Luận án tiến sĩ: Phương pháp phân tích dạng As, Se trong môi trường - Phạm Hồng Chuyên, ĐH KHTN Hà Nội

Phân tích chính xác hàm lượng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR tiên tiến, hiệu quả cao.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ hóa học

Năm xuất bản

Số trang

124

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng phân tích dạng Asen, Selen môi trường
Số trang:
124 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Hóa học phân tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng phân tích dạng Asen Selen môi trường

Phân tích dạng các nguyên tố là một lĩnh vực quan trọng. Nó xác định các hợp chất hóa học hoặc trạng thái oxy hóa khác nhau của một nguyên tố. Phương pháp này cung cấp thông tin sâu sắc hơn tổng hàm lượng. Đặc biệt, nó cần thiết cho các nguyên tố có nhiều dạng hóa học. Các dạng này có độc tính và tính di động khác biệt. Đây là chìa khóa để đánh giá chính xác tác động môi trường và sức khỏe con người.

1.1. Khái niệm phân tích dạng và vai trò

Dạng nguyên tố là trạng thái hóa học cụ thể của một nguyên tố. Ví dụ, nó có thể là một hợp chất vô cơ, hữu cơ. Nó cũng có thể là một trạng thái oxy hóa khác nhau. Phân tích dạng nhằm mục đích xác định các dạng này trong mẫu. Phương pháp này cung cấp cái nhìn chi tiết về độc tính thực sự. Nó cũng đánh giá khả năng hấp thụ và vận chuyển của nguyên tố. Phân tích dạng giúp hiểu rõ hơn về chu trình sinh địa hóa. Đặc biệt trong các hệ sinh thái phức tạp.

1.2. Ý nghĩa phân tích dạng As Se

Arsenic (As) và Selenium (Se) là hai nguyên tố có ý nghĩa lớn. Chúng có mặt tự nhiên trong môi trường. Đồng thời, chúng cũng là chất gây ô nhiễm tiềm tàng. Asen có nhiều dạng, từ As(III) độc gấp hàng trăm lần As(V). Selen cũng có dạng Se(IV) độc hơn Se(VI). Các dạng hữu cơ thường ít độc hơn dạng vô cơ. Phân tích dạng Asen (Speciation analysis Arsenic) giúp nhận diện rủi ro. Phân tích dạng Selen (Speciation analysis Selenium) cũng tương tự. Thông tin này cần thiết cho quản lý môi trường. Nó cũng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.3. Tổng quan phương pháp phân tích dạng

Nhiều phương pháp được phát triển để phân tích dạng As, Se. Bao gồm các kỹ thuật tách riêng từng dạng. Ví dụ, phương pháp chiết chọn lọc. Các phương pháp sắc ký ghép nối cũng phổ biến. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) thường được ghép nối với detector. Ngoài ra, các phương pháp dựa trên phản ứng xúc tác cũng được dùng. Chemometrics là một công cụ phân tích dữ liệu đa biến. Nó giúp xử lý dữ liệu phức tạp. Đặc biệt khi các tín hiệu phổ của các dạng khác nhau chồng chéo.

II. Kỹ thuật HG AAS PCR trong phân tích dạng As Se

Luận án này tập trung phát triển phương pháp HG-AAS-PCR. Đây là sự kết hợp giữa Phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi hydride (Hydride Generation Atomic Absorption Spectrometry - HG-AAS) và thuật toán hồi quy cấu tử chính (PCR). Phương pháp này hứa hẹn khả năng phân tích đồng thời nhiều dạng As, Se. Nó không cần bước tách sơ bộ phức tạp. Điều này giúp tăng tốc độ và giảm chi phí phân tích. Nó cũng cải thiện hiệu quả trong các ứng dụng môi trường.

2.1. Cơ sở phương pháp HG AAS

Phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi hydride (HG-AAS) là kỹ thuật nhạy. Nó được dùng rộng rãi để xác định Asen và Selen. Nguyên tắc cơ bản là chuyển các dạng As, Se thành hydride bay hơi. Ví dụ, AsH3 và SeH2. Quá trình này dùng chất khử mạnh như NaBH4. Hydride sau đó được dẫn vào ống thạch anh nung nóng. Tại đây, chúng bị phân ly thành nguyên tử tự do. Các nguyên tử này hấp thụ bức xạ ở bước sóng đặc trưng. Cường độ hấp thụ tỷ lệ với nồng độ nguyên tố. Kỹ thuật này giảm thiểu nhiễu nền, tăng độ nhạy. Nó rất phù hợp cho phân tích nguyên tố vết trong môi trường.

2.2. Ứng dụng thuật toán PCR trong phân tích

Principal Component Regression (PCR) là một kỹ thuật hồi quy đa biến. Nó thuộc nhóm Chemometrics. Kỹ thuật này giải quyết vấn đề chồng chéo phổ. Khi các dạng As, Se được chuyển thành hydride, chúng có thể có tín hiệu phổ tương tự. PCR phân tích dữ liệu phổ đa chiều. Nó xác định các thành phần chính (Principal Components). Các thành phần này chứa thông tin quan trọng. PCR sau đó xây dựng mô hình định lượng. Mô hình này giúp xác định đồng thời nồng độ từng dạng. Kỹ thuật PCR ứng dụng môi trường giảm nhu cầu tách riêng. Nó đơn giản hóa quy trình phân tích.

2.3. Điều kiện tối ưu cho phân tích đồng thời

Nghiên cứu xác lập các điều kiện phản ứng tối ưu. Bao gồm khảo sát hiệu suất khử hydride cho các dạng As, Se. Khảo sát điều kiện khử As(V) thành As(III). Cũng như Se(VI) thành Se(IV) là cần thiết. Điều kiện pH, nồng độ chất khử, tốc độ dòng khí mang được tối ưu hóa. Các ion có thể gây nhiễu trong mẫu cũng được nghiên cứu. Mục tiêu là đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồng thời đạt được tín hiệu ổn định và độ nhạy tối đa. Điều này cho phép phân tích dạng Asen và Selen một cách chính xác.

III. Đánh giá hiệu suất phân tích dạng As Se bằng HG AAS PCR

Việc đánh giá toàn diện phương pháp là rất quan trọng. Nó xác nhận độ tin cậy và khả năng ứng dụng của kỹ thuật HG-AAS-PCR. Luận án đã tiến hành các thử nghiệm nghiêm ngặt. Các thông số như giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng được xác định. Độ thu hồi, độ chụm và độ đúng cũng được kiểm tra. Một phần quan trọng là so sánh với các phương pháp phân tích dạng đã được công nhận. Các kết quả này chứng minh tính ưu việt của phương pháp mới.

3.1. Giới hạn phát hiện định lượng

Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp được xác định. Các giá trị này rất thấp. Nó cho thấy HG-AAS-PCR có độ nhạy cao. Độ nhạy này cần thiết cho phân tích nguyên tố vết. Đặc biệt trong các mẫu môi trường có nồng độ thấp. Giới hạn này phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

3.2. So sánh phương pháp HG AAS PCR

Phương pháp HG-AAS-PCR được so sánh với HPLC-HG-AAS. HPLC-HG-AAS là một kỹ thuật phân tích dạng chuẩn. Kết quả cho thấy phương pháp mới có độ chính xác tương đương. Tuy nhiên, HG-AAS-PCR đơn giản hơn về mặt thiết bị. Nó cũng tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành. Điều này làm cho nó trở thành lựa chọn hấp dẫn. Đặc biệt đối với các phòng thí nghiệm có nguồn lực hạn chế.

3.3. Độ thu hồi độ chụm độ đúng

Độ thu hồi của phương pháp được đánh giá cẩn thận. Nó thể hiện khả năng phục hồi hoàn toàn các dạng As, Se từ mẫu. Độ chụm (precision) thể hiện độ lặp lại của kết quả. Độ đúng (accuracy) đánh giá mức độ gần đúng của kết quả với giá trị thực. Tất cả các thông số này đều nằm trong giới hạn chấp nhận. Nó chứng minh độ tin cậy và sự ổn định của phương pháp HG-AAS-PCR.

IV. Quy trình xử lý mẫu ứng dụng phân tích dạng As Se

Việc xử lý và bảo quản mẫu đúng cách là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo tính toàn vẹn của các dạng nguyên tố trong mẫu. Luận án đã nghiên cứu sâu rộng các điều kiện này. Đồng thời, một quy trình phân tích hoàn chỉnh cũng được xây dựng. Quy trình này áp dụng cho các mẫu môi trường thực tế. Kết quả phân tích giúp đánh giá mức độ ô nhiễm Asen, Selen. Nó cũng cung cấp thông tin quý giá về dạng độc của chúng.

4.1. Nghiên cứu bảo quản mẫu phân tích

Tính ổn định của các dạng As, Se trong mẫu rất quan trọng. Các nghiên cứu đã khảo sát ảnh hưởng của vật liệu bình chứa. Ảnh hưởng của pH, thời gian lưu trữ cũng được đánh giá. Tác động của không khí và ion Fe3+ cũng được xem xét. Mục tiêu là xác định điều kiện bảo quản tối ưu. Điều này ngăn ngừa sự chuyển đổi dạng hoặc mất mẫu. Nó đảm bảo kết quả phân tích đáng tin cậy.

4.2. Kỹ thuật chiết rút dạng As Se

Các kỹ thuật chiết rút cần được tối ưu hóa. Chúng áp dụng cho các loại mẫu phức tạp. Ví dụ như đất, bùn và thực vật. Quá trình chiết rút phải chọn lọc. Nó phải giữ nguyên trạng thái hóa học của các dạng As, Se. Nghiên cứu đã đánh giá các tác nhân chiết. Nó cũng tối ưu hóa điều kiện chiết. Độ thu hồi của quá trình chiết rút được kiểm tra. Nó đảm bảo không có sự mất mát đáng kể. Đồng thời không làm biến đổi dạng trong quá trình chuẩn bị mẫu.

4.3. Quy trình phân tích mẫu thực tế

Một quy trình phân tích hoàn chỉnh được xây dựng. Nó bao gồm các bước từ lấy mẫu đến phân tích. Quy trình này dùng để xác định tổng hàm lượng As, Se. Sau đó, nó áp dụng cho phân tích dạng cụ thể. Quy trình được kiểm tra trên các mẫu thực tế. Ví dụ, mẫu đất, bùn và thực vật từ các khu vực bị ảnh hưởng. Kết quả cung cấp dữ liệu quan trọng. Dữ liệu này giúp đánh giá nguy cơ ô nhiễm Asen và Selen. Nó cũng hỗ trợ các quyết sách quản lý môi trường.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: Phân tích dạng các nguyên tố và vai trò của phân tích dạng trong đánh giá ô nhiễm môi trƣờng
1.1. Khái niệm về dạng nguyên tố và phân tích dạng nguyên tố
1.2. Vai trò của phân tích dạng trong nghiên cứu môi trƣờng
1.3. Ý nghĩa của phân tích dạng As, Se trong các đối tƣợng môi trƣờng
1.4. Các phƣơng pháp phân tích dạng As, Se
1.4.1. Nhóm các phƣơng pháp tách riêng từng dạng trƣớc khi phân tích
1.4.2. Nhóm các phƣơng pháp sử dụng sắc ký ghép nối với các detector khác nhau
1.4.3. Phân tích dạng dựa vào phản ứng xúc tác
1.4.4. Phân tích dạng sử dụng Chemometrics
1.4.4.1. Sơ lƣợc về các thuật toán hồi quy đa biến dùng trong phân tích dạng
1.4.4.2. Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu nghịch đảo - ILS
1.4.4.3. Phƣơng pháp hồi qui cấu tử chính – PCR
1.5. Xử lý và bảo quản mẫu trong phân tích dạng nguyên tố
1.5.1. Dụng cụ chứa mẫu và cách bảo quản mẫu
1.5.2. Các kỹ thuật tách chiết mẫu trong phân tích dạng
2. CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Hóa chất và thiết bị
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ
2.2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Mẫu phân tích
2.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và xử lý sơ bộ Phƣơng pháp phân tích
2.4. Đánh giá phƣơng pháp phân tích dạng As và Se
2.5. So sánh phƣơng pháp phân tích dạng
3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu xác lập điều kiện phân tích đồng thời các dạng của từng nguyên tố As, Se
3.1.1. Khảo sát hiệu suất khử các dạng As, Se thành hợp chất hiđrua
3.1.2. Khảo sát điều kiện khử các dạng As, Se thành As(III), Se(IV)
3.1.3. Khảo sát điều kiện khử trực tiếp các dạng As, Se thành hợp chất hiđrua trong các môi trƣờng khác nhau
3.1.4. Khảo sát ảnh hƣởng của các ion có thể có trong dung dịch mẫu đến tín hiệu đo phổ AAS của As, Se
3.2. Nghiên cứu xây dựng các mô hình hồi quy đa biến xác định đồng thời các dạng của từng nguyên tố As, Se
3.2.1. Khảo sát khoảng tuyến tính của từng dạng As, Se
3.2.2. Khảo sát tính cộng tính của các dạng
3.2.3. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến và đánh giá khả năng ứng dụng
3.3. Đánh giá phƣơng pháp phân tích dạng As và Se trong mẫu tự tạo
3.3.1. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp
3.3.2. So sánh phƣơng pháp HG – AAS - PCR với phƣơng pháp HPLC – HG - AAS
3.3.3. Ảnh hƣởng của dạng khác đến phép xác định đồng thời
3.3.4. Đánh giá độ thu hồi của phƣơng pháp HG – AAS - PCR
3.3.5. Độ chụm và độ đúng của phƣơng pháp HG – AAS - PCR
3.4. Nghiên cứu các điều kiện bảo quản mẫu phân tích
3.4.1. Ảnh hƣởng của vật liệu bình chứa
3.4.2. Ảnh hƣởng của pH
3.4.3. Ảnh hƣởng khi để dung dịch trong không khí
3.4.4. Ảnh hƣởng của ion Fe3+
3.5. Nghiên cứu quá trình xử lý mẫu phân tích dạng
3.5.1. Khảo sát quá trình chiết rút As, Se với mẫu đất, bùn
3.5.2. Khảo sát quá trình chiết rút As, Se với mẫu thực vật
3.5.3. Đánh giá độ thu hồi của quá trình xử lý mẫu
3.6. Xây dựng quy trình phân tích các mẫu thực tế
3.6.1. Quy trình phân tích xác định tổng hàm lƣợng As, Se. Quy trình phân tích dạng As, Se
3.7. Kết quả phân tích mẫu thực tế
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu phương pháp phân tích một số dạng as se trong một số đối tượng môi trườngluận án ts hóa học62 44 01 18

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (124 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------------------------------------ PHẠM HỒNG CHUYÊN NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỘT SỐ DẠNG As, Se TRONG MỘT SỐ ĐỐI TƢỢNG MÔI TRƢỜNG CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỌC PHÂN TÍCH MÃ SỐ: 62 44 01 18 LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TẠ THỊ THẢO HÀ NỘI - 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. PHẠM HỒNG CHUYÊN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CÁM ƠN Luận án được hoàn thành tại Phòng thí nghiệm Hóa Phân tích, Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Luận án được hỗ trợ kinh phí đề tài đặc biệt cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, mã số QG – 13 – 06. Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin cảm ơn PGS. Tạ Thị Thảo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận án. Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô trong Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; Ban Giám hiệu, Khoa Khoa học Cơ bản và Bộ môn Hóa trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận án này.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thành viên trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang MỤC LỤC. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG.

vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. viii MỞ ĐẦU. Phân tích dạng các nguyên tố và vai trò của phân tích dạng trong đánh giá ô nhiễm môi trƣờng. Khái niệm về dạng nguyên tố và phân tích dạng nguyên tố.

Vai trò của phân tích dạng trong nghiên cứu môi trƣờng. Ý nghĩa của phân tích dạng As, Se trong các đối tƣợng môi trƣờng. Các phƣơng pháp phân tích dạng As, Se. Nhóm các phƣơng pháp tách riêng từng dạng trƣớc khi phân tích.

Nhóm các phƣơng pháp sử dụng sắc ký ghép nối với các detector khác nhau. Phân tích dạng dựa vào phản ứng xúc tác. Phân tích dạng sử dụng Chemometrics. Sơ lƣợc về các thuật toán hồi quy đa biến dùng trong phân tích dạng.

Phƣơng pháp bình phƣơng tối thiểu nghịch đảo - ILS. Phƣơng pháp hồi qui cấu tử chính – PCR. Xử lý và bảo quản mẫu trong phân tích dạng nguyên tố. Dụng cụ chứa mẫu và cách bảo quản mẫu.

Các kỹ thuật tách chiết mẫu trong phân tích dạng. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hóa chất và thiết bị. Thiết bị, dụng cụ.

Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu. Mẫu phân tích .41 i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phƣơng pháp lấy mẫu và xử lý sơ bộ. Phƣơng pháp phân tích.

Đánh giá phƣơng pháp phân tích dạng As và Se. So sánh phƣơng pháp phân tích dạng. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu xác lập điều kiện phân tích đồng thời các dạng của từng nguyên tố As, Se.

Khảo sát hiệu suất khử các dạng As, Se thành hợp chất hiđrua. Khảo sát điều kiện khử các dạng As, Se thành As(III), Se(IV). Khảo sát điều kiện khử trực tiếp các dạng As, Se thành hợp chất hiđrua trong các môi trƣờng khác nhau. Khảo sát ảnh hƣởng của các ion có thể có trong dung dịch mẫu đến tín hiệu đo phổ AAS của As, Se.

Nghiên cứu xây dựng các mô hình hồi quy đa biến xác định đồng thời các dạng của từng nguyên tố As, Se. Khảo sát khoảng tuyến tính của từng dạng As, Se. Khảo sát tính cộng tính của các dạng. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến và đánh giá khả năng ứng dụng.

Đánh giá phƣơng pháp phân tích dạng As và Se trong mẫu tự tạo. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của phƣơng pháp. So sánh phƣơng pháp HG – AAS - PCR với phƣơng pháp HPLC – HG - AAS. Ảnh hƣởng của dạng khác đến phép xác định đồng thời.

Đánh giá độ thu hồi của phƣơng pháp HG – AAS - PCR. Độ chụm và độ đúng của phƣơng pháp HG – AAS - PCR. Nghiên cứu các điều kiện bảo quản mẫu phân tích. Ảnh hƣởng của vật liệu bình chứa.

Ảnh hƣởng của pH. Ảnh hƣởng khi để dung dịch trong không khí. Ảnh hƣởng của ion Fe3+ .77 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu quá trình xử lý mẫu phân tích dạng.

Khảo sát quá trình chiết rút As, Se với mẫu đất, bùn. Khảo sát quá trình chiết rút As, Se với mẫu thực vật. Đánh giá độ thu hồi của quá trình xử lý mẫu. Xây dựng quy trình phân tích các mẫu thực tế.

Quy trình phân tích xác định tổng hàm lƣợng As, Se. Quy trình phân tích dạng As, Se. Kết quả phân tích mẫu thực tế .92 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .94 TÀI LIỆU THAM KHẢO .95 PHẦN PHỤ LỤC.105 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt AAS Atomic Absorption Spectrophotometry Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử AES Atomic Emission Spectrophotometry Phƣơng pháp quang phổ phát xạ nguyên tử As(III) Arsenite (AsO33-) Asen (III) vô cơ As(V) Arsenate (AsO43-) Asen (V) vô cơ CZE Capillary Zone Electrophoresis Điện di mao quản vùng CLS Classical least square Bình phƣơng tối thiểu thông thƣờng CV Coefficient variation Hệ số biến động DMA Dimethylarsonic (CH3)2AsO(OH) Axit đimetylasonic DMDSe Dimetyldiselenite CH3 – Se – Se – CH3 Đimetyl điselenit GC Gas Chromatography Sắc ký khí GC – MS Gas Chomatography Mass Spectrometer Phƣơng pháp sắc ký khí khối phổ HCL Hollow Cathode Lamp Đèn catot rỗng HVG Hydride Vapor Generator Bộ hyđrua hóa Hydride Vapor Generator Atomic Absorption Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng HVG – AAS Spectrophotometry kỹ thuật hiđrua hóa HPLC High Performance Liquid Chomatography Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt ICP Inductively Coupled Plasma Plasma cao tần cảm ứng ICP – MS Inductively Coupled Plasma Mass Spectropetry Phƣơng pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ILS Inverse Least Squares Bình phƣơng tối thiểu nghịch đảo LOD Limit Of Detection Giới hạn phát hiện LOQ Limit Of Quantity Giới hạn định lƣợng MMA Monomethylarsonic acid CH3AsO(OH)2 Axit monometylasonic ppb Part Per Billion Phần tỷ ppm Part Per Million Phần triệu PCR Principal component regression Hồi quy cấu tử chính PC Principal component Cấu tử chính PLS Partial least square Bình phƣơng tối thiểu từng phần IUPAC International Union of Pure and Applied Chemistry Hiệp hội hóa học ứng dụng quốc tế Se(IV) Selenite (SeO32-) Selen (IV) vô cơ Se(VI) Selenate (SeO43-) Selen(VI) vô cơ SeMet Selenomethionine CH3 – Se – (CH2 )2 – CH(NH2)-COO- Selenmethionin v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. 1 Một số dạng As trong các đối tƣợng sinh học và môi trƣờng.

Một số dạng tồn tại của selen đã đƣợc tìm thấy. Dụng cụ chứa dung dịch mẫu và điều kiện bảo quản. Các điều kiện đo phổ AAS của As, Se bằng kỹ thuật hiđrua hóa. Các thông số của máy HPLC trong phƣơng pháp HPLC- HVG - AAS.

1 Hiệu suất khử các dạng As, Se trong môi trƣờng HCl 6M bằng NaBH4. Hiệu suất (%) khử các dạng As bằng KI. Hiệu suất (%) khử các dạng As thành As(III) bằng hệ khử KI/Ascobic. Hiệu suất (%) khử các dạng As thành As(III) bằng NaHSO3.

Hiệu suất (%) khử các dạng As thành As(III) bằng L-Cystein. Hiệu suất khử các dạng Se bằng HCl. Hiệu suất khử các dạng Se thành Se(IV) bằng KBr/HCl 4M. Hiệu suất khử các dạng Se thành Se(IV) bằng Thioure.

9 Hiệu suất khử trực tiếp các dạng As, Se thành khí hiđrua trong các môi trƣờng phản ứng bằng NaBH4. Ảnh hƣởng của các ion đến tín hiệu đo của As, Se. Khảo sát khả năng sử dụng L-Cystein làm chất loại ảnh hƣởng của cation đến tín hiệu đo của As. Khả năng loại trừ ảnh hƣởng của Sb(III) đến tín hiệu đo As(III) bằng tactrat.

Khoảng tuyến tính và đƣờng chuẩn xác định riêng các dạng As, Se. Kết quả kiểm tra tính cộng tính của các dạng As, Se. Ma trận nồng độ các mẫu tự tạo. Ma trận hệ số hồi qui (P) tính theo thuật toán ILS.

Kết quả phân tích mẫu tự tạo theo mô hình ILS .65 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ma trận hệ số hồi qui (Fj) tính theo thuật toán PCR. Hệ số của các PC tính theo hàm SVD. Phƣơng sai của các PC.

Kết quả phân tích mẫu tự tạo theo mô hình PCR. Kết quả xác định giá trị LOD và LOQ theo mô hình hồi quy đa biến. Kết quả phân tích mẫu tự tạo theo phƣơng pháp HPLC – HG – AAS và HG – AAS - PCR. So sánh kết quả phân tích mẫu tự tạo khi có dạng As khác.

Kết quả phân tích mẫu thực tế thêm chuẩn. Kết quả tính độ đúng của phƣơng pháp HVG – AAS – PCR. Độ thu hồi của quá trình xử lý mẫu. Hàm lƣợng As trong các mẫu thực tế.

Hàm lƣợng Se trong một số mẫu rau xanh .90 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1. 1 Sơ đồ chuyển hóa các dạng As trong cơ thể ngƣời. Sơ đồ phân tích dạng nhờ các quá trình phân tách. Các phƣơng pháp tách riêng rẽ các chất phân tích.

Sơ đồ phân tách các dạng Se trong mẫu hải sản bằng phƣơng pháp chiết lỏng- lỏng. Sơ đồ phân tích dạng nhờ các thiết bị ghép nối. Hệ thống ghép nối HPLC - MS. Sơ đồ xác định các dạng As bằng hệ ghép nối HPLC – UV – HG – AAS.

Sơ đồ đo độ hấp thụ quang của As, Se bằng phƣơng pháp HG – AAS. Sơ đồ mô tả quá trình tính toán trong mô hình hồi quy đa biến. Hiệu suất khử As(V) thành As(III) bằng các hệ khử khác nhau. Hiệu suất khử Se(VI) thành Se(IV) bằng các chất khử khác nhau .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hồng Chuyên (2015). Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-moi-truong/luan-an-phan-tich-dang-as-se-moi-truong-pham-hong-chuyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích chính xác hàm lượng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR tiên tiến, hiệu quả cao.

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" thuộc chuyên ngành Hóa học phân tích. Danh mục: Hóa Môi Trường.

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" có 124 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích dạng As, Se trong môi trường bằng phương pháp HG-AAS-PCR" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter