Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồn lượng và khả năng
Luận án phó tiến sĩ hóa học phân tích đánh giá tác động của hợp chất hữu cơ đến môi trường.
Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
Hóa học
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
117
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu thuốc trừ sâu fenvalerat
Luận án tiến sĩ hóa học tập trung vào thuốc trừ sâu fenvalerat. Đây là hoạt chất thuộc hệ pyrethroit. Tên hóa học theo IUPAC là dẫn xuất xiano phenoxibenzyl butyrat. Công thức phân tử là C25H22ClNO3. Phân tử lượng đạt 419,9. Phân tử chứa hai nguyên tử cacbon bất đối xứng. Vì vậy hoạt chất tồn tại dưới bốn đồng phân quang học. Nghiên cứu khoa học hóa học này phân tích đặc tính cấu trúc và tác động môi sinh của hoạt chất. Công trình do tác giả Phạm Thị Phong thực hiện tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ là 1993. Mục tiêu là khảo sát sự tồn lưu của thuốc trên nông sản và trong đất. Việc dùng thuốc bảo vệ thực vật giúp phòng trừ sâu bệnh. Tuy nhiên thuốc để lại tồn lượng trong môi trường. Nghiên cứu cung cấp cơ sở đánh giá chất lượng an toàn cho môi sinh.
1.1. Đặc điểm hóa học và cấu trúc fenvalerat
Fenvalerat là tên chung do Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế đặt. Hoạt chất thuộc nhóm pyrethroit tổng hợp. Cấu trúc gồm hai trung tâm bất đối xứng. Bốn đồng phân quang học hình thành từ đặc điểm này. Mỗi đồng phân mang hoạt tính sinh học khác nhau. Hóa học vô cơ và hữu cơ cùng giải thích bản chất liên kết. Phân tích hóa học xác định công thức phân tử chính xác. Hoạt chất được tổng hợp qua phản ứng este hóa. Nguyên liệu gồm axit butyric thế clophenyl và dẫn xuất phenoxi phenylaxetonitrin.
1.2. Vai trò trong nông nghiệp Việt Nam
Fenvalerat được dùng trừ sâu cho rau và màu. Cây ăn quả và cây công nghiệp cũng sử dụng hoạt chất này. Dạng thương phẩm phổ biến là Sumicidin nhũ dầu. Nồng độ thương mại đạt mười và hai mươi phần trăm. Hãng Sumitomo của Nhật Bản sản xuất sản phẩm. Tên thương mại khác gồm Belmark và Pyrdin. Việc dùng thuốc nâng cao năng suất mùa màng. Nhưng tồn lượng thuốc gây lo ngại cho sức khỏe. Nghiên cứu khoa học hóa học làm rõ mức độ rủi ro này.
1.3. Mục tiêu của nghiên cứu khoa học
Mục tiêu thứ nhất là lập dựng phương pháp phân tích tồn lượng. Phạm vi gồm rau, quả, đất và nước. Mục tiêu thứ hai là khảo sát sự tồn lưu trên cây và trong đất. Điều kiện khí hậu nông nghiệp Việt Nam là bối cảnh chính. Kết quả đề xuất mức tồn lượng tối đa cho phép. Thời gian cách ly cũng được xác định. Mục tiêu thứ ba là tìm chất ổn quang cho hoạt chất. Chất ổn quang kéo dài hiệu lực thuốc trên cây dài ngày.
II. Phương pháp phân tích hóa học tồn lượng fenvalerat
Phương pháp phân tích là trọng tâm của luận án. Hóa học phân tích cung cấp công cụ định lượng tồn lượng thuốc. Quy trình bắt đầu từ chiết mẫu rau, quả, đất và nước. Dung môi tách hoạt chất ra khỏi nền mẫu. Bước làm sạch loại bỏ tạp chất gây nhiễu. Sắc ký giúp tách và định lượng hoạt chất. Phân tích hóa học đòi hỏi thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuẩn. Nghiên cứu lập dựng quy trình phù hợp điều kiện Việt Nam. Phương pháp tham khảo các quy trình quốc tế đã có. Mẫu giả được dùng để kiểm tra độ thu hồi. Độ chính xác và độ đúng được đánh giá kỹ lưỡng. Phân tích đồng phân quang học cần kỹ thuật riêng. Mỗi đồng phân tách theo tính chất quang học đặc trưng. Phương pháp phân tích bảo đảm kết quả tin cậy. Đánh giá chất lượng số liệu là yêu cầu bắt buộc. Quy trình hoàn chỉnh trở thành phương tiện khảo sát chính trong đề tài.
2.1. Thiết bị dụng cụ và hóa chất phân tích
Thí nghiệm hóa học cần thiết bị chuẩn xác. Hệ sắc ký là công cụ định lượng chính. Dụng cụ thủy tinh phải sạch tuyệt đối. Hóa chất đạt độ tinh khiết phân tích. Dung môi chiết được lựa chọn theo tính tan. Chất chuẩn fenvalerat dùng để dựng đường chuẩn. Phân tích hóa học yêu cầu kiểm soát điều kiện chặt chẽ. Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới kết quả. Mọi bước đều tuân thủ quy trình thống nhất.
2.2. Quy trình chiết và làm sạch mẫu
Mẫu được nghiền nhỏ trước khi chiết. Dung môi hòa tan hoạt chất ra khỏi nền mẫu. Bước lắc và ly tâm tách pha hiệu quả. Làm sạch loại bỏ chất béo và sắc tố. Cột hấp phụ giữ lại tạp chất gây nhiễu. Dịch chiết được cô đặc tới thể tích nhỏ. Phương pháp phân tích yêu cầu thu hồi cao. Mất mát hoạt chất phải ở mức thấp nhất. Quy trình bảo đảm số liệu phản ánh đúng tồn lượng.
2.3. Phân tích mẫu giả và đồng phân quang học
Mẫu giả mô phỏng nền mẫu thật. Hoạt chất được thêm ở nồng độ đã biết. Độ thu hồi xác nhận độ tin cậy phương pháp. Phân tích đồng phân quang học là bước nâng cao. Bốn đồng phân tách theo đặc trưng quang học. Kỹ thuật riêng phân biệt từng đồng phân. Đánh giá chất lượng số liệu dựa trên độ lặp lại. Hóa học phân tích bảo đảm kết quả chính xác. Quy trình đáp ứng yêu cầu khảo sát tồn lượng.
III. Nghiên cứu khoa học hóa học về sự tồn lưu fenvalerat
Sự tồn lưu của fenvalerat là vấn đề trung tâm. Nghiên cứu khoa học hóa học theo dõi hoạt chất trên cây và trong đất. Điều kiện khí hậu Việt Nam tạo bối cảnh thực tế. Nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình phân hủy. Ánh sáng và độ ẩm tác động tới tốc độ phân hủy. Thí nghiệm hóa học đo nồng độ hoạt chất theo thời gian. Tốc độ phân hủy được tính bằng thời gian bán hủy. Tồn lượng giảm dần sau khi phun thuốc. Mức tồn lượng tối đa được xác định cho từng loại cây. Thời gian cách ly bảo đảm an toàn cho người dùng. Hoạt chất ngấm sâu vào các tầng đất. Vi sinh vật đất chịu ảnh hưởng của hoạt chất. Phương pháp phân tích cung cấp số liệu định lượng. Đánh giá chất lượng môi trường dựa trên kết quả này. Nghiên cứu góp phần bảo vệ môi sinh nông nghiệp.
3.1. Tồn lưu fenvalerat trên cây trồng
Hoạt chất được phun lên cây theo liều khuyến cáo. Tồn lượng giảm dần theo thời gian. Tốc độ phân hủy phụ thuộc loại cây. Khí hậu nóng ẩm đẩy nhanh quá trình này. Thí nghiệm hóa học đo nồng độ tại nhiều thời điểm. Mức tồn lượng tối đa được xác định cụ thể. Thời gian cách ly tương ứng được đề xuất. Kết quả bảo đảm an toàn cho nông sản. Nghiên cứu khoa học hóa học làm rõ động học phân hủy.
3.2. Sự tồn lưu và ngấm sâu trong đất
Hoạt chất tồn lưu trong đất sau khi phun. Tốc độ phân hủy trong đất khác trên cây. Hoạt chất ngấm xuống các tầng đất sâu. Mức ngấm sâu phụ thuộc kết cấu đất. Mưa và tưới tiêu ảnh hưởng tới sự di chuyển. Phân tích hóa học định lượng tồn lượng theo độ sâu. Thời gian bán hủy phản ánh độ bền của hoạt chất. Đánh giá chất lượng đất dựa trên số liệu này. Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước được xem xét.
3.3. Ảnh hưởng tới vi sinh vật đất
Vi sinh vật đất giữ vai trò quan trọng. Hoạt chất tác động tới quần thể vi sinh vật. Mật độ vi sinh vật thay đổi sau khi phun thuốc. Thí nghiệm hóa học theo dõi biến động này. Một số nhóm vi sinh vật nhạy cảm hơn. Sự phục hồi diễn ra khi tồn lượng giảm. Đánh giá chất lượng đất gồm chỉ tiêu sinh học. Nghiên cứu khoa học hóa học cảnh báo rủi ro sinh thái. Kết quả hỗ trợ quản lý thuốc bền vững.
IV. Phương pháp luận nghiên cứu đánh giá chất lượng môi sinh
Phương pháp luận nghiên cứu định hình toàn bộ luận án. Quy trình kết hợp khảo sát thực địa và thí nghiệm hóa học. Mẫu được thu thập theo kế hoạch chặt chẽ. Phân tích hóa học cung cấp số liệu định lượng. Đánh giá chất lượng môi sinh dựa trên tồn lượng đo được. Tiêu chí an toàn được so sánh với ngưỡng cho phép. Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn. Số liệu được xử lý thống kê cẩn thận. Phương pháp luận nghiên cứu bảo đảm tính khách quan. Mỗi bước đều có kiểm chứng độc lập. Mức tồn lượng tối đa trở thành tiêu chuẩn thực tiễn. Thời gian cách ly hỗ trợ người nông dân. Hóa học phân tích là nền tảng của mọi kết luận. Kết quả góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Đánh giá chất lượng môi trường mang ý nghĩa thực tiễn cao.
4.1. Thiết kế khảo sát và thu mẫu
Kế hoạch thu mẫu xác định địa điểm rõ ràng. Thời điểm lấy mẫu trải đều theo chu kỳ. Mẫu rau, quả, đất và nước được thu riêng. Số lượng mẫu bảo đảm ý nghĩa thống kê. Phương pháp luận nghiên cứu yêu cầu mẫu đại diện. Điều kiện bảo quản giữ nguyên hiện trạng mẫu. Ghi chép hiện trường đầy đủ và chính xác. Thí nghiệm hóa học bắt đầu từ mẫu đạt chuẩn. Quy trình bảo đảm số liệu đáng tin cậy.
4.2. Xử lý số liệu và đánh giá chất lượng
Số liệu tồn lượng được tổng hợp theo bảng. Phân tích thống kê xác định xu hướng phân hủy. Đường cong động học mô tả quá trình giảm tồn lượng. Đánh giá chất lượng so sánh với ngưỡng an toàn. Sai số được kiểm soát chặt chẽ. Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu nhiều thời điểm. Phương pháp luận nghiên cứu loại bỏ giá trị bất thường. Kết quả phản ánh đúng thực trạng môi sinh. Kết luận dựa trên bằng chứng định lượng.
4.3. Đề xuất tiêu chuẩn an toàn thực tiễn
Mức tồn lượng tối đa được đề xuất cho từng cây. Thời gian cách ly đi kèm từng loại nông sản. Tiêu chuẩn dựa trên số liệu phân hủy thực tế. Đánh giá chất lượng bảo đảm an toàn người tiêu dùng. Hóa học phân tích hỗ trợ xây dựng ngưỡng. Khuyến cáo giúp nông dân dùng thuốc hợp lý. Nghiên cứu khoa học hóa học có giá trị quản lý. Tiêu chuẩn góp phần bảo vệ môi sinh. Kết quả ứng dụng được trong điều kiện Việt Nam.
V. Hóa học phân tích và nghiên cứu ổn quang fenvalerat
Ổn quang là hướng nghiên cứu quan trọng của luận án. Fenvalerat dễ phân hủy dưới ánh sáng tử ngoại. Sự phân hủy quang hóa làm giảm hiệu lực thuốc. Hóa học phân tích đo tốc độ phân hủy quang. Chất ổn quang giúp bảo vệ hoạt chất khỏi ánh sáng. Benzophenon được khảo sát làm chất ổn quang. Chất này hấp thụ tử ngoại và bảo vệ phân tử. Thí nghiệm hóa học chiếu sáng tử ngoại lên mẫu. Thời gian bán hủy được tính cho từng điều kiện. Các đồng phân quang học phân hủy với tốc độ khác nhau. Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu phân hủy quang hóa. Vai trò ổn quang của benzophenon được giải thích. Chất ổn quang kéo dài hiệu lực thuốc trên cây dài ngày. Hóa học vô cơ và hữu cơ cùng giải thích cơ chế. Kết quả mở ra hướng cải tiến chế phẩm thuốc.
5.1. Sự phân hủy quang hóa của fenvalerat
Ánh sáng tử ngoại phá vỡ liên kết phân tử. Hoạt chất phân hủy nhanh khi chiếu sáng. Thí nghiệm hóa học mô phỏng điều kiện ánh sáng. Thời gian bán hủy phản ánh độ bền quang. Các đồng phân quang học phân hủy khác nhau. Phân tích hóa học đo nồng độ còn lại theo thời gian. Tốc độ phân hủy phụ thuộc cường độ ánh sáng. Hóa học phân tích làm rõ động học quang hóa. Kết quả cho thấy nhu cầu bảo vệ hoạt chất.
5.2. Khảo sát benzophenon làm chất ổn quang
Benzophenon hấp thụ mạnh tia tử ngoại. Chất này che chắn phân tử fenvalerat. Thí nghiệm hóa học thêm chất ổn quang vào mẫu. Tốc độ phân hủy giảm rõ rệt khi có benzophenon. Thời gian bán hủy kéo dài đáng kể. Nồng độ chất ổn quang được tối ưu hóa. Nghiên cứu tổng hợp so sánh nhiều điều kiện. Phân tích hóa học định lượng hiệu quả bảo vệ. Kết quả khẳng định vai trò của benzophenon.
5.3. Cơ chế ổn quang và ứng dụng
Cơ chế ổn quang dựa trên hấp thụ tử ngoại. Chất ổn quang nhận năng lượng thay cho hoạt chất. Phân tử fenvalerat nhờ vậy ít bị phá vỡ. Hóa học vô cơ và hữu cơ giải thích quá trình này. Ứng dụng giúp kéo dài hiệu lực thuốc. Cây dài ngày hưởng lợi từ chất ổn quang. Nghiên cứu khoa học hóa học đề xuất hướng cải tiến. Chế phẩm bền quang giảm số lần phun. Kết quả có giá trị thực tiễn cao.
VI. Kết quả nghiên cứu tổng hợp và thí nghiệm hóa học
Kết quả nghiên cứu tổng hợp khẳng định giá trị của luận án. Phương pháp phân tích fenvalerat được lập dựng thành công. Quy trình phù hợp điều kiện Việt Nam. Tồn lượng trên cây và trong đất được xác định rõ. Tốc độ phân hủy được tính theo thời gian bán hủy. Mức tồn lượng tối đa và thời gian cách ly được đề xuất. Hoạt chất ngấm sâu trong đất ở mức nhất định. Vi sinh vật đất chịu ảnh hưởng tạm thời. Chất ổn quang benzophenon kéo dài hiệu lực thuốc. Thí nghiệm hóa học cung cấp số liệu định lượng tin cậy. Đánh giá chất lượng môi sinh dựa trên bằng chứng cụ thể. Nghiên cứu khoa học hóa học mang ý nghĩa thực tiễn. Kết quả hỗ trợ quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Luận án góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra rõ ràng.
6.1. Tổng hợp kết quả phân tích tồn lượng
Phương pháp phân tích đạt độ tin cậy cao. Tồn lượng được đo trên nhiều loại nền mẫu. Số liệu phản ánh đúng thực trạng nông sản. Tốc độ phân hủy được mô tả bằng đường động học. Mức tồn lượng tối đa được xác lập cụ thể. Thời gian cách ly đi kèm từng loại cây. Hóa học phân tích là nền tảng kết quả. Nghiên cứu tổng hợp dữ liệu nhiều đợt khảo sát. Kết luận dựa trên bằng chứng định lượng.
6.2. Đóng góp khoa học và thực tiễn
Luận án bổ sung dữ liệu về fenvalerat tại Việt Nam. Phương pháp phân tích trở thành công cụ hữu ích. Đánh giá chất lượng môi sinh có cơ sở khoa học. Chất ổn quang mở hướng cải tiến chế phẩm. Nông dân hưởng lợi từ khuyến cáo an toàn. Nghiên cứu khoa học hóa học có giá trị quản lý. Kết quả hỗ trợ xây dựng tiêu chuẩn tồn lượng. Cộng đồng được bảo vệ sức khỏe tốt hơn. Đóng góp mang ý nghĩa lâu dài.
6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu có thể mở rộng sang hoạt chất khác. Nhiều loại cây trồng cần khảo sát thêm. Điều kiện khí hậu khác nhau cần dữ liệu riêng. Chất ổn quang mới có thể được thử nghiệm. Thí nghiệm hóa học sâu hơn làm rõ cơ chế. Đánh giá chất lượng dài hạn cần theo dõi liên tục. Phương pháp luận nghiên cứu có thể chuẩn hóa. Nghiên cứu tổng hợp liên ngành mang lại giá trị cao. Hướng đi này phục vụ nông nghiệp bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (117 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP HÀ NỘT tt tw*wwewwww* PHẠM THỊ PHONG LUẬN ÁN PHO TIEN SĨ KHOA HỌC HOA H OC Người hướng dan khoa hoc: - PGS. Hoá học Nguyễn Đức Huệ PGS. Sinh học Phạm Bình Q uyền PTS. Hoá học Phạm Hùng Việt —— —— Ừ— —— == -= e= ee ee ng LÊN, FAS TUT eM, PAGO Pet] (liiUR Li ¥i ì fei’ * te Hà nội - 1993 MỤC LỤC Trang MO ĐẦU CHƯƠNG 1.
TÔNG KẾT TÀI LIỆU 1 1. Giới thiệu về thuốc trừ sâu fenvalerat. Tính chất vật lý 2h 1. Tinh chat hoa hoc x 1.
Dac tinh sinh hoc “ÁN: 1. Phương pháp phân tích fenvalerat. Các phương pháp phân tích tồn lượng fenvalerat. Các phương pháp phân tích đồng phân quang học của fenvalerat.
Nghiên cứu bền quang cho thuốc trừ sâu hệ pyrethroit. Nghiên cứu thay đổi cấu trúc phân tử thuốc trừ sâu. ổn quang bằng chất hấp thụ tử ngoại. Tồn lượng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường.
Tác động của môi trường lên fenvalerat. Vấn đề tồền lượng thuốc BVTV trên nông sản. Mục đích nghiên cứu tồn lượng thuốc BVTV. Phương pháp nghiên cứu tồn lượng thuốc BVTV.
Lập dựng phương pháp phân tích fenvalerat. Phân tích tồn lượng fenvalerat (tổng các đồng phan quang học) trong rau, quả, đất và nước. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất. Phương pháp chung.
Nghiên cứu lập dựng phương pháp phân tích. Phân tích mẫu giả. Phân tích các đồng phân quang học của fenvalerat. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất.
Phương pháp phân tích. Nghiên cứu sự tồn lưu của fenvalerat trên cây và trong đất ở điều kiện khí hậu Việt nam. Nghiên cứu sự tồn lưu của fenvalerat trên cây 42 2. Phương pháp nghiên cứu.
KEU gua thí nghiệm nghiên cứu tồn lượng fenvalerat trên cây. Nghiên cứu sự tền lưu của fenvalerat trong đất. Phương pháp Nghiên cứu ổn quang cho fenvalerat nghiên cứu Nghiên cứu tồn lượng fenvalerat trong dat. Thiết bị, dụng cụ, hoá chất 58 2.
Phương pháp nghiên cứu 58 2. Chiếu sáng tử ngoại 58 2 -3. Tính thời gian bán huỷ. Kết quả nghiên cứu 59 2.
Khảo sát sự phân huỷ quang hoá của các đồng phân quang học. Khảo sát chất ổn quang cho fenvalerat 60 2. Nghiên cứu vai trò ổn quang của benzophenon cho fenvalerat 66 CHUONG 3. THAO LUAN KET QUA 72 3.
Phuong phap phan tich fenvalerat.2% Tồn lượng fenvalerat trên cây và trong đất ở điều kiện khí hậu Việt nam. Tền lượng fenvalerat trên cây. Tốc độ phân huỷ fenvalerat. Mức độ tền lượng tối da và thời gian cách ly của fenvalerat.
Tồn lượng fenvalerat trong đất. mốc độ phân huỷ của fenvalerat trong đất. Sự ngâm sâu của fenvalerat trong đất. Ảnh hưởng của fenvalerat tới vi sinh vật dat.
Khả năng ổn quang cho fenvalerat. 90 KẾT LUẬN 9S TÀI LIEU THAM KHAO 101 PHỤ LỤC 110 MỞ ĐẦU Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nóng nghiệp để phòng trừ sâu bệnh là rất cần thiết để có thể có mùa màng bội thu, song điều đó lại có thể dan tới sự tồn lưu của thuốc trên nông sản và trong môi trường. Nghiên cứu khảo sát sự tồn lưu của thuốc BVTV trong điều kiện sử dụng là việc quan trọng để hiểu rõ về hiệu luc của thuốc và mức độ an toàn cho môi sinh, nhưng việc đó thực tế còn chưa được quan tâm day đủ ở Việt nam. Vì vậy, trong dé tài này, chúng tôi đã bước đầu tiến hành việc nghiên cứu đó với thuốc trừ sâu fenvalerat, một loại thuốc hệ pyrethroit gần đây nhất, dang được dùng trừ sâu cho rau, màu, cây ăn quả và cây công nghiệp ở nước ta.
O đây chúng tôi đề cập tới những vấn đề nghiên cứu sau: 1). Lập dựng phương pháp phân tích tồn lượng fenvalerat trong rau, quả, đất và nước thích hợp trong điêu kiện Việt Nam trên cơ sở tham khảo các phương pháp đã có để làm phương tiện khảo sát trong đề tài này. Nghiên cứu sự tồn lưu của fenvalerat trên cây và trong đất ở điều kiện khí hậu nông nghiệp Việt Nam nhằm đề xuất mức tồn lượng tối đa và thời gian cách ly tương ứng của fenvalerat trên một số loại cây trồng và bước đầu đánh giá mức độ an toàn của thuốc cho môi sinh. 3) Nghiên cứu tìm chất ổn quang cho fenvalerat để có thể kéo đài hiệu lực của thuốc khi dùng trên cây dai ngày và giải thích vai trò ổn quang của nó.
TONG KẾT TAI LIEU 1. GIỚI THIÊU VỀ THUỐC TRỪ SÂU FENVALERAT. Fenvalerat là tên chung do Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đặt cho một loại thuốc trừ sâu thuôc hệ pyrethroit có tên hoá học theo đanh pháp của Hội Hoá học cơ bản và Ứng dung quốc tế (IUPAC) là (RS) - œ - xiano phenoxibenzyl (RS) - 2 - (4 - clophenyl) - 3 - metyl butyrat, có công thức phan tử C2gH22C1INO; và phân tử lượng là 419,9. Vì phân tử fenvalerat có hai nguyên tử cacbon bất đối xứng nên nó có bốn đồng phân quang học ứng với các công thức cấu tạo sau (hình 1).
Cc 4 = > 5 CN H só CN H [2S, aS] [2S, aR] ⁄ ⁄ = O° NH Oo én nH [2R, aS] [2R, aR] Hình 1. Các đồng phân quang hoc của fenvalerat. Fenvalerat được tổng hợp trong công nghiệp theo phản ứng este hoá giữa axit 2 - (4 - clophenyl) - 3 - metyl butyric và a - hidroxi - 3 - phenoxi - phenylaxetonitrin. Trong thương mại thuốc trừ sâu fenvalerat có tên là Sumicidin (ở Nhật), Belmark (theo Hãng hoá chất quốc tế Shell), Pyrdin (ở Mỹ).
Dạng thương phẩm hay được sử dụng ở Việt nam là Sumiciđin nhũ dầu 10% và 20% do hãng Sumitomo của Nhật bản sản xuất. Tính chất vât lý. Fenvalerat là hồn hợp raxemat của bến đồng phân quang học ở dang chất lỏng sánh hoặc ở dang rắn, màu vàng đến nâu, có chỉ số chiết xuất metre = 1,5655, điểm nóng chảy 35-55°C, tỷ trọng đạp = 1,175, áp suất hơi 1,44x10"” mm Hg ở 20°C, hệ số phân bố log Py, = 6,41 ở 25°C. Độ tan của nó trong nước nhỏ hơn 20 g/1 ở 20°C, trong hexan là 13,4 g/1, trong xilen lớn hơn 50 g/1, trong metanol B1, 7%.
Tinh chat hoá học. Từ công thức cấu tạo của fenvalerat chúng ta có thể thấy fenvalerat đế tham gia vào phản ứng đứt mạch este, đứt mach ete, hidroxyl hoá vòng thơm, thuỷ phân nhóm xiano. Các phản ứng này sẽ được xem xét kỹ trong mục 1. Đặc tính sinh học.
Hiệu ứng sinh học của fenvalerat đối với sâu lần đầu tiên được Ohno và cộng tác viên nghiên cứu vào những năm 1974-1976 tại Nhật bản và các tác giả đã thấy rằng thuốc có phổ trừ sâu rộng [59, 60]. Các khảo nghiệm sinh học được Trần Quang Hùng và cộng tác viên tiến hành ở Việt nam vào năm 1987 cho thấy fenvalerat có hoạt tính trừ sâu cao đối với nhiều loại sâu hại và có thể dùng trừ sâu tơ, sâu khoang, rệp, nhện đỏ hại rau, trừ rệp sáp, nhện đỏ hại cây ăn quả, trừ sâu vẽ bùa hại cam quýt, trừ rệp, sâu hồng, sâu xanh, nhện đỏ hại bông [1]. Trong bốn đồng phân quang học của fenvalerat, đồng phân SS có hoạt tính sinh học đối với sâu cao hơn cả (bảng 1). Ảnh hưởng cấu trúc fenvalerat tới hoạt tính sinh học của nó, (tính tương đối).
Fenvalera gây t độc cho động vật bằng cách tác động lên hệ thần kinh, kéo đài dong natri trong màng tế bào thần kinh động vật [64 (trang 75 và 115), 89). Triệu chứng lâm sàng của sự nhiềm độc bởi fenvalerat là: tăng khả năng bị kích thích, run ray, lên cơn co giật, dau quan, chảy nước bọt. Căn cứ vào độ độc cấp tính LD50 và LC50 có thể thấy rằng fenvalerat ít độc với động vật máu nóng, rất độc với cá, động vật chân đốt và ong mật [53], (bảng 2 ). Những nghiên cứu về độ độc mãn tính của fenvalerat cho thấy nó không gây ra khối u [62], quái thai [44] và đột biến [B5].
Các khảo sát khi phun thuốc fenvalerat lên cây cho thấy rằng ở liều lượng thuốc rất cao cây bi can cối, lá ua rụng, nhưng khi ngừng phun thuốc thì cây lại phát triển bình thường [33, 34]. Độ độc cấp tinh của fenvalerat lên một số loài động vật đại diện. Cá hồi cầu vòng | | Cà chép Động vật |Têm hum 96 giờ |LC50, ug⁄1 0,14|rất độc chân đốt |Tôm 96 giờ |LC50, wg/1 0,04|rất độc Ong mật LD50, mg/kg | 0,23|rất độc Dựa trên những nghiên cứu về độc tính và cơ chế biến đổi của fenvalerat trong nhiều loại động vật (xem thêm phần 1.1), người ta đã xác định mức không gây hiệu ứng (no effect level - NOEL) của fenvalerat trong động vật và thiết lập được mức tiếp nhận cho phép hàng ngày (acceptable daily intake - ADI) của fenvalerat đối với người là 0,02 mg/kg (66) tế: 3471: + i, HAP PHA CH FENVALERAT. Các phương pháp phân tích tồn lượng fenvalerat.
Việc phân tích tồn lượng của bất kỳ loại thuốc BVTV nào đều phải qua các bước chính là chiết tách, làm sạch và xác định. Chiết tách: Tuy theo đối tượng mầu phân tích ma chọn các phương pháp chiết tách khác nhau. Rau quả: Đầu tiên axetonitrin được dùng để chiết fenvalerat khỏi bắp cải và rau diép [46], sau đó nó hay được dùng để chiết các mầu khô, trứng, thịt, sữa [21] và axeton được thay thé để chiết các mấu rau [14]. Hiệu suất chiết tách của axeton không thua kém axetonitrin nhưng dung môi này rẻ, ít độc, để làm sạch hơn.
Tuy vậy địch chiết axeton chứa nhiều tạp chất. Xu hướng hiện nay là dùng hồn hợp hexan-axeton để nghiền với mau rau quả trong máy nghiền sinh €6 [13, 17; 19). Hồn hợp nay có hiệu suất chiết tách thuốc BVTV cao, có thể chiết được các loại thuốc với độ phân cực khác nhau, hạn chế được tạp chất đi vào dich chiết va rẻ. Thao tác phân bố lại thuốc BVTV sau đó vào hexan cũng đơn giản: chỉ can cho thêm nước vào rồi lắc nhẹ cho phân lớp, bỏ phần nước - axeton chứa nhiều tap chất phân cực phía dưới là thu được địch chiết hexan phía trên chứa thuốc BVTV và ít tạp chất hơn.
Đất: T6n lượng fenvalerat trong đất có thể được chiết tách bằng cách lắc đất với hồn hợp axeton - nước - NH,Cl [78] hay hốn hợp axeton - nước - NHạCHạCOO [10]. Tuy vậy phải khảo sát kỹ điều kiện chiết tách với các loại đất khác nhau, và sau đó việc lọc rửa cũng khá phức tạp. Phương pháp chiết tách thuốc BVTV trong đất bằng thiết bị chiết Soxhlet với hồn hợp dung môi hexan - axeton được coi là phương pháp chuẩn đối với các mâu đất, mau khô và mau thực phẩm chứa nhiều đầu mỡ [45, 65]. Song trước khi sử dụng thiết bị chiết Soxhlet phải khảo sát độ bền nhiệt của thuốc bằng thí nghiệm xác định độ thu hồi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phó tiến sĩ hóa học phân tích đánh giá tác động của hợp chất hữu cơ đến môi trường.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1993.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Hóa Phân Tích.
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" có 117 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phó tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân tích đánh giá tồ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.