối tử mang điện âm. Cấu trúc phẳng một phần giúp xếp chặt mạng tinh thể. Tính đối xứng phân tử được xác định bằng nhiễu xạ tia X. Kết quả khẳng định công thức phức chất dị nhân.

II. Tổng hợp phức chất phối hợp heteronuclear thioure càng

Quá trình tổng hợp bắt đầu từ chất đầu đơn giản. Pyriđin-2,6-đicacbonyl điclorua phản ứng với N,N-đietylthioure. Sản phẩm là phối tử H2L. Phối tử này mang hai nhánh thiourea và dẫn xuất thiourea. Phản ứng tiếp theo gắn kim loại vào khoang phối trí. Bazơ điều chỉnh độ pH dung dịch. Thứ tự phối trộn ảnh hưởng đến hiệu suất. Điều kiện tổng hợp cần kiểm soát chặt. Nhiệt độ và dung môi quyết định độ tinh khiết. Tinh thể phức chất kết tinh chậm trong dung môi phù hợp. Mỗi dãy phức chất cần quy trình tối ưu riêng. Tổng hợp thành công là tiền đề cho mọi nghiên cứu tiếp theo.

2.1. Tổng hợp phối tử và dẫn xuất thiourea

Phối tử H2L là trung tâm của mọi phức chất. Nguyên liệu gồm thiourea và dẫn xuất thiourea. N,N-đietylthioure phản ứng với điclorua axyl. Phản ứng tạo liên kết axyl-thioure bền. Sản phẩm thô cần tinh chế kỹ. Sắc ký và kết tinh lại loại bỏ tạp chất. Cấu trúc phối tử được xác nhận bằng phổ NMR. Phổ 1H NMR và 13C NMR cho tín hiệu rõ. Hiệu suất tổng hợp đạt mức cao. Phối tử sạch đảm bảo phức chất tinh khiết. Đây là bước nền tảng của toàn bộ luận án.

2.2. Điều kiện tổng hợp dãy phức chất LnML

Dãy LnZnL và LnMnL cần điều kiện riêng. Lượng phối tử H2L ảnh hưởng tới sản phẩm. Thiếu phối tử tạo phức không mong muốn. Dư phối tử gây kết tủa phụ. Lượng bazơ quyết định mức đề proton. Bazơ ít làm phản ứng dừng sớm. Bazơ nhiều phá vỡ phức chất. Thứ tự thêm chất phản ứng cũng quan trọng. Thêm kim loại chuyển tiếp trước cho kết quả tốt. Sau đó thêm ion đất hiếm. Quy trình này tạo phức chất dị nhân tinh khiết và ổn định.

2.3. Tổng hợp phức chất đồng và trao đổi cation

Đồng(II) tạo phức riêng với phối tử H2L. Sản phẩm gồm phức [Cu2L2] và KCu3L3. Cấu trúc đa nhân hình thành rõ. Cation kali nằm trong khoang trung tâm. Nghiên cứu trao đổi cation K+ cho thấy tính linh động. Cation kim loại kiềm có thể thay thế. Hàm lượng đồng được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Nồng độ cation kiềm cũng được đo chính xác. Phức chất đồng mở rộng phạm vi cấu trúc. Kết quả bổ sung dữ liệu cho họ phức chất thioure càng.

III. Tính chất từ học của phức chất đa nhân chuyển tiếp

Từ tính là trọng tâm của luận án. Phức chất đa nhân kim loại chuyển tiếp mang nhiều electron chưa ghép. Ion đất hiếm đóng góp momen từ lớn. Tính chất từ học hợp chất phối hợp phụ thuộc vào cả hai tâm kim loại. Tương tác trao đổi xảy ra qua cầu nối phối tử. Tương tác có thể là sắt từ hoặc phản sắt từ. Phép đo độ cảm từ theo nhiệt độ cho dữ liệu định lượng. Từ tính ở nhiệt độ thấp bộc lộ tương tác yếu. Dữ liệu được phân tích theo mô hình lý thuyết. Kết quả giải thích bản chất liên kết từ trong phân tử dị nhân.

3.1. Đo độ cảm từ và từ tính ở nhiệt độ thấp

Phép đo độ cảm từ thực hiện trên dải nhiệt độ rộng. Nhiệt độ giảm dần đến gần độ không tuyệt đối. Từ tính ở nhiệt độ thấp phản ánh tương tác giữa các spin. Đường cong cảm từ thay đổi rõ theo nhiệt độ. Giá trị χT cho biết bản chất tương tác. χT giảm khi nhiệt độ giảm gợi ý phản sắt từ. χT tăng gợi ý sắt từ. Dữ liệu thô được hiệu chỉnh nghịch từ. Mô hình toán học khớp đường cong thực nghiệm. Kết quả cho hằng số trao đổi cụ thể.

3.2. Tương tác từ giữa các tâm kim loại

Hai tâm kim loại tương tác qua cầu nối phối tử. Cầu nối là nguyên tử lưu huỳnh và oxy. Khoảng cách kim loại-kim loại quyết định cường độ tương tác. Khoảng cách ngắn cho tương tác mạnh. Góc liên kết cũng ảnh hưởng tới dấu tương tác. Ion đất hiếm và kim loại chuyển tiếp ghép cặp spin. Sự ghép cặp tạo trạng thái từ cơ bản mới. Tính chất từ học hợp chất phối hợp được mô tả định lượng. Mỗi cặp kim loại cho đặc trưng từ riêng. Dữ liệu so sánh giữa dãy LnZnL và LnMnL.

3.3. So sánh từ tính dãy LnZnL và LnMnL

Kẽm không có electron d chưa ghép. Dãy LnZnL chỉ chứa momen từ của ion đất hiếm. Dữ liệu phản ánh hành vi từ đơn lẻ của lantanit. Mangan mang năm electron d chưa ghép. Dãy LnMnL có hai tâm từ tương tác. Tương tác đất hiếm-mangan tạo hành vi phức tạp. So sánh hai dãy tách biệt đóng góp của từng tâm. Cách tiếp cận này làm rõ vai trò mỗi kim loại. Phức chất đa nhân kim loại chuyển tiếp bộc lộ tính chất phong phú. Kết quả định hướng thiết kế nam châm phân tử.

IV. Phổ hồng ngoại IR và cấu trúc tinh thể học tia X

Nhiều phương pháp xác nhận cấu trúc phức chất. Phổ hồng ngoại IR phức chất nhận diện nhóm chức. Dải hấp thụ C=O và C=S thay đổi khi phối trí. Sự dịch chuyển dải chứng minh liên kết kim loại-phối tử. Cấu trúc tinh thể học tia X cho hình học chính xác. Nhiễu xạ đơn tinh thể xác định vị trí từng nguyên tử. Phổ khối lượng ESI-MS xác nhận khối lượng phân tử. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân kiểm tra phối tử. Các phương pháp bổ trợ lẫn nhau. Kết quả tổng hợp khẳng định công thức và cấu trúc dị nhân.

4.1. Phân tích phổ hồng ngoại IR phức chất

Phổ hồng ngoại IR phức chất là công cụ nhanh. Phổ ghi lại dao động của liên kết. Nhóm cacbonyl cho dải hấp thụ mạnh. Nhóm thiocacbonyl cho dải đặc trưng. Khi phối trí, các dải này dịch chuyển. Sự dịch chuyển chứng minh nguyên tử nào tham gia liên kết. Mất dải N-H xác nhận quá trình đề proton. So sánh phổ phối tử và phổ phức chất rất hữu ích. Dữ liệu IR hỗ trợ kết luận cấu trúc. Phương pháp này đơn giản và đáng tin cậy.

4.2. Cấu trúc tinh thể học tia X đơn tinh thể

Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể cho dữ liệu chính xác nhất. Phương pháp xác định cấu trúc tinh thể học tia X ở mức nguyên tử. Vị trí mỗi nguyên tử được định rõ trong không gian. Độ dài liên kết và góc liên kết được đo trực tiếp. Số phối trí của mỗi kim loại được khẳng định. Khoảng cách kim loại-kim loại được tính toán. Dữ liệu này liên kết trực tiếp với tính chất từ. Hệ tinh thể và nhóm không gian được xác định. Cấu trúc đơn tinh thể là bằng chứng mạnh nhất.

V. Liên kết phối hợp kim loại ligand và hiệu ứng spin orbit

Liên kết phối hợp kim loại-ligand chi phối mọi tính chất. Phối tử cho cặp electron vào orbital trống của kim loại. Bản chất liên kết ảnh hưởng tới màu sắc và từ tính. Ion đất hiếm có electron f nằm sâu bên trong. Hiệu ứng spin-orbit mạnh trong các ion này. Momen từ tổng hợp cả spin và orbital. Hiệu ứng spin-orbit làm phức tạp đường cong từ. Phân tích cần mô hình lý thuyết phù hợp. Liên kết phối hợp kim loại-ligand cũng truyền tương tác từ. Hiểu rõ liên kết giúp dự đoán hành vi vật liệu. Đây là cầu nối giữa cấu trúc và chức năng.

5.1. Bản chất liên kết phối hợp kim loại ligand

Liên kết phối hợp kim loại-ligand hình thành qua cho-nhận electron. Nguyên tử lưu huỳnh là chất cho mềm. Lưu huỳnh ưu tiên kim loại chuyển tiếp mềm. Nguyên tử oxy là chất cho cứng. Oxy ưu tiên ion đất hiếm cứng. Sự phù hợp cứng-mềm giải thích tính chọn lọc. Liên kết bền giữ phức chất ổn định. Độ bền liên kết phản ánh qua dữ liệu phổ. Liên kết cũng tạo đường truyền cho tương tác từ. Bản chất liên kết là khóa hiểu toàn bộ hệ.

5.2. Hiệu ứng spin orbit trong ion đất hiếm

Ion đất hiếm có lớp electron 4f đặc biệt. Electron f bị che chắn bởi lớp ngoài. Hiệu ứng spin-orbit chiếm ưu thế trong các ion này. Momen góc spin và momen góc orbital ghép mạnh. Kết quả là trạng thái cơ bản phức tạp. Hiệu ứng spin-orbit làm χT thay đổi theo nhiệt độ ngay cả khi không có tương tác. Phân tích cần tách đóng góp này. Mô hình lý thuyết tính tới hiệu ứng spin-orbit. Nhờ vậy, tương tác từ thực được làm rõ. Đây là thách thức chính khi nghiên cứu lantanit.

5.3. Ý nghĩa cho vật liệu từ phân tử

Phức chất dị nhân là ứng viên nam châm phân tử. Vật liệu loại này lưu trữ thông tin ở cấp phân tử. Tương tác từ điều khiển được nhờ thiết kế phối tử. Hiệu ứng spin-orbit của lantanit tạo dị hướng từ lớn. Dị hướng từ là yếu tố then chốt cho nam châm đơn phân tử. Kết hợp đất hiếm và kim loại chuyển tiếp mở rộng tính năng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thiết kế hợp lý. Liên kết phối hợp kim loại-ligand là công cụ điều chỉnh. Kết quả góp phần phát triển vật liệu từ tiên tiến.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và từ tính của các phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thu Hà TỎNG HỢP, NGHIÊN CỨU CÁU TRÚC VÀ TỪ TÍNH CUA CÁC PHUC CHAT DỊ NHÂN CHUA PHÓI TỬ THIOURE VÒNG CÀNG Hà Nội — 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thu Hà TONG HỢP, NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ TỪ TÍNH CUA CÁC PHUC CHAT DỊ NHÂN CHUA PHÓI TỬ THIOURE VÒNG CÀNG Chuyên ngành: Hóa vô cơ Mã số: 9440112.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Hùng Huy Hà Nội — 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do chính tôi thực hiện. Các tài liệu, số liệu và kết quả trong luận án có nguồn gốc rõ rang, trung thực va chính xác. Cho đến thời điểm hiện tại, các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào mà không phải công trình của tác giả.

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2021 Tác giả Nguyễn Thu Hà LOI CAM ON Luận an nay được hoàn thành tại Bộ môn Hóa Vô cơ — Khoa Hóa học — Truong Đại học Khoa học Tự nhiên — Đại học Quốc gia Hà Nội. Lời đâu tiên, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Hùng Huy. Thay đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt những năm qua và đã cho tôi hiểu được thé nào là một nhà khoa học đam mê nghiên cứu, một nhà giáo tận tâm với nghề.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS. Triệu Thị Nguyệt. Mặc dù cô không phải là người hướng dẫn tôi nhưng cô luôn dành cho tôi những lời khuyên bo ích và sự khích lệ đáng kể trong những giai đoạn nghiên cứu khó khăn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các Phòng ban của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - DHOGHN và Trường Đại hoc Diéu dưỡng Nam Định, đặc biệt là các thay cô giáo Bộ môn Hóa Vô cơ — Trường Đại hoc Khoa hoc Tự nhiên — DHOGHN và Bộ môn Hóa học — Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn em Lê Cảnh Định, em Nguyễn Tran Tâm, em Nguyễn Thị Thùy cùng nhiều anh chị em khác trong nhóm phức chất đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận án. Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân đã tạo động lực cho tôi hoàn thành tot luận án này. Tác giả luận án Nguyễn Thu Hà il MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2-5 52 222E122112711211271122121121211111 2111110121111 1ei LOI CẢM ƠN.1 111g ii MỤC LUChiv eeeeecscesesssesssessesssecssecsvsssecssessvsssesssessesssessusssecssessessusssesssessesssessseesecssessveeees iii BANG KY HIỆU VIET TAT o.cssscsscsssessssssessssssssssecsssssssssscssecsussssessecssessucesecssecsseess vii DANH MỤC HINH.

xiii MO DAU wieceeccsscssessssssessessessssssscsessecsussssssecsecsusssessessessusssessessessussustsessessessiessessesseseeesess 1 CHƯƠNG 1. TONG QUAN TÀI LIỆU. AXYL(N,N-DIANKYLTHIOURE) VA PHUC CHAT CUA NÓ. Phức chat của axyl(W,N-điankylthioure).

PHỨC CHAT ĐA NHÂN CHỨA PHÓI TỬ AXYLBIS(N,N-ĐIANKYLTHIOURE) ¬. Phức chat đồng nhân chứa phối tử axylbis(N,N-diankylthioure). Phức chat dị nhân chứa phối tử axylbis(N,N-điankylthioure). NGHIÊN CỨU TỪ TÍNH CUA CÁC PHUC CHAT DỊ NHÂN.

THUC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. -22- 5% SE SEEE19E192121121121117171121121171711 2111111111111 cre. Chuẩn bị hóa chất. TONG HỢP CÁC CHAT ĐẦU.

Tổng hợp pyriđin-2,6-đicacbonyl đielorua. Tổng hợp N,N-đietylthioure. Tông hợp phối tử Ha. TONG HỢP CÁC PHỨC CHAT LnML (M = Zn, Mn).

Nghiên cứu điều kiện tong hợp các phức chất LnML.2 Tổng hợp dãy phức chất LnZnL (Ln = Ce, Nd, Sm, Gd, Dy, Er). Tổng hợp dãy phức chất LnMnL, (Ln = La, Ce, Pr, Nd, Sm, Eu, Gd, Tb, Dy và Er) 40 2. TONG HỢP PHUC CHAT CUA Cu(II) VỚI PHỎI TỬ HoL. Tổng hợp phức chat [Cu!Cul2L 2 ]a.

Tổng hợp phức chất [KCuaLa](PF&) .--22-5¿©522©52225+2c++zs+zzx+zcse2 42 2. Nghiên cứu trao đổi cation K* của phức chất [KCuaLa](PF&). XÁC ĐỊNH HAM LƯỢNG CAC ION KIM LOẠI TRONG PHUC CHAT 43 2. Xác định ham lượng các ion kim loại Ln(TI), ZndD, Mn(I) va Cu(II).

Xác định hàm lượng Zn(II) và Ln(H]) trong phức chất LnZnL. Xác định hàm lượng Mn(II) và Ln(HI) trong phức chất LnMnL. Xác định hàm lượng Cu(I) trong phức chất [Cu”CulL¿]› va [KCuaLL2](P§). Xác định nồng độ của Cu(]) và cation kim loại kiềm trong [KCuaLa](PE&).

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp phố hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR). Phương pháp phố khối lượng ESI-MS. Phương pháp phô cộng hưởng từ 'H NMR, !3C NMR.

Phương pháp đo nhiễu xa tia X đơn tinh thỂ. Phương pháp nghiên cứu từ tinh .- - 5 5 2S ‡+**v+seeseeeeeesersere 46 CHƯƠNG 3. KET QUA VÀ THẢO LUẬN. TONG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CUA PHOI TỬ H;LL.

Tổng hợp phối tử HaL.----2¿- 5:22 ©5++2E+2EE£EEtEEE+EE+Exerxeerxesrxee 50 3. Nghiên cứu cau trúc của phối tử HạL. TONG HỢP, NGHIÊN CỨU CAU TRÚC VA TỪ TÍNH CUA HAI DAY PHUC CHAT DỊ NHÂN LnML (M = Zn, Mn). Nghiên cứu điều kiện tổng hợp của hai dãy phức chat dị nhân LnML.

Ảnh hưởng của lượng HạL. Ảnh hưởng của Baz v. Anh hưởng của thứ tự phối trộn chất phản ứng. Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và từ tính của dãy phức chất dị nhân LnZnL —.

Tổng hop dãy phức chất dị nhân LaZoL. Nghiên cứu cấu trúc của dãy phức chat di nhân LnZnL. Nghiên cứu từ tính của dãy phức chat dị nhân LnZnL. Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và từ tính của dãy phức chất dị nhân LnMnL82 3.

Tổng hợp dãy phức chất dị nhân LnMnL. Nghiên cứu cấu trúc của day phức chất LnMnL. Nghiên từ tinh của dãy phức chất LnMnL. TONG HỢP, NGHIÊN CỨU CAU TRÚC VÀ TỪ TINH CUA CÁC PHUC CHAT DỊ NHÂN CHUA Cu(]]) .- 2-22 5£ ©2E£2££EE£+EE£2EEt£EEvEE+Exzrxrrreee 104 3.

Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc của phức chất [CuCul2L¿]n. Tổng hợp phức chat [CuJCul2JL2]a.----2- 525252 25++2sz+zxz>ss2 104 3. Nghiên cứu cau trúc của phức chất [Cu!Cul;L 2]a. Tổng hợp, nghiên cứu cấu trúc và từ tính của phức chất [K€Cu›L›](PEs) V 3.

Nghiên cứu cau trúc của phức chất [KCuzLa](PFs). Nghiên cứu sự trao đối ion của phức chất [KCuaLa](PF&). Nghiên cứu từ tính của phức [KCu2L2](PF6). 119 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CONG BO THUỘC NOI DUNG LUẬN ÁN.

121 CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ LIEN QUAN DEN NỘI DUNG LUẬN ÁN. a VI BANG KÝ HIEU VIET TAT Ky hiéu Chú giải Bu butyl d duplet Etotu dietylthioure HL axyl(N, N-diankylthioure) HL! benzoyl(N, N-di(n-butyl)thioure) HL? 2,4-diclorobenzoyl(N, N-dietylthioure) HL? 2,4-diclorobenzoyl(N, N-diisopropylthioure) H:L^ pyriđin-2,6-đicacbonylbis(N,N-điankylthioure) HoL pyridin-2,6-dicacbonylbis(N,N-dietylthioure) H2L’ pyridin-2,6-bis(axetylaxeton) m-H2L! _ | 1sophtaloylbis(N,N-điankylthioure) p-HoL! terephtaloylbis(N, N-diankylthioure) m-H2L!| isophtaloylbis(N, N-dietylthioure) m-H2L! 8 | isophtaloylbis(N, N-diisobutylthioure) HoL? 1,2-dioxi-phenylenbis(N,N-dietylthioure) HL? 2,2’-dipyridin-6,6’-dicacbonylbis(N,N-dietylthioure) IR hong ngoai Ln nguyén t6 đất hiém m manh (trong phô hong ngoai) m multiplet (trong phô cộng hưởng từ hạt nhân) MeO CH30 MeOH | metanol Mortu morpholinthioure Vii NMR cộng hưởng từ hạt nhân OAc axetat py pyridin q quartet r rộng (trong phô cộng hưởng từ hạt nhân) rm rât mạnh S singlet t triplet tb trung binh THF tetrahydrofuran y yéu DFT phiém hàm mật độ PPha triphenylphotphin Vili DANH MỤC HÌNH Hình 1. Công thức cấu tạo của axyl(N,N-diankylthioure) (HIL). Sơ đồ tổng hợp axyl(N,N-diankylthioure) theo I.

Tổng hợp axyl(N,N-diankylthioure) theo A. Sự hình thành anion axylthioureto khi có mặt ĐqZO. Đồng phân trans-[M(L-S,O)a] và cis-[ M(L¬S,Ó)3]. Phức chất trans-[P/dCla(HIL-S)2].----cz£52©2+e++2EEEESSveetEEEEESveertrrrrreeeed 8 Hình 1.

Phức chất (a) [Cu(HL?-{u-S})(HL?-S)Cl]2 và (b) [(Cu(HL-S)3]CI. Cau trúc tinh thể phức chất [Re(CO)3Br(HEtDtu)]. Sơ đồ tổng hợp isophtaloylbis(N,N-diankylthioure) (m-HaL!). Cau trúc một số phối tử m-HL,.----:+-©2222v222cc+eetttEEEEEEEvvvsccrerree 11 Hình 1.

Phức chất cis-[M2(m-L!-«S,O)2] (M = Ni(II), Co(II), Cu(H), Pd(I1), Pt(II))12 Hình 1. Phức chất fac-[In2(m-L! "16S, O)3] cessesvesssssssesssssssesssssssssssssssssssssssssssssessssseeseee 13 Hình 1.3PY Jnesesssessssssessssssessissssessuessesssusssseesunnsseete 13 Hình 1. Cau trúc của anion phức [(UOs(LTP')}2(OA€)s]2-.-----c-cc----ccccsss 13 Hình 1. Phức chất [{Au(PPh3)}2(m-L!"-KS)] cssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssstssssssnssssnse 14 Hình 1.

Phức chất cis-[Ma(p-Ll-kS,O)3] (M = Ni(II), P1(H])). Phức chất [H1g2(p-L!"'-16S)2] sssscsscssssssssssssssssssssssssssssssssssssscssssssessesssssssnessssseeeeen 15 Hình 1. Cấu trúc của HaL*, HaL2 và H›L. Sơ do tổng hợp N,N-diankyl thioure.

Sơ đô tong hop pyriäin-2,6-đicacbonylbis(N,N-điankylthioure). Polime phoi trí ([A82(H›L,)2 |?” ir cescessesssessesssessesssessesssecssssessesssessessscesecsseeseessees 17 Hình 1. Cau trúc phức chất [NiaLa(HaO)4] .------ccc222¿:+++22EEEES222esecreerrrrrrre 18 Hình 1. Phức chất hai nhân (NBua)o[ {(UO2)L4 OMe) }o].

Phúc chất 6 nhân [BiøLø(NO3)6].------ccccccccccc¿z+22EEEES22veceeseerrrrrre 19 Hình 1. Phức chất [LnM2L. Phức chất ba nhân [LnMoL3](PF65) svsssssssssssssssssssssssessssssvsssssssesssssssvssssssueeesssee 22 1X Hình 1. Phức chất polime [DyCuaLa(p-O›C-CsH4-CO2)C]]¡.

Dãy phức chất dị nhân [MFe›La](PFs) (M = Na, K và RÙ). Dãy phức chất dị nhân [MFez(L?)3](PFs) (M = K, RD và C$). Hệ cryptan hữu cơ và hệ [MFe2(L?)3](PF6) .-----2- ©2552 ©5sz©se5csecs 25 Hình 1. Day phức chất [MAgz(L2)›] và [MHga(L2)3].-----cz55ssezeccecvsss 25 Hình 1.

Sự tạo thành phức chất hỗn hợp kim loại Fe/T1 với phối tử H›L. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của yuT đối với (1) [PbCua], (2) [PbNi›] và (3) [PbCoa] ——. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của yuT đổi với (4) [BaCuz], (5) [BaNiz] và (6) [BaCoa] —. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của xu và Me đối với |GdCuaL 2(NO3)(MeOHb](NQ) —.

Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của AymT đối với. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của AymT AOL với. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của AymT đổi VỚI. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ cua AymT đổi VỚi.

Sơ đồ tổng hợp pyridin-2,6-dicacbonyl đicÏOra. Sơ đồ tổng hợp N,N-dietylthioure. Sơ đồ tong hợp phối tit HpLvssssssscsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssseeeeen 5] Hình 3. Phổ IR của phối tử HoLececccsssssssssssssssssssssssscsssssssssssssssssssessssssssssssssssseessssssssssseesss 52 Hình 3.

Pho"H NMR của phối tử H›L. Phổ '3C NMR của H›L. Phổ khối lượng ESI*MS của phối tử H2L viscecscccssssssssssssssssssssssessssssesssssssssseesseee 56 Hình 3. Cau trúc don tinh thé của phối tử aL ceccecssssssssssssssssssssessssssssssssssssssssssssssssssssees 56 Hình 3.

Sơ đồ tong hop phức chất dị nhân Ln/ZnLL.----©cc¿e+2vccee+ecccvses 61 Hình 3. Phổ hong ngoại của phức chất NAZNL vessccscsssssessssssssssssssssssssssssssssssssssssssesseee 65 Hình 3. Phổ ESI*MS của phức chất NdZ0L.------cccc2ccc+c‡S2EEEEEEvvveseerrrrrrrrrre 67 Hình 3. Cơ chế phân mảnh dự đoán của phức chất CeZ/nLL.

Tỷ lệ cường độ các pic ion đồng vị của mảnh [CeZn2L. Tỷ lệ cường độ các pic ion dong vị của mảnh [GdZnaLa(OAc)a]*. Cấu trúc nhiễu xạ tia X đơn tỉnh thể của CeZnL (lược bỏ H). Cau trúc nhiễu xa tia X don tinh thé của NdZnL (lược bỏ H).

Hệ số t phân biệt cấu trúc chóp đáy vuông và lưỡng chóp tam giác. Sự thay đổi độ dài trung bình của các liên kết trong dãy LnZnL. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ cua: (a) yu ; b) l4 đối với GdZnL. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của yuT đối với ŒẢZ/nlL.-csc©cccsc+ccxeccrxs 77 Hình 3.

Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của yu đổi với 'Š/Z011L. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của ymT đối với ŠmZ0LL. Sự phụ thuộc của yuT vào nhiệt độ đối với NdZnL, CeZnL, DyZnL và ErZnL ——. Phổ hông ngoại của phức chất LaiMi]L.

22c 522C2vvve+tSEEEEEveerrtrrrrrxee 65 Hình 3. Phổ khối ESI'MS của EUMML .o222ccccc5c522222eccccccccceeeeerrrrrrrrrrrree 87 Hình 3. Tỷ lệ cường độ pic ion dong vị của mảnh [EuMn›Lz(OAc)a]”. Tỷ lệ cường độ pic ion dong vị của mảnh [TbMnaLa(OAc)»†Ƒ*.

Cầu trúc phân tử của phức chất LaiMnlL.-----cz+++tEE+svveeetrrrxe 90 Hình 3. Cau trúc phân tử của phức chất CeMiL.------©ccczz+22Esccceert 91 Hinh 3. Kiéu phối trí của các trung tâm kim loại trong LnMnL (Ln = La, Ce, Pr)91 Hình 3. Da diện phối trí của ion Ln(TH) trong LnMnL (Ln = La, Ce, Pr).

Cau trúc phân tử của phức chất NdÌMnL. Kiểu phối trí của các trung tâm kim loại trong NdÌMnL. Cầu trúc phân tử của phức chất DyÌMnIL.----©sccze+ttEEvseeeeerrrrre 96 Hình 3. Cấu trúc của phức chất TOMNL.

Kiểu phối trí của các trung tâm kim loại trong TbÌMnL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ hóa học tổng hợp nghiên cứu sâu cấu trúc và từ tính của phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng, mở ra hướng ứng dụng vật liệu mới.

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội trường đại học khoa học tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" thuộc chuyên ngành Hóa vô cơ. Danh mục: Hóa Vô Cơ.

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cấu trúc & từ tính phức chất dị nhân chứa phối tử thioure vòng càng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter