Nghiên cứu điều chế Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định làm vật liệu xúc tác quang

Nghiên cứu về Nano TiO2 & S-TiO2 chiết xuất từ Inmenit Bình Định ứng dụng xúc tác quang hiệu quả cao.

Chuyên ngành
Hóa Môi trường
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

147

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng hợp Nano TiO2 từ Ilmenit Bình Định hiệu quả
Số trang:
147 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Hóa Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng hợp Nano TiO2 từ Ilmenit Bình Định hiệu quả

Nghiên cứu tập trung điều chế vật liệu nano TiO2 từ nguồn quặng ilmenit dồi dào tại Bình Định. Quá trình chế biến khoáng sản này tạo ra tiền chất titan chất lượng cao. Mục tiêu là phát triển phương pháp tổng hợp TiO2 thân thiện môi trường, tối ưu hóa hiệu suất thu hồi. Việc sử dụng ilmenit Bình Định mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp vật liệu nano, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu nhập khẩu đắt đỏ. Các sản phẩm nano TiO2 được kỳ vọng sở hữu những đặc tính vượt trội, là nền tảng cho nhiều ứng dụng công nghệ cao.

1.1. Quy trình điều chế Nano TiO2 từ Ilmenit

Quy trình điều chế bắt đầu bằng việc phân giải tinh quặng ilmenit Bình Định. Các phương pháp phân giải hóa học được áp dụng để tách titan ra khỏi các tạp chất. Sau đó, tiền chất titan được tinh chế và thủy phân để tạo thành hydroxit titan. Giai đoạn nung ở nhiệt độ kiểm soát chuyển đổi hydroxit thành dạng tinh thể nano TiO2. Các bước trong quy trình được tối ưu hóa nhằm đảm bảo độ tinh khiết, kích thước hạt nano đồng đều. Hiệu suất tổng hợp TiO2 đạt mức cao, khẳng định tiềm năng từ nguồn quặng trong nước.

1.2. Tối ưu hóa các yếu tố tổng hợp Nano TiO2

Nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân giải tinh quặng và chất lượng sản phẩm nano TiO2. Các thông số như nồng độ axit, nhiệt độ phản ứng, thời gian nung, và loại tác nhân kết tủa đều được xem xét kỹ lưỡng. Việc tối ưu hóa giúp kiểm soát kích thước hạt, hình thái tinh thể và cấu trúc pha của titanium dioxide nano. Kết quả tối ưu mang lại vật liệu nano TiO2 với diện tích bề mặt lớn, độ tinh thể cao, phù hợp cho các ứng dụng xúc tác quang. Điều này chứng minh hiệu quả của việc chế biến khoáng sản địa phương thành sản phẩm công nghệ cao.

II.Điều Chế S TiO2 biến tính Lưu Huỳnh từ Ilmenit Bình Định

Từ vật liệu nano TiO2 được điều chế từ ilmenit Bình Định, tiến hành biến tính bề mặt bằng lưu huỳnh. Mục đích của quá trình biến tính là mở rộng khả năng hấp thụ ánh sáng của vật liệu sang vùng khả kiến, tăng cường hoạt tính quang xúc tác dưới ánh sáng mặt trời. S-TiO2 (TiO2 biến tính lưu huỳnh) là một dạng vật liệu hứa hẹn cho các ứng dụng môi trường. Quá trình biến tính được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sự tích hợp hiệu quả của lưu huỳnh vào mạng tinh thể TiO2 mà không làm suy giảm cấu trúc nano ban đầu. Điều này nâng cao giá trị của tinh quặng ilmenit sau khi chế biến thành Nano TiO2.

2.1. Phương pháp biến tính Lưu huỳnh cho TiO2

Biến tính lưu huỳnh cho titanium dioxide nano được thực hiện thông qua nhiều phương pháp. Trong nghiên cứu này, việc xử lý nhiệt vật liệu nano TiO2 với các tiền chất chứa lưu huỳnh là trọng tâm. Các tiền chất như thiourea, muối sunfat, hoặc khí H2S được sử dụng để đưa nguyên tử lưu huỳnh vào mạng tinh thể TiO2. Nguyên tử lưu huỳnh có thể thay thế một phần oxy trong mạng tinh thể hoặc hình thành các liên kết S-O, S-Ti trên bề mặt. Quá trình này tạo ra các khuyết tật trong mạng tinh thể, làm thay đổi cấu trúc năng lượng của vật liệu, từ đó cải thiện hoạt tính quang xúc tác của S-TiO2.

2.2. Ảnh hưởng của điều kiện biến tính đến S TiO2

Các điều kiện biến tính như nhiệt độ, thời gian phản ứng, và nồng độ tiền chất lưu huỳnh có ảnh hưởng lớn đến đặc tính của S-TiO2. Việc khảo sát các thông số này giúp tối ưu hóa quá trình tổng hợp, đảm bảo vật liệu có hoạt tính quang xúc tác cao nhất. Nhiệt độ biến tính quá cao có thể gây ra sự tăng trưởng tinh thể không mong muốn, làm giảm diện tích bề mặt. Ngược lại, nhiệt độ thấp có thể không đủ để tích hợp lưu huỳnh hiệu quả. Việc lựa chọn điều kiện phù hợp là chìa khóa để tạo ra TiO2 biến tính lưu huỳnh với hiệu suất tối ưu cho ứng dụng xử lý nước.

III.Nghiên cứu Đặc Trưng Vật liệu Nano TiO2 và S TiO2

Việc đặc trưng vật liệu là bước quan trọng để hiểu rõ cấu trúc, hình thái và các tính chất hóa lý của cả nano TiO2 và S-TiO2. Các phương pháp phân tích tiên tiến được sử dụng để xác định kích thước hạt, cấu trúc tinh thể, diện tích bề mặt, và khả năng hấp thụ ánh sáng. Những thông tin này cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa cấu trúc và hoạt tính xúc tác quang của vật liệu. Kết quả đặc trưng giúp khẳng định sự thành công của quá trình tổng hợp và biến tính, đồng thời đánh giá chất lượng của vật liệu chế biến từ ilmenit Bình Định.

3.1. Phân tích cấu trúc pha và hình thái Nano TiO2

Phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) được dùng để xác định cấu trúc pha tinh thể của nano TiO2. Dữ liệu XRD cho thấy sự hiện diện của pha anatase, pha có hoạt tính quang xúc tác cao. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM) và truyền qua (TEM) cung cấp thông tin về hình thái, kích thước hạt và sự phân tán của titanium dioxide nano. Vật liệu nano TiO2 tổng hợp từ ilmenit Bình Định thể hiện kích thước hạt đồng đều, hình dạng cầu hoặc gần cầu, với diện tích bề mặt lớn, điều này rất quan trọng cho các ứng dụng xúc tác.

3.2. Đặc tính quang học và bề mặt của S TiO2

Phổ hấp thụ UV-Vis và phổ phản xạ khuếch tán (UV-Vis-DRS) được sử dụng để khảo sát đặc tính hấp thụ ánh sáng của S-TiO2. Kết quả cho thấy vật liệu TiO2 biến tính lưu huỳnh có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng khả kiến, điều mà nano TiO2 thuần túy không làm được. Phân tích diện tích bề mặt (BET) chỉ ra sự duy trì hoặc cải thiện nhẹ diện tích bề mặt sau biến tính. Phổ quang điện tử tia X (XPS) xác nhận sự có mặt của lưu huỳnh trong mạng tinh thể TiO2, đồng thời cung cấp thông tin về trạng thái hóa trị của lưu huỳnh, khẳng định sự biến tính thành công của S-TiO2.

IV.Hoạt tính Quang Xúc Tác của Nano TiO2 và S TiO2

Đánh giá hoạt tính quang xúc tác là yếu tố then chốt để xác định hiệu quả của vật liệu nano TiO2 và S-TiO2 trong các ứng dụng môi trường. Các thí nghiệm được tiến hành dưới chiếu xạ UV và ánh sáng khả kiến để mô phỏng điều kiện thực tế. Khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ ô nhiễm được sử dụng làm chỉ số đánh giá. Kết quả cho thấy cả hai loại vật liệu đều có hoạt tính quang xúc tác, nhưng S-TiO2 thể hiện hiệu suất vượt trội, đặc biệt dưới ánh sáng mặt trời, chứng tỏ tiềm năng của TiO2 biến tính lưu huỳnh trong các giải pháp xử lý nước bền vững.

4.1. Khả năng xúc tác quang của Nano TiO2

Nano TiO2 tổng hợp từ tinh quặng ilmenit Bình Định cho thấy hoạt tính xúc tác quang đáng kể dưới chiếu xạ UV. Vật liệu này tạo ra các gốc tự do mạnh như hydroxyl (•OH), có khả năng oxy hóa và phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ. Hiệu suất quang xúc tác của titanium dioxide nano phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước hạt, diện tích bề mặt, độ tinh thể và sự hiện diện của tạp chất. Mặc dù hiệu quả dưới UV cao, khả năng hấp thụ ánh sáng khả kiến của nano TiO2 nguyên chất còn hạn chế, thúc đẩy việc nghiên cứu các phương pháp biến tính.

4.2. Nâng cao hiệu quả xúc tác với S TiO2

Vật liệu S-TiO2 thể hiện hoạt tính quang xúc tác được cải thiện đáng kể so với nano TiO2 thuần túy, đặc biệt là dưới ánh sáng khả kiến. Sự biến tính lưu huỳnh giúp dịch chuyển ngưỡng hấp thụ của TiO2 sang vùng bước sóng dài hơn, cho phép vật liệu sử dụng hiệu quả hơn năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Điều này làm tăng cường hiệu suất phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ. Khả năng này biến S-TiO2 thành một chất xúc tác quang lý tưởng cho các ứng dụng xử lý nước bằng năng lượng mặt trời, mang lại giải pháp kinh tế và bền vững từ nguồn ilmenit địa phương.

V.Ứng Dụng Xúc Tác Quang TiO2 xử lý ô nhiễm nước hiệu quả

Ứng dụng của nano TiO2 và S-TiO2 trong xử lý ô nhiễm nước là trọng tâm chính của nghiên cứu này. Vật liệu quang xúc tác có khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại thành các sản phẩm ít độc hơn hoặc vô hại. Đây là một giải pháp tiềm năng cho vấn đề ô nhiễm môi trường nước. Việc sử dụng nguồn ilmenit Bình Định để sản xuất các chất xúc tác quang này cũng góp phần vào việc tận dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản trong nước, thúc đẩy phát triển công nghệ xanh và bền vững. Mục tiêu là tạo ra các vật liệu hiệu quả, kinh tế cho xử lý nước quy mô lớn.

5.1. Phân hủy hợp chất hữu cơ bằng quang xúc tác

Nghiên cứu khảo sát khả năng phân hủy một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm điển hình trong môi trường nước, như phenol và xanh metylen. Cả nano TiO2 và S-TiO2 đều cho thấy hiệu quả trong việc loại bỏ các chất này khỏi nước. Cơ chế quang xúc tác bao gồm việc hấp thụ photon, tạo ra cặp điện tử-lỗ trống, sau đó hình thành các gốc oxy hóa mạnh. Những gốc này tấn công và phá vỡ cấu trúc của các chất hữu cơ. S-TiO2 đặc biệt hiệu quả dưới ánh sáng mặt trời, giúp quá trình phân hủy diễn ra nhanh hơn và hoàn toàn hơn, giảm thiểu lượng chất ô nhiễm tồn dư.

5.2. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn và phát triển bền vững

Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng lớn của vật liệu nano TiO2 và S-TiO2 tổng hợp từ ilmenit Bình Định trong xử lý nước. Công nghệ quang xúc tác mang lại giải pháp hiệu quả, thân thiện môi trường, không tạo ra chất thải thứ cấp. Việc khai thác và chế biến quặng ilmenit thành vật liệu cao cấp như chất xúc tác quang mở ra hướng đi mới cho ngành chế biến khoáng sản. Điều này không chỉ giải quyết vấn đề ô nhiễm nước mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng từ tài nguyên có sẵn, hướng tới một nền kinh tế tuần hoàn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu điều chế nano tio2 và tio2 biến tính lưu huỳnh từ tinh quặng inmenit bình định nhằm ứng dụng làm vật liệu xúc tác quang phân hủy một số hợp chất hữu cơ ô nhiễm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (147 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN TẤN LÂM NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ NANO TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH LƯU HUỲNH TỪ TINH QUẶNG INMENIT BÌNH ĐỊNH NHẰM ỨNG DỤNG LÀM VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG PHÂN HỦY MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ô NHIỄM TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA MÔI TRƯỜNG Hà Nội, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN TẤN LÂM NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ NANO TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH LƯU HUỲNH TỪ TINH QUẶNG INMENIT BÌNH ĐỊNH NHẰM ỨNG DỤNG LÀM VẬT LIỆU XÚC TÁC QUANG PHÂN HỦY MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ô NHIỄM TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Chuyên ngành : Hóa môi trường Mã số : 62.20 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA MÔI TRƯỜNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Văn Nội PGS. Nguyễn Thị Diệu Cẩm Hà Nội, 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cam đoan Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Nội và PGS.

Nguyễn Thị Diệu Cẩm. Tất cả các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Tấn Lâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cảm ơn Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Văn Nội và PGS.

Nguyễn Thị Diệu Cẩm đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực nghiệm nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Hóa của trường ĐHKHTN Hà Nội và Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được thực hiện và hoàn thành kế hoạch nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo, quý anh chị em và các bạn đồng nghiệp đang công tác tại Khoa Hóa của trường ĐHKTN Hà Nội và trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm thực nghiệm nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã nhiệt tình động viên, tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2018 Tác giả Nguyễn Tấn Lâm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC CÁC BẢNG. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.

8 MỞ ĐẦU 11 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC NGUỒN KHOÁNG VẬT CHỨA TITAN. Quặng titan trên thế giới. Quặng titan ở Việt Nam.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ TINH QUẶNG INMENIT. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit sunfuric. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit clohyđric. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng khí clo.

Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng amoni florua. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng axit flohydric. Phương pháp phân giải tinh quặng inmenit bằng KOH. Một số công nghệ sản xuất TiO2 trong công nghiệp hiện nay.

VẬT LIỆU TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH. Vật liệu nano TiO2. Vật liệu TiO2 biến tính. TỔNG QUAN VỀ SỰ Ô NHIỄM NƯỚC BỞI MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ.

33 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu chung về sự ô nhiễm nước bởi các chất hữu cơ và phương pháp xử lý. Tổng quan về xanh metylen. Tổng quan về phenol.

ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ TINH QUẶNG INMENIT. Quy trình điều chế nano TiO2 từ tinh quặng inmenit Bình Định. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân giải tinh quặng. Khảo sát hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ tinh quặng.

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VẬT LIỆU. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX). Phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen (XRD). Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM).

Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM). Phương pháp phổ hồng ngoại (IR). Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ ở 77K (BET). Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis).

Phương pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại – khả kiến (UV-Vis- DRS). Phương pháp phân tích nhiệt (TG-DTA). Phương pháp phổ quang điện tử tia X (XPS). NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CẤU TRÚC PHA CỦA VẬT LIỆU TiO2 ĐIỀU CHẾ TỪ K2TiF6.

Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan K2TiF6 trong nước. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân K2TiF6. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung Ti(OH)4. Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân bazơ khác nhau trong quá trình thủy phân K2TiF6.

Khảo sát hình thái, cấu trúc pha của vật liệu sợi nano TiO2. 53 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU TiO2 BIẾN TÍNH LƯU HUỲNH (S-TiO2). Quy trình điều chế vật liệu S-TiO2.

Khảo sát các điều kiện thích hợp để điều chế vật liệu S-TiO2. KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ XỬ LÝ PHENOL. Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu TiO2 và S-TiO2. Ứng dụng vật liệu TiO2 và S-TiO2 để xử lý phenol.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT PHÂN GIẢI TINH QUẶNG INMENIT BÌNH ĐỊNH. Thành phần hóa học và cấu trúc pha của tinh quặng inmenit. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo kích thước hạt.

Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo thời gian. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo nồng độ dung dịch HF. Hiệu suất phân giải tinh quặng inmenit theo tỉ lệ lỏng/rắn. KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THỦY PHÂN K2TiF6 TRONG DUNG DỊCH NH3.

Đặc trưng về thành phần hóa học và cấu trúc pha của K2TiF6. Độ tan của K2TiF6 trong nước theo nhiệt độ. Ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ dung dịch NH3 đến tốc độ thủy phân K2TiF6. Điều chế nano TiO2 theo phương pháp thủy phân K2TiF6 trong dung dịch NH3.

Hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ tinh quặng inmenit. KHẢO SÁT HÌNH THÁI HỌC VÀ CẤU TRÚC PHA CỦA VẬT LIỆU TiO2 ĐIỀU CHẾ TỪ K2TiF6. Ảnh hưởng của nhiệt độ. Ảnh hưởng của tác nhân bazơ khác nhau.

Hình thái học và cấu trúc pha của vật liệu sợi nano TiO2. 87 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU TiO2. Khảo sát về thời gian cân bằng hấp phụ MB trên vật liệu nano TiO2.

Khảo sát hoạt tính xúc tác quang phân hủy MB của vật liệu TiO2. ĐIỀU CHẾ, NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VÀ HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU S-TiO2. Khảo sát một số điều kiện tối ưu để điều chế vật liệu S-TiO2. Nghiên cứu đặc trưng vật liệu S-TiO2.

Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu S-TiO2. ỨNG DỤNG VẬT LIỆU TiO2 VÀ S-TiO2 ĐỂ XỬ LÝ PHENOL. Ứng dụng vật liệu TiO2 để xử lý phenol. Ứng dụng vật liệu S-TiO2 để xử lý phenol.

122 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO. i 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu và từ Chú thích Tiếng anh Chú thích Tiếng việt viết tắt ASMT - Ánh sáng mặt trời Đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp BET Brunauer-Emmett-Teller phụ N2 ở 77K DTA Differential thermal analysis Phân tích nhiệt vi sai EDX Energy-dispersive X-ray Tán xạ năng lượng tia X Eg Band gap energy Năng lượng vùng cấm MB Methylene Blue Xanh methylen IR Infrared Hồng ngoại Vật liệu mao quản trung bình SBA-15 Santa Barbara Amorphous có những lỗ xốp hình trụ sắp xếp trật tự theo dạng lục lăng SEM Scanning Electron Microscopy Kính hiển vi điện tử quét Vật liệu TiO2 biến tính lưu S-TiO2 - huỳnh Transmission Electron Kính hiển vi điện tử truyền TEM Microscopy qua TGA Thermogravimetric analysis Phân tích nhiệt trọng lượng UV-Vis Ultraviolet – Visible Tử ngoại - khả kiến Ultraviolet – Visible Diffuse Phổ phản xạ khuếch tán tử UV-Vis-DRS Reflectance Spectroscopy ngoại – khả kiến X-ray photoelectron XPS Phổ quang điện tử tia X Spectroscopy XRD X – ray Diffraction Nhiễu xạ tia X 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Một số khoáng vật chứa titan có giá trị công nghiệp.

Đặc điểm của các công nghệ sản xuất TiO2 trong công nghiệp. Một số tính chất vật lý của TiO2 ở dạng anata và rutin. Các dạng hợp chất hữu cơ điển hình gây ô nhiễm nước. Nguồn phát thải phenol từ các ngành công nghiệp.

Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thực nghiệm nghiên cứu. Thành phần hóa học của mẫu tinh quặng inmenit Bình Định. Thành phần cấp hạt của mẫu tinh quặng inmenit Bình Định. Hiệu suất phân giải tinh quặng theo thời gian.

Hiệu suất phân giải tinh quặng theo nồng độ HF. Hiệu suất phân giải tinh quặng theo tỉ lệ lỏng/rắn. Thành phần hóa học các nguyên tố trong mẫu K2TiF6. Độ tan của K2TiF6 trong nước ở các nhiệt độ khác nhau.

Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ của dung dịch NH3 đến sự thủy phân K2TiF6. Thành phần hóa học của mẫu TiO2 điều chế từ K2TiF6. Hiệu suất phân giải, hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ quặng inmenit. Kích thước hạt trung bình và thành phần pha tinh thể của mẫu TiO2 nung ở nhiệt độ khác nhau.

Dung lượng hấp phụ MB của vật liệu TiO2 theo thời gian. Độ chuyển hóa MB theo tỷ lệ % mol S/TiO2 trong dung dịch thủy phân. Độ chuyển hóa MB của mẫu vật liệu S-TiO2-25 ứng với thời gian nung khác nhau. Độ chuyển hóa MB của mẫu vật liệu S-TiO2 theo nhiệt độ nung.

Dung lượng hấp phụ MB của vật liệu S-TiO2-25 theo thời gian. Kết quả xử lý MB trên xúc tác S-TiO2-25 .112 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả xác định dung lượng hấp phụ phenol của vật liệu TiO2. Dung lượng hấp phụ phenol của vật liệu S-TiO2-25 theo thời gian .117 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.

Cấu trúc tinh thể anata và rutin. Giản đồ năng lượng của anata và rutin. Cơ chế quá trình xúc tác quang trên vật liệu TiO2. Cơ chế chuyển điện tích của vật liệu TiO2 biến tính S .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tấn Lâm (2018). Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-moi-truong/nghien-cuu-dieu-che-nano-tio2-s-tio2-tu-inmenit-binh-dinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu về Nano TiO2 & S-TiO2 chiết xuất từ Inmenit Bình Định ứng dụng xúc tác quang hiệu quả cao.

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" thuộc chuyên ngành Hóa môi trường. Danh mục: Hóa Môi Trường.

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" có 147 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nano TiO2 & S-TiO2 từ Inmenit Bình Định: Xúc tác quang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter