Luận án Tiến sĩ Hóa môi trường: Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị & ứng dụng
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân hủy sinh học kỵ khí bùn thải đô thị. Đánh giá tiềm năng ứng dụng xử lý chất thải hiệu quả.
Hóa môi trường
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
152
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phân hủy Kỵ Khí Bùn Thải Đô Thị Cơ Sở Lợi Ích
Phân hủy kỵ khí là công nghệ xử lý bùn thải đô thị hiệu quả, bền vững. Phương pháp này chuyển hóa chất hữu cơ thành năng lượng tái tạo. Bùn thải đô thị là thách thức môi trường lớn. Chúng cần giải pháp xử lý triệt để, có giá trị kinh tế. Nghiên cứu này tập trung vào khía cạnh hóa học và ứng dụng của quá trình. Mục tiêu là tối ưu hóa sản xuất khí sinh học.
1.1. Bùn thải đô thị Thách thức và giải pháp bền vững
Bùn thải đô thị phát sinh từ các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt. Khối lượng bùn thải tăng nhanh, gây áp lực lên cơ sở hạ tầng. Bùn thải chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật, kim loại nặng. Các phương pháp xử lý truyền thống như chôn lấp, đốt gây tốn kém, tiềm ẩn ô nhiễm. Tìm kiếm giải pháp xử lý bền vững là cấp thiết. Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị nổi lên như một lựa chọn tối ưu. Công nghệ này không chỉ giảm thiểu khối lượng bùn mà còn thu hồi năng lượng. Đây là bước tiến quan trọng trong quản lý chất thải đô thị.
1.2. Cơ chế phân hủy kỵ khí sản xuất khí sinh học
Phân hủy kỵ khí là quá trình sinh học diễn ra trong môi trường không có oxy. Vi sinh vật kỵ khí phân hủy chất hữu cơ phức tạp. Các giai đoạn chính bao gồm thủy phân, axit hóa, axetat hóa và metan hóa. Vi khuẩn methane đóng vai trò chủ chốt trong giai đoạn cuối. Chúng chuyển hóa axetat và hydro thành metan (CH₄). Sản phẩm chính là biogas (khí sinh học), chứa 50-75% metan. Khí sinh học là nguồn năng lượng sạch. Nó có thể dùng để phát điện, sưởi ấm hoặc làm nhiên liệu. Quá trình này giúp giảm phát thải khí nhà kính.
II.Tối Ưu Hiệu Suất Sản Xuất Metan Từ Phân Hủy Kỵ Khí
Hiệu suất sản xuất metan (CH₄) từ phân hủy kỵ khí phụ thuộc nhiều yếu tố. Việc kiểm soát các yếu tố này giúp tối đa hóa sản lượng biogas. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các điều kiện tối ưu. Điều này nhằm đạt được hiệu suất cao nhất. Các yếu tố môi trường và đặc tính bùn đều có vai trò quan trọng.
2.1. Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vi khuẩn methane
Nhiệt độ và pH là hai yếu tố hóa lý quan trọng. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của vi sinh vật kỵ khí, đặc biệt là vi khuẩn methane. Nhiệt độ tối ưu cho phân hủy kỵ khí thường nằm trong khoảng 30-38°C (ưa nhiệt) hoặc 50-55°C (ưa ấm). Mức pH lý tưởng là 6.5-7.5. Duy trì pH ổn định là cần thiết. Sự biến động pH có thể ức chế vi khuẩn methane, làm giảm sản lượng metan. Kiểm soát chặt chẽ các thông số này giúp duy trì hoạt động ổn định của bể phân hủy kỵ khí.
2.2. Tải lượng hữu cơ và tỷ lệ C N trong bể phân hủy
Tải lượng hữu cơ (OLR) biểu thị lượng chất hữu cơ cấp vào bể phân hủy kỵ khí mỗi ngày. OLR quá thấp làm giảm sản lượng biogas. OLR quá cao gây quá tải, dẫn đến tích tụ axit và ức chế vi sinh vật. Tỷ lệ cacbon/nitơ (C/N) cân bằng cũng rất quan trọng. Cung cấp đủ cacbon và nitơ là cần thiết cho sự phát triển của vi sinh vật kỵ khí. Tỷ lệ C/N lý tưởng thường từ 20-30:1. Điều chỉnh OLR và C/N phù hợp giúp tối ưu hóa quá trình, tăng cường sản xuất metan (CH₄).
III.Tác Động Kim Loại Nặng Đến Quá Trình Phân Hủy Kỵ Khí
Sự hiện diện của kim loại nặng trong bùn thải đô thị có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phân hủy kỵ khí. Kim loại nặng có thể ức chế hoạt động của vi sinh vật. Điều này làm giảm hiệu suất sản xuất biogas. Hiểu rõ cơ chế tác động giúp phát triển giải pháp quản lý hiệu quả.
3.1. Nguồn gốc kim loại nặng và cơ chế ức chế vi sinh vật
Kim loại nặng trong bùn thải đô thị chủ yếu đến từ nước thải công nghiệp, sinh hoạt. Ví dụ bao gồm cadmium, chì, kẽm, đồng, niken. Những kim loại này, ngay cả ở nồng độ thấp, có thể gây độc cho vi sinh vật kỵ khí. Cơ chế ức chế bao gồm liên kết với enzyme, phá vỡ cấu trúc màng tế bào. Đặc biệt, vi khuẩn methane rất nhạy cảm với kim loại nặng. Sự ức chế này dẫn đến giảm hoạt tính enzyme. Kết quả là giảm khả năng phân hủy chất hữu cơ và sản xuất biogas.
3.2. Quản lý kim loại nặng để duy trì hiệu suất biogas
Để duy trì hiệu suất của bể phân hủy kỵ khí, cần có biện pháp quản lý kim loại nặng. Các chiến lược bao gồm tiền xử lý bùn thải để loại bỏ kim loại nặng. Điều chỉnh điều kiện hoạt động của bể để giảm độc tính. Ví dụ, bổ sung các chất chelat hóa. Giám sát nồng độ kim loại nặng trong bùn là cần thiết. Phát triển các phương pháp hiệu quả giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của kim loại nặng. Điều này đảm bảo quá trình phân hủy kỵ khí diễn ra ổn định, sản lượng khí sinh học đạt mức tối ưu.
IV.Đồng Phân Hủy Bùn Hoạt Tính Tiềm Năng Sản Xuất Biogas
Đồng phân hủy kỵ khí là phương pháp kết hợp các loại chất thải hữu cơ khác nhau. Phương pháp này tăng cường hiệu quả phân hủy. Bùn hoạt tính và bùn bể phốt là hai dòng chất thải phổ biến. Việc kết hợp chúng có thể cải thiện cân bằng dinh dưỡng. Đồng thời, nó tối ưu hóa sản xuất biogas và metan (CH₄).
4.1. Khái niệm và lợi ích của đồng phân hủy bùn thải
Đồng phân hủy bùn thải là quá trình phân hủy kỵ khí của hai hoặc nhiều loại chất thải hữu cơ. Nghiên cứu này tập trung vào đồng phân hủy bùn hoạt tính thải từ nhà máy xử lý nước thải và bùn bể phốt. Phương pháp này mang lại nhiều lợi ích. Nó cải thiện tỷ lệ C/N, bổ sung vi sinh vật. Nó còn tăng cường khả năng đệm cho quá trình. Đồng phân hủy giúp tối ưu hóa việc sử dụng chất thải, giảm chi phí xử lý riêng biệt. Đây là giải pháp tích hợp, hiệu quả cho quản lý chất thải đô thị.
4.2. Nghiên cứu hóa học tối ưu hóa sản lượng metan từ hỗn hợp
Nghiên cứu hóa học về đồng phân hủy nhằm xác định các điều kiện vận hành tối ưu. Bao gồm tỷ lệ pha trộn các loại bùn, tải lượng hữu cơ, thời gian lưu. Mục tiêu chính là tối đa hóa sản lượng khí sinh học và hàm lượng metan (CH₄). Phân tích thành phần hóa học của bùn đầu vào và đầu ra rất quan trọng. Nó giúp đánh giá hiệu quả chuyển hóa chất hữu cơ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quý giá. Dữ liệu hỗ trợ thiết kế và vận hành các bể phân hủy kỵ khí quy mô lớn.
V.Thiết Bị Ứng Dụng Thực Tiễn Bể Phân Hủy Kỵ Khí
Công nghệ phân hủy kỵ khí đã phát triển với nhiều loại thiết bị khác nhau. Các thiết bị này phù hợp với quy mô và yêu cầu xử lý đa dạng. Từ quy mô phòng thí nghiệm đến quy mô công nghiệp, chúng đều có tiềm năng ứng dụng lớn. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp là chìa khóa để đạt hiệu quả tối ưu trong xử lý bùn thải đô thị và sản xuất biogas.
5.1. Các loại thiết bị phân hủy kỵ khí phổ biến
Có nhiều loại thiết bị phân hủy kỵ khí. Chúng được phân loại theo quy mô (phòng thí nghiệm, pilot, công nghiệp) và chế độ hoạt động. Chế độ bao gồm hoạt động theo mẻ hoặc liên tục. Bể phân hủy kỵ khí có thể là một bậc hoặc hai bậc. Thiết bị cũng có thể được thiết kế cho quá trình phân hủy khô hoặc ướt. Mỗi loại thiết bị có ưu nhược điểm riêng. Chúng phù hợp với các đặc tính bùn thải và mục tiêu xử lý khác nhau. Lựa chọn đúng thiết bị tối ưu hóa hiệu suất và chi phí đầu tư.
5.2. Triển vọng ứng dụng phân hủy kỵ khí trong đô thị
Công nghệ phân hủy kỵ khí có triển vọng ứng dụng rộng rãi. Chúng đặc biệt hữu ích trong xử lý bùn thải đô thị tại Việt Nam và trên thế giới. Việc biến bùn thải thành khí sinh học (biogas) không chỉ giải quyết vấn đề môi trường. Nó còn tạo ra nguồn năng lượng tái tạo. Ứng dụng này góp phần vào an ninh năng lượng và giảm phát thải carbon. Đầu tư vào các bể phân hủy kỵ khí hiện đại là cần thiết. Đây là hướng đi bền vững cho quản lý chất thải và phát triển kinh tế xanh trong các đô thị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (152 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HOC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYEN QUANG MINH KHÍ BUN THAI ĐÔ THI VÀ TIEM NANG UNG DUNG LUAN AN TIEN Si HOA HOC Hà Nội — 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYEN QUANG MINH Chuyên ngành: Hóa môi trường Mã số: 9440112.05 LUẬN AN TIEN SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. DO QUANG TRUNG 2. PHUONG THAO Hà Nội — 2023 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan những kết quả thực nghiệm được trình bay trong Luận án này là trung thực. Các kết quả nêu trong Luận án do nhóm nghiên cứu thực hiện chưa được công bố trong bat kỳ công trình nào của các nhóm nghiên cứu khác.
Hà Nói, ngày tháng năm 2023 Tác giả Luận án Nguyễn Quang Minh LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Đỗ Quang Trung, TS. Phương Thảo, những người đã tận tâm hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên cứu để Luận án được hoàn thành, đã động viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Tác giả bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn chân thành đến các nhà khoa học trong Phòng thí nghiệm Hóa môi trường — Khoa Hóa học va Trung tâm ứng dụng khoa học phân tich — Đại học khoa học tự nhiên đã đóng góp các ý kiến xây dựng và trao đôi về các van đề lý thuyết cũng như thực tiễn dé Luận án được hoàn thiện.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Giảng viên Khóa đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã bồi dưỡng, vun đắp các kiến thức cần thiết giúp tôi cũng như các nghiên cứu sinh khác có được những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong học tập cũng như trong nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Hải Phong, PTN KLAMAG đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa đào tạo tiễn sĩ và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè, đã luôn bên tôi động viên khích lệ tinh thần và ủng hộ cho tôi, luôn mong muốn cho tôi sớm hoàn thành Luận án Tác giả Luận án Nguyễn Quang Minh MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn MUC ÏỤC.0096004 00009 600 1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. 2s se ssssesssrseessesserserssrssre 7 Danh mục Đản g.
Họ HH T0 00 01000884 9 Danh mục hình vẽ, đồ thị. LY do Chom Gốc. Mục tiêu của đề tab. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của đề tài.--22-©222+2e+EEEEEeCEEEEEErrrrrkrrrrrrkrrree 16 CHƯƠNG 1.GIỚI THIEU CHUNG VE BUN THAI ĐÔ THỊ,. Nguồn gốc và đặc điểm bùn thải đô thị. Các phương pháp xử lý và tái sử dụng bùn thải đô thị.
Phương pháp chôn lấp. Phương pháp phân hủy sinh HỌC. Xử lý bằng phương pháp Nhi€t .PHƯƠNG PHÁP PHAN HUY SINH HỌC KY KHÍ BUN THAI ĐÔ THỊ. Cơ sở của phương pháp phân hủy sinh học ky khí bùn thải.
Phương pháp đồng phân hủy sinh hoc ky khí bùn thải. Các yếu tố ảnh hướng đến quá trình đồng phân hủy bùn thải. Ảnh hưởng của nhiệt AG vescccscscscsssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssssesssssssssseesess 36 1. Ảnh hưởng của PHssseccsssssssssssssssssssssessssssssssessssssssssesssssssssssessesssssssvssssesssssvesess 36 1.
Ảnh hưởng bởi kích thước bùn. Ảnh hưởng của tỷ lệ cacbon - nito (C/N). Ảnh hưởng của tải lượng hữu cơ (OLR). Ảnh hưởng bởi thời giam WWeti.
Các nghiên cứu về phân hủy sinh học ky khí bùn thải đô thị ở Việt Nam và trên thế giỚỉ.--s-2os52vedEE2AadEE22A999E223399E97249909223999057389900223990802283 057. Các thiết bị phân hủy sinh học ky khí bùn thải. Thiết bị phân hủy sinh học ky khí khô và ướt. Thiết bị phân huy sinh hoc ky khí hoạt động theo mẻ, liên tục và bán 8/2/1088 n0n88.
Bề phân huy sinh học ky khí một bậc, hai ĐẬC. Bề phân hủy sinh hoc ky khí một giai đoạn, hai giai đoạn. ANH HUONG CUA KIM LOẠI NANG DEN QUÁ TRÌNH PHAN HUY SINH HỌC KY KHÍ CHAT THAI HỮU CƠ. Nguồn phát sinh kim loại nặng trong bùn thải đô thị.
Cơ chế tác động của kim loại nặng đến sự sinh trưởng vi sinh trong quá trình phân hủy sinh học ky khí bùn flhảÌ. 5-5-5 se se se49 1. Tác động của kim loại nặng đến phản ứng sinh hóa. Tác động kim loại nang đến quá trình phân huy sinh học ky khí.
Tình hình nghiên cứu ảnh hưởng của kim loại đến quá trình phân hủy sinh học ky khí trong và ng0àÏ TƯỚC. <5 5< 5s se S996 959868559656 52 CHƯƠNG 2. NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THIET BỊ NGHIÊN CUU VÀ HÓA CHẤTT.
Thiết bị phân hủy sinh học ky khí quy mô phòng thí nghiệm. Thiết bị phân hủy sinh học ky khí quy mô pilof. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp lấy mẫu.-«---°°22sse©2222xsse©ovvzssseesoose 60 2.
Mô tả vi trí lấy HuẪM. Phương pháp lấy mâu thực đị. Phương pháp thực ng hÏỆIm. Nghiên cứu phân hủy sinh học ky khí bùn bề phot, bùn hoạt tính thải từ nhà máy xứ LY nHước thải Sih ÏOQ[.
Nghiên cứu dong phân hủy sinh học ky khí hỗn hợp bùn hoạt tính thải và bùn bể pphhối. Nghiên cứu ảnh hưởng của kim loại nặng đến quá trình phân hủy sinh học ky khí hỗn hợp bùn hoạt tinh thải - bàn bể phối.-----ccccc¿+©cccc5ccceecccxe 63 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các cặp kim loại nặng đến quá trình phân hủy sinh học ky khí hỗn hợp bùn hoạt tính thải và bùn bể phốt. Nghiên cứu anh hưởng của hỗn hợp Cu-Pb- Zn -Cr đến quá trình phan hủy sinh hoc ky khí hỗn hợp bùn hoạt tính thải - bùn bể phốt.
Phương pháp phan tich. Phương pháp phân tích kim loại nding. Phương pháp phân tích chỉ số vi sinh VGt cescccssssscssssssssssssssssssssssssssssesseeeen 66 2. Phan tich thanh phan KDE SINH NOC wseeseseseseseseeeseseesesesesenenesesesececeseseseneneaeaees 66 2.
Phuong pháp đánh gid rủi ro MOL ÍFỜN. Phuong pháp đánh gia tinh tương quan giữa các kim loại. Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứm.--------ccccccccc++ttrrrrrrree 70 CHUONG 3. KET QUÁ VÀ BAN LUẬN.
DANH GIA RỦI RO Ô NHIEM KIM LOẠI NANG TRONG BUN THAI ĐÔ US10 5 00. Đặc điểm hóa lý, sinh học va kim loại nặng trong bùn thai đô thi Ha TNỘI. SH HH HH HH TH 00. Đánh giá rủi ro của một số kim loại nặng được chọn trong bùn thai đô thị ở Hà NNộii.
Chỉ số tích ly địa lý.-----ccccc¿cc22SEEEEEEEEveceetttEEEEEEEEELrrrrrrrrrrrrrie 78 3. Các yếu tổ ô nhiễm (CƒL) và mức độ ô nhiễm (Cạ). Chỉ số ô nhiễm đơn yếu tô (PI) so với giới hạn toi da kim loại nặng có trong tram tích (bùn thải) trong QCVN 43:2017/BTÌNMIT. Mối tương quan giữa các kim loại nặng trong bùn thải đô thị.
KET QUA PHAN HUY SINH HOC KY KHÍ BUN HOAT TÍNH THAI, BUN BE PHOT VA HON HỢP BUN HOAT TÍNH THAI - BUN BE PHÓT. Phân hủy sinh học ky khí bùn hoạt tinh thai, bùn bé phốt. Ảnh hưởng tỷ lệ rắn lỏng đến khả năng sinh khí của bùn hoạt tính thải, bùn bề phối trong quá trình phân hủy sinh học ky khí.-----cccccc-+©cccccscce+cccxs 8&4 3. Anh hưởng tỷ lệ ran lỏng và thời gian phân hity đến sự thay đổi tong chất ran và chất rắn bay hơi trong quá trình PHSH ky khi.
Đồng phân hủy sinh học ky khí bùn hoạt tính thai va bùn bé phốt. Đẳng phân huy sinh hoc ky khí hỗn hợp bùn hoạt tính thải và bàn bề phốt 38//108///19/1-81/78/14/112/T000nnẺn8. Dong phân hủy sinh hoc ky khí bùn hoạt tinh thải và bùn bề phốt trên thiết [08//18/5877/72080 00 00nnẺn8. Su thay đổi tong chat ran TS và tổng chất rắn bay hơi VS.
Sự thay đổi hàm lượng Phốt phoPhốt pho tổng (T- P). Sự thay đổi hàm lượng Nitơ tổng ( T-N). ANH HUGNG CUA KIM LOẠI NANG TỚI QUA TRINH DONG PHAN HUY SINH HOC KY KHÍ BUN HOẠT TÍNH THAI VA PHAN BUN BÉ PHÓT. Anh hướng của các đơn kim loại tới quá trình đồng phân hủy sinh học Ky kÍ.
Ảnh hưởng của kim loại Cu, Pb, Cr va Zn đến TS, VS trong quá trình dong _)/2/5/713981//1/8/0598‹4,00 00099888.2 Ảnh hưởng của kim loại Cu, Pb, Cr và Zn đến COD trong quá trình phân /1Ấ31/7/8/191583. Ảnh hưởng cua kim loại Cu, Pb, Cr va Zn đến khả năng sinh khí sinh học trong quá trình đồng phân hủy sinh học ky khí. Ảnh hướng của cặp kim loại Cu-Pb đến quá trình đồng phân hủy sinh NOC Ky KÍ,. Anh hưởng của cặp kim loại Cu-Pb đến sự biến đổi TS, VS trong quá trình đông phân hủy sinh học ky khí.
Ảnh hưởng của cặp kim loại Cu-Pb đến COD trong quá trình phân hủy sinh 338,00 8S8Ẻ8SẼ8SẺ6. Anh hưởng của cặp kim loại Cu-Pb đến khả năng sinh khí sinh hoc trong quá trình đồng phân úy sinh học ky khí. Ảnh hưởng của cặp kim loại Zn-Cr tới quá trình đồng phân hủy sinh HOC Ky, KÍ. Ảnh hưởng của cặp kim loại Zn-Cr đến sự biến đổi TS, VS trong quá trình ong phân hủy sinh học kyy khí.
Anh hưởng cua cặp kim loại Zn-Cr đến COD trong quá trình phân hủy sinh /2. Ảnh hưởng của cặp kim loại Zn-Cr đến khả năng sinh khí sinh học trong quá trình phân hủy sinh hỌC Kỹ KhÍ. Anh hướng của hỗn hợp kim loại Cu-Pb-Zn-Cr tới quá trình đồng phân hủy Ky kkhÍ. Ảnh hưởng cua hỗn hop kim loại Cu-Pb-Zn-Cr đến sự biến đổi TS, VS trong quá trình đồng phân luúy sinh học ky khí.
Anh hưởng cua hỗn hợp kim loại Cu-Pb-Zn-Cr đến sự thay đổi giá tri COD trong quá trình phân hủy sinh học ky khí. Anh hưởng cua hỗn hợp kim loại Cu-Pb-Zn-Cr đến khả năng sinh khí sinh hoc trong quá trình phân hủy sinh học ky khí. TIEM NANG UNG DUNG CAC SAN PHAM QUA TRINH PHAN HUY SINH HOC KY KHÍ BUN THAI ĐÔ THỊ TẠI HÀ NỘI. Dự tính lượng bùn thải sinh hoạt phát sinh.
Đánh giá một số chỉ tiêu, thành phần dinh dưỡng trong bùn thải sau 3. Đánh giá thành phần khí biogas thu được và khả năng xử lý một số tạp 0118.,ÔỎ 119 DE XUẤT VÀ KIÊN NGHỊ .-- 2-2 s<©s£©Ss£ss©zssexsetssersserserssersee 120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN 2)18007. 121 TÀI LIEU THAM KHAO .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu phân hủy sinh học kỵ khí bùn thải đô thị. Đánh giá tiềm năng ứng dụng xử lý chất thải hiệu quả.
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" thuộc chuyên ngành Hóa môi trường. Danh mục: Hóa Môi Trường.
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân hủy kỵ khí bùn thải đô thị: Nghiên cứu hóa học & ứng dụng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.