Luận án TS: Biến tính bùn đỏ Tân Rai làm vật liệu xử lý kim loại nặng, anion

Biến tính bùn đỏ Tân Rai làm vật liệu xử lý hiệu quả kim loại nặng và anion độc hại môi trường nước.

Chuyên ngành

Hóa môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai Giải pháp xử lý chất thải

Bùn đỏ Tân Rai, một phế thải công nghiệp từ quá trình sản xuất alumin, đặt ra thách thức môi trường nghiêm trọng. Khối lượng bùn đỏ khổng lồ cần được xử lý bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào việc biến tính bùn đỏ để tạo ra vật liệu hấp phụ mới. Mục tiêu là xử lý hiệu quả các kim loại nặng và anion độc hại trong môi trường nước. Việc biến tính bùn đỏ không chỉ giảm thiểu rủi ro môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế từ chất thải. Các phương pháp biến tính được khảo sát nhằm tối ưu hóa tính chất hấp phụ của vật liệu. Giải pháp này góp phần vào công nghệ xử lý nước thải tiên tiến và quản lý chất thải công nghiệp hiệu quả.

1.1. Nguồn gốc và thành phần của bùn đỏ Tân Rai

Bùn đỏ phát sinh từ quy trình Bayer trong sản xuất alumin từ quặng bauxite. Quá trình này tạo ra lượng lớn bùn kiềm, chứa nhiều hợp chất kim loại. Thành phần chính của bùn đỏ bao gồm oxit sắt, titan, silic, nhôm, và các nguyên tố vi lượng khác. Đặc biệt, bùn đỏ Tân Rai có tính kiềm cao, gây nguy hại cho hệ sinh thái. Việc hiểu rõ thành phần hóa học là bước quan trọng để phát triển các phương pháp biến tính phù hợp. Phân tích đặc trưng bùn đỏ thô là nền tảng cho mọi nghiên cứu tiếp theo.

1.2. Tác động môi trường và nhu cầu xử lý bùn đỏ

Bùn đỏ gây ô nhiễm môi trường do độ pH cao và khả năng rửa trôi kim loại nặng. Chất thải này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất, nước ngầm và hệ thủy sinh. Việc lưu trữ bùn đỏ theo phương pháp truyền thống đòi hỏi diện tích lớn, tiềm ẩn nguy cơ vỡ hồ chứa. Do đó, tìm kiếm giải pháp xử lý và tái sử dụng bùn đỏ là cấp thiết. Biến tính bùn đỏ thành vật liệu hấp phụ là một hướng đi triển vọng. Phương pháp này vừa giảm thiểu chất thải vừa cung cấp giải pháp cho vấn đề ô nhiễm kim loại nặng và anion độc hại.

II.Tối ưu vật liệu biến tính bùn đỏ Khả năng hấp phụ cao

Việc biến tính bùn đỏ là chìa khóa để nâng cao hiệu suất hấp phụ. Các phương pháp biến tính nhằm cải thiện cấu trúc bề mặt, tăng diện tích bề mặt riêng và tạo thêm các tâm hấp phụ. Quy trình biến tính bao gồm xử lý hóa học và vật lý. Mục tiêu là tạo ra vật liệu có khả năng loại bỏ cao các chất ô nhiễm. Vật liệu biến tính từ bùn đỏ sở hữu chi phí thấp và nguồn gốc dồi dào. Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa các điều kiện biến tính. Điều này đảm bảo vật liệu đạt hiệu quả cao nhất trong ứng dụng thực tế. Phân tích đặc trưng vật liệu giúp đánh giá thành công của quá trình biến tính.

2.1. Quy trình biến tính bùn đỏ để tăng cường hấp phụ

Nghiên cứu áp dụng nhiều quy trình biến tính bùn đỏ Tân Rai. Các phương pháp bao gồm xử lý kiềm dư bằng axit hoặc rửa nước. Mục tiêu là trung hòa pH và loại bỏ các tạp chất gây cản trở. Một phương pháp khác là tách loại triệt để nhôm khỏi bùn đỏ. Quy trình này tạo ra các vật liệu RMA, RMW với đặc tính hấp phụ khác nhau. Tổng hợp zeolite trên nền bùn đỏ cũng được xem xét. Mỗi quy trình biến tính đều nhằm cải thiện khả năng hấp phụ ion kim loại nặng và anion. Tối ưu hóa điều kiện biến tính là yếu tố quyết định hiệu quả vật liệu.

2.2. Phân tích đặc trưng vật liệu sau biến tính

Các phương pháp phân tích hiện đại được sử dụng để đặc trưng vật liệu biến tính. Phổ hồng ngoại (IR) xác định các nhóm chức bề mặt. Nhiễu xạ tia X (XRD) phân tích cấu trúc tinh thể. Phân tích tán xạ năng lượng (EDX) xác định thành phần nguyên tố. Phân tích nhiệt (DTA/TGA) đánh giá sự ổn định nhiệt. Phương pháp xác định điểm điện tích không (PZC) cung cấp thông tin về đặc tính bề mặt. Những phân tích này giúp hiểu rõ sự thay đổi của bùn đỏ sau biến tính. Dữ liệu này là cơ sở để giải thích cơ chế hấp phụ và tối ưu hóa hiệu suất.

III.Xử lý hiệu quả kim loại nặng anion Ứng dụng bùn đỏ

Vật liệu biến tính từ bùn đỏ Tân Rai chứng minh khả năng hấp phụ vượt trội. Chúng được ứng dụng để loại bỏ nhiều loại kim loại nặng và anion độc hại. Khả năng hấp phụ được đánh giá thông qua các thí nghiệm chi tiết. Các ion như Pb(II), NH4+, As(V) và NO2- là mục tiêu chính. Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bao gồm pH môi trường, thời gian tiếp xúc và nồng độ chất ô nhiễm. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình xử lý. Vật liệu biến tính từ bùn đỏ mở ra hướng đi mới trong công nghệ làm sạch nước. Đây là giải pháp bền vững cho vấn đề ô nhiễm nước hiện nay.

3.1. Hấp phụ kim loại nặng từ nguồn nước ô nhiễm

Vật liệu bùn đỏ biến tính thể hiện khả năng hấp phụ cao đối với kim loại nặng. Đặc biệt, ion Pb(II) được loại bỏ hiệu quả khỏi dung dịch nước. Cơ chế hấp phụ có thể liên quan đến trao đổi ion và tạo phức bề mặt. Các mô hình đẳng nhiệt hấp phụ (Langmuir, Freundlich) được áp dụng. Điều này giúp mô tả quá trình hấp phụ và xác định khả năng hấp phụ tối đa. Động học hấp phụ cũng được nghiên cứu. Mục tiêu là xác định tốc độ hấp phụ của vật liệu. Kết quả cho thấy vật liệu biến tính có tiềm năng lớn trong xử lý nước thải công nghiệp chứa kim loại nặng.

3.2. Loại bỏ anion độc hại và ammonium trong môi trường

Ngoài kim loại nặng, vật liệu biến tính còn có khả năng xử lý anion độc hại. Các ion như As(V) (asenat), NO2- (nitrit) và NH4+ (ammonium) là những chất ô nhiễm phổ biến. Khả năng hấp phụ As(V) rất đáng chú ý do độc tính cao của nó. Cơ chế loại bỏ có thể bao gồm hấp phụ tĩnh điện và tạo liên kết hydro. Vật liệu cũng thể hiện hiệu quả trong việc loại bỏ nitrit và ammonium. Đây là những chất gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và mặt. Việc ứng dụng bùn đỏ biến tính cung cấp giải pháp toàn diện cho nhiều loại chất ô nhiễm.

IV.Tiềm năng ứng dụng thực tế Bùn đỏ biến tính bền vững

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở khả năng hấp phụ trong phòng thí nghiệm. Khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu biến tính từ bùn đỏ được đánh giá kỹ lưỡng. Điều này bao gồm khả năng tái sử dụng vật liệu sau khi bão hòa. Đồng thời, vật liệu được thử nghiệm trên các mẫu nước thật. Mục tiêu là xác nhận hiệu quả trong điều kiện thực tế. Khả năng tái sử dụng giúp giảm chi phí vận hành và tăng tính bền vững của giải pháp. Ứng dụng trên mẫu thật chứng minh tính khả thi của công nghệ. Từ đó, mở ra triển vọng thương mại hóa vật liệu hấp phụ từ bùn đỏ. Đây là bước tiến quan trọng trong quản lý chất thải công nghiệp.

4.1. Đánh giá khả năng tái sử dụng của vật liệu hấp phụ

Khả năng tái sử dụng là một yếu tố then chốt cho tính bền vững. Vật liệu bùn đỏ biến tính được nghiên cứu về khả năng tái sinh và sử dụng lại. Các phương pháp rửa giải được thử nghiệm để loại bỏ chất ô nhiễm đã hấp phụ. Sau đó, vật liệu được kiểm tra lại hiệu suất hấp phụ. Kết quả cho thấy vật liệu có thể tái sử dụng nhiều chu kỳ. Điều này làm giảm lượng chất thải phát sinh và tối ưu hóa chi phí. Khả năng tái sử dụng cao giúp kéo dài tuổi thọ của vật liệu, tăng cường hiệu quả kinh tế.

4.2. Hiệu quả xử lý trên mẫu nước thực tế và triển vọng

Để khẳng định tính thực tiễn, vật liệu biến tính được thử nghiệm trên mẫu nước thật. Các mẫu nước này có thành phần phức tạp hơn nhiều so với dung dịch phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy vật liệu vẫn duy trì hiệu suất hấp phụ cao. Khả năng xử lý kim loại nặng và anion độc hại trong điều kiện thực tế được chứng minh. Điều này mở ra triển vọng lớn cho việc ứng dụng bùn đỏ biến tính. Chúng có thể được dùng trong các nhà máy xử lý nước thải công nghiệp. Đây là giải pháp thân thiện môi trường, chi phí thấp cho vấn đề ô nhiễm nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu biến tính bùn đỏ tân rai làm vật liệu xử lý một số kim loại nặng và anion độc hại trong môi trường nước

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

_ DAI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI. TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN Pham Thi Mai Huong NGHIEN CUU BIEN TINH BUN DO TAN RAI LAM VAT LIEU XU LÝ MOT SO KIM LOẠI NANG VA ANION ĐỘC HAI TRONG MOI TRUONG NUOC LUAN AN TIEN Si HOA HOC Hà Nội - 2017 _ DAI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI. TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN Pham Thi Mai Huong NGHIEN CUU BIEN TINH BUN DO TAN RAI LAM VAT LIEU XU LY MOT SO KIM LOAI NANG VA ANION DOC HAI TRONG MOI TRUONG NUOC Chuyên ngành: Hóa môi trường Mã số: 62440120 LUẬN ÁN TIEN SĨ HÓA HOC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Hồng Côn 2.

Trần Thị Dung Hà Nội — 2017 i LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi. Các kêt quả nghiên cứu và sô liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bô trong bât kỳ một công trình nào khác. Hà Nội, ngày.năm 2017 TÁC GIA PHẠM THỊ MAI HƯƠNG il LOI CAM ON Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Tran Hồng Côn, PGS.TS Tran Thị Dung đã tận tình, động viên, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Quang Trung- Trưởng phòng thí nghiệm Hóa môi trường, Khoa Hóa học của Trường Đại Học Khoa học tự nhiên, ĐH Quốc gia Ha Nội đã giúp do và tạo điêu kiện cho tôi thực hiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa học, các anh chị và các thay cô Phòng thí nghiệm Hoa môi trường- Khoa Hóa hoc, Trường Đại Hoc Khoa hoc tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đồ cho tôi thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Tổ chức- Hành chính, Ban chủ nhiệm Khoa và các bạn đồng nghiệp của Khoa Công nghệ Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã động viên và tạo mọi điêu kiện động viên tôi trong thời gian thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bố, mẹ, anh, chị, em, chéng,con và các ban bè gan xa đã động viên, giúp dé tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày.năm 2017 PHẠM THỊ MAI HƯƠNG 1H MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LOI CẢM ON MUC LUC.

: l - - - DANH MỤC CÁC KY HIỆU VÀ CHU VIET TAT DANH MỤC CAC BANG 65700755 5. 1 CHƯƠNG 1: TONG QUANN. Nguồn gốc và thành phần CUA DUN GO 07 ‹1. Quá trình sản xuất nhôm từ quặng DOXit oes ess eeseessesseeseessesesseeseeseeeseesees 4 1.

Thành phần của bùn đỏ.- - 2-2 2 SE+SEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEE2E121E11 711111111. Anh hưởng của bùn đỏ đối với môi trường sinh thái. Một số kết quả nghiên cứu xử lý bùn đỏ wee eececeeccesessecseesessessessesseseseeseesessesseseeaees 10 1. Lưu trữ và xử lý theo cách truyền thống.

Trung hoa DUN 1 aaỪỤ:. Xử ly theo hướng thu hôi các nguyên tố có giá tri từ bùn đỏ. Xử lý bùn đỏ làm vật liệu xây dựng. Chế tạo một số vật liệu Xúc tác.-------- + +¿+++2+++Ek++EEt2EEEEEEEEEESrkrrrkerkesree 14 1.

Khả năng hap phụ của bùn đỏ .---5: 22 55222S2EE‡EEE2EE2EEEEEEEEEEEkrrrkerkrsree l5 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU VA THỰC NGHIỆM. Ché cach giAả. Nguyên liệu, hóa chất và dụng CU .---¿- 2 ¿+ +E+SE+EE+EEEEEEEEEeEEerkerkerkrreee 28 2. Xử lý kiềm dư trong bùn đỏ .- 2-2222 SEEE‡2E2EE2EEEEE2E2E12E121 21121121 re,28 2.

Mẫu vật liệu tách loại triệt để nhôm.--- 2+t+tSEESE+ESEEEE+ESEEEESESEEEESEvErerrrrrrx 29 2. Tông hợp zeolit trên nền bùn đó.-- 2-2 2 £+E£EE£EE£EE£EE£EEEEEEEeEEeEEerkrrxrreee 30 2. Các phương pháp phân tích đặc trưng của vật liệu. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR).

Phương pháp nhiễu xạ tia XX. + 25-52 SS2SE2E22E2EE2EEE2EEE1212121 2121221. Phương pháp tán xạ năng lượng EDX. Phương pháp phân tích nhiệt (DTA/TGA).

Phương pháp xác định điểm điện tích không của vật liệu. Các phương pháp phân tích định lượng. Phân tích thành phan các mẫu vật liệu bằng phương pháp hóa học. Phương pháp phân tích quang phô hap thụ nguyên tử (AAS).

Phương pháp phân tích quang phô hap thụ phân tử UV-VIS. Phương pháp nghiên cứu khả năng hap phụ của vật liệu. Khảo sát sơ bộ khả năng hấp phụ các ion Pb(I), NH¿”, As(V), NÑOz-. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kha năng hap phụ của vật liệu.

Mô hình dang nhiệt hấp phụ.--- -- 2 2 £+E£+EE+EE£EE2EE2EEEEEEEEEEEEEErrkrrkrres 39 2. Động hoc quá trình hấp phụ .----- 2-2 5£ £+E+E£EE£EE+EE+EEEEEEEEEEeEEerkerkerkrreee 41 2. Nghiên cứu khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu biến tinh từ bun đỏ. Nghiên cứu khả năng tái sử dụng vật liệu sau khi hấp phụ.

Thử nghiệm khả năng hấp phụ của vật liệu trên mẫu thật .----5-s+s+xss¿ 42 Chương 3: KET QUÁ VA BAN LUẬN .-- 2s es©css+vssersserssersserssersserssersssrse 46 3. Thành phan và đặc trưng của bùn đỏ thô Tân Rai. Thành phan hóa học của bùn đỏ thÔ.---2-- 2 2 s+E£+E£2EE+EE+EEtEE+zEE+rxerxeres 46 3. Đặc trưng của bùn đỏ thé.

Đặc trưng và tính chất hấp phụ của vật liệu bùn đỏ sau khi xử lý loại kiềm dư băng axit hoặc rửa băng nước đến pH 7.--- + + +E+Sk+E++E++EE£EEEEEeEEerEerkrrkrreee 50 3. Đặc trưng và tinh chất của vật liệu. Kha năng hap phụ của vật liệu RMA và RMW. Các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng hap phụ của vật liệu RMA và RMW.

Mô hình đăng nhiệt hap phụ đối với vật liệu RIMW. Đặc trưng và tinh chat hap phụ của vật liệu bùn đỏ sau khi tách loại nhôm (RM- 0. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH va thời gian hòa tách Al. Đặc trưng của vật liệu RÌM-EG.-- cv HH HH ng ng 75 3.Kha năng hap phụ của vật liệu RM-Fe đối với các cation và anion.

Mô hình đăng nhiệt hap phụ đối với vat liệu RMM-Fe. Dac trung va tinh chat hap phụ của vật liệu zeolit tổng hợp trực tiếp trên nền bùn ¡0011. Đặc trưng của vật liệu tổng hợpp. Kha năng hap phụ của vật liệu đối với các cation và anion.

Khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu biến tinh từ bùn đỏ Tân Rai. Nghiên cứu tái sử dụng một số vật liệu hap phụ biến tính từ bùn đỏ. Một số kết quả thử nghiệm khả năng hấp phụ của vật liệu biến tính trên mẫu NUOC 6 MAIEM 0000070757. Tổng hợp kết quả nghiên cứu kha năng hap phụ của các vật liệu biến tinh từ bùn đó đối với các ion khảo sát.,ÔÔÔ,ÔỎ 119 NHUNG DIEM MỚI CUA LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC VI DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT HDPE: Bạt chống thấm (High density Polyethylen) SBU: đơn vi cau trúc thứ cấp của zeolit IR: Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy) DTA: Phân tích nhiệt vi sai (Differential Thermal Analysis) TGA: Phan tich nhiét trong luong (Thermal gravemic analysis) SEM: Hiên vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy) TEM: Hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscopy) BET: phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng (Brunauer Emmertt Teller) pH;¿.

: điện tích điểm không (Point of zero Charge) XRF: Phổ huỳnh quang tia X ( X-Ray Fluorescence) XRD: Phổ nhiễu xa tia X (X-Ray diffraction) EDX: Energy-dispersive X —Ray spectroscopy UV-VIS: Phé hap thụ phân tử (Ultra violet- Visible) AAS: Phé hap thu nguyén tir (Atomic Absorption Spectrophotometer) HVG: Kỹ thuật hidrua hóa (Hidride vapor generator) GFA: Lò graphit trong phương pháp phô nguyên tử (Graphite furnace AAS) RM: bùn đỏ thô RMW: bùn đỏ rửa nước RMA: bùn đỏ trung hòa bằng axit RM-Fe: bùn đỏ đã tách loại nhôm RM ZeO-Si: Vật liệu dang zeolit tổng hợp từ bùn đỏ được thêm silic RM ZeO-Si/AI: Vật liệu dạng zeolit tổng hợp từ bùn đỏ được thêm đồng thời silic và nhôm EDTA: Axit etylen diamin tetra axetic SAHS: Muối natri nhôm siliacat (Sodium aluminum silicat hydrate) ALCOA: Tập đoàn alumin- nhôm của Autralia SMEWW: Phương pháp tiêu chuẩn phân tích kiểm tra chất lượng nước và nước thải (Standard Methods for Examination of Water and Wastewater) vii DANH MUC CAC BANG Bang 1. Chế độ nấu bôxit theo quy trình Bayet. Thanh phan bùn đỏ tai nhà máy hóa chất Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Thành phần nguyên tô của bùn đỏ Bảo Lộc (Phương pháp phổ huỳnh quang tia X- 90 —.

Thành phần khoáng của bùn đỏ theo quá trình thủy phân khác nhau. Địa điểm và thời gian lây mẫu nước ngầm .-----¿2+z++2zx+zr+ 43 Bảng 2. Địa điểm và thời gian lấy mẫu nước thải. Thành phan của bùn đỏ thô RM theo phương pháp phân tích hóa học và phố 00/0911 90T.

Kết quả xác định pH;z‹ của bùn đỏ thô. Kết quả phân tích thành phần bùn đỏ Tân Rai sau khi trung hòa và rửa kiềm băng phương pháp hóa hỌc. Dạng tinh thể tồn tai của oxit/hidroxit kim loại trong mau bùn đỏ biến tinh RMA, RMW ở các nhiệt độ và bùn đỏ thô (RM) .- c2 St sxrrererrrererres 54 Bang 3. Thành phần oxit/hidroxit kim loại và diện tích bề mặt riêng của vật liệu.

Kết quả xác định pH;„„ của vật liệu RMW và RMA. Kết quả khảo sát hap phụ sơ bộ As(V) trên vật liệu RMW và RMA. Kết quả khảo sát hấp phụ sơ bộ Pb(II) trên vật liệu RMW và RMA. Kết quả khảo sát hap phụ sơ bộ NH,’ trên vật liệu RMW và RMA.

Két quả khảo sat hấp phụ sơ bộ NO; trên vật liệu RMW và RMA.Thông số mô hình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich hap phụ As(V) của bùn đỏ rửa nước nung ở 350°C (RMW 350), bùn đỏ thô và bùn đỏ thô nung ở 350°C.Thông số mô hình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich hap phụ Pb(II) của bùn đỏ rửa nước nung ở 250°C (RMW 250), bùn đỏ thô và bùn đỏ thô nung ở 250°C.Thông số mô hình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich hap phy NH," của bùn đỏ rửa nước nung ở 350°C (RMW 350), bùn đỏ thô và bùn đỏ thô nung ở 350°C .Thông số mô hình đăng nhiệt Langmuir, Freundlich hap phụ NO, của bùn đỏ rửa nước nung ở 350°C (RMW 350), bùn đỏ thô và bùn đỏ thô nung ở 350°C. Kết quả khảo sát nồng độ NaOH và thời gian hòa tach AI. Thanh phan hóa học của một số oxit của vật liệu RM-Ee. Dạng tồn tại của oxit/hidroxit sắt và nhôm trong mẫu bùn đỏ thô RM và các mẫu bùn đỏ biến tính.---2--22¿+2E++++22EE+2+2EEE1112222111222211122711112271112 27711 ceEr.

Diện tích bề mặt riêng của mẫu bùn đỏ thô (RM) và các mẫu bùn đỏ RM- Fe biến tính oo. Kết qua khảo sát sơ bộ khả năng hap phụ As(V), Pb(II), NO2, NH,* trên CAC Vat TEU RM-Fe TT. Thông số mô hình dang nhiệt hap phụ Langmuir, Freundlich của bùn đỏ tách loại nhôm RM-EE€.-- --- C22122 E21 21 51211 1E 3 51 1101 11 11 101 g1 1T HH TH TH TH Hnưệt 87 Bang 3. Kết qua XRD của các mẫu zeolit biến tinh từ bùn đỏ.

Thanh phần nguyên tố của vật liệu RM ZeO-Si, RM ZeO-Si/AI. Các tham số của phương trình động học bậc 2 biểu kiến hap phụ As(V) trên vật liệu RM ZeO-Si, RM ZeO-S1/AÌL.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" nghiên cứu về vấn đề gì?

Biến tính bùn đỏ Tân Rai làm vật liệu xử lý hiệu quả kim loại nặng và anion độc hại môi trường nước.

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" thuộc chuyên ngành Hóa môi trường. Danh mục: Hóa Môi Trường.

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu biến tính bùn đỏ Tân Rai xử lý kim loại nặng, anion" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter