Nghiên cứu Muồng lùn (Chamaecrista pumila): Thực vật, hóa học, tác dụng sinh học - Vũ Thanh Bình
Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của muồng lùn Chamaecrista pumila Lam. K. Larsen tại Việt Nam.
Đại học Dược Hà Nội
Dược học cổ truyền
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan Muồng lùn Đặc điểm thực vật phân loại
Muồng lùn (Chamaecrista pumila) là một loài thực vật thuộc Họ Đậu (Fabaceae). Nghiên cứu này tập trung vào đặc điểm thực vật học của Muồng lùn. Công trình này mô tả chi tiết hình thái và cấu tạo giải phẫu. Phân loại thực vật học xác định vị trí của Muồng lùn. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về thành phần hóa học và tác dụng sinh học. Thông tin thực vật học đóng vai trò nền tảng.
1.1. Giới thiệu về loài Muồng lùn Chamaecrista pumila
Muồng lùn là cây thân thảo nhỏ. Loài cây này phổ biến ở nhiều vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chamaecrista pumila được biết đến với tên gọi Muồng lùn tại Việt Nam. Nó thuộc chi Chamaecrista, một chi lớn trong Họ Đậu (Fabaceae). Các loài trong chi Chamaecrista thường có giá trị y học. Senna tora là một loài khác cùng họ, đôi khi bị nhầm lẫn. Nghiên cứu tập trung vào Chamaecrista pumila.
1.2. Đặc điểm hình thái thực vật Muồng lùn
Muồng lùn thể hiện đặc điểm hình thái rõ ràng. Cây có thân, lá, hoa và quả đặc trưng. Lá kép lông chim, đối xứng. Hoa màu vàng, thường nở thành cụm. Quả là dạng quả đậu. Các đặc điểm này giúp nhận dạng loài cây. Công trình nghiên cứu mô tả chi tiết từng phần. Hình thái bên ngoài là căn cứ đầu tiên để phân biệt.
1.3. Phân loại Muồng lùn trong Họ Đậu Fabaceae
Phân loại Muồng lùn được thực hiện nghiêm ngặt. Loài này thuộc chi Chamaecrista. Chi Chamaecrista nằm trong Họ Đậu (Fabaceae). Họ Đậu là một trong những họ thực vật lớn nhất. Phân loại chính xác đảm bảo tính khoa học. Tên khoa học đầy đủ là Chamaecrista pumila (Lam.) Larsen. Điều này xác nhận vị trí của cây trong hệ thống thực vật. Nghiên cứu thực vật học cung cấp thông tin phân loại quan trọng.
II.Hóa thực vật Muồng lùn Thành phần hóa học chính
Hóa thực vật Muồng lùn là một lĩnh vực nghiên cứu trọng tâm. Công trình này phân tích sâu sắc thành phần hóa học Muồng lùn. Mục tiêu là xác định các hợp chất tự nhiên. Các chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học được ưu tiên. Kết quả cung cấp thông tin quý giá về tiềm năng dược liệu. Việc hiểu rõ cấu trúc hóa học là bước cần thiết. Nghiên cứu này góp phần vào việc phát triển các ứng dụng y học.
2.1. Các nhóm hợp chất chính trong Muồng lùn
Nghiên cứu đã phát hiện nhiều nhóm hợp chất. Flavonoid là một nhóm phổ biến. Anthraquinon cũng được tìm thấy. Các hợp chất này có cấu trúc đa dạng. Chúng thường thể hiện tác dụng sinh học mạnh. Muồng lùn chứa các chất chuyển hóa thứ cấp đặc trưng. Việc phân lập và nhận dạng là bước quan trọng. Các nhóm hợp chất này tạo nên giá trị dược liệu của cây.
2.2. Hợp chất tự nhiên và chất chuyển hóa thứ cấp
Muồng lùn là nguồn phong phú các hợp chất tự nhiên. Nhiều chất chuyển hóa thứ cấp đã được xác định. Chúng bao gồm các flavonoid và anthraquinon. Các hợp chất này được ký hiệu như TB5, TB6, TB3, TB11, TB12, TB8, TB9, TB14. Mỗi hợp chất có cấu trúc hóa học riêng. Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật hiện đại để xác định. Việc này giúp khám phá tiềm năng dược lý.
2.3. Quy trình chiết tách xác định hóa chất
Quy trình chiết tách tuân thủ các bước chuẩn. Mẫu thực vật Muồng lùn được chiết bằng dung môi. Các phân đoạn được phân tách. Kỹ thuật sắc ký được áp dụng rộng rãi. Phương pháp phổ hiện đại được sử dụng để xác định cấu trúc. Các kỹ thuật như NMR, MS, ESI giúp nhận dạng. Đây là phương pháp cốt lõi để khám phá Thành phần hóa học Muồng lùn. Kết quả mang lại độ chính xác cao.
III.Tác dụng sinh học của Muồng lùn Nghiên cứu thực nghiệm
Tác dụng sinh học của Muồng lùn là trọng tâm nghiên cứu. Luận án khám phá các hoạt tính tiềm năng. Các thử nghiệm in vitro và in vivo được tiến hành. Mục tiêu là đánh giá khả năng chống oxy hóa, bảo vệ gan và chống viêm. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học. Điều này ủng hộ tiềm năng ứng dụng dược liệu của Muồng lùn. Các phát hiện này mở ra hướng mới.
3.1. Hoạt tính chống oxy hóa in vitro và in vivo
Muồng lùn thể hiện hoạt tính chống oxy hóa đáng kể. Các thử nghiệm in vitro chứng minh khả năng này. Mẫu cao chiết từ Muồng lùn ức chế gốc tự do. Thử nghiệm in vivo cũng xác nhận tác dụng này. Nghiên cứu đo lường các chỉ số chống oxy hóa. Hoạt tính này có vai trò quan trọng. Nó giúp bảo vệ cơ thể khỏi tổn thương tế bào.
3.2. Khả năng bảo vệ gan của Muồng lùn
Muồng lùn cho thấy khả năng bảo vệ gan. Các nghiên cứu in vivo đã đánh giá tác dụng này. Mẫu cao Muồng lùn giảm tổn thương gan. Hoạt tính chống oxy hóa có thể đóng góp. Điều này giúp duy trì chức năng gan khỏe mạnh. Kết quả mở ra tiềm năng ứng dụng. Nó có thể dùng trong các sản phẩm hỗ trợ gan.
3.3. Tác dụng chống viêm tiềm năng
Nghiên cứu cũng xem xét tác dụng chống viêm. Muồng lùn có tiềm năng giảm phản ứng viêm. Các chỉ số viêm được theo dõi. Tác dụng này được đánh giá thông qua các mô hình. Các hợp chất trong Muồng lùn có thể ức chế viêm. Đây là một phát hiện quan trọng. Nó cho thấy Muồng lùn có thể hỗ trợ điều trị viêm nhiễm.
IV.Phương pháp nghiên cứu Muồng lùn Từ thực vật đến sinh học
Phương pháp nghiên cứu Muồng lùn được trình bày chi tiết. Công trình áp dụng nhiều kỹ thuật khoa học hiện đại. Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác. Các bước từ thu thập mẫu đến phân tích sinh học được thực hiện cẩn thận. Quy trình chuẩn mực này hỗ trợ việc khám phá toàn diện. Nó bao gồm cả đặc điểm thực vật, thành phần hóa học, và tác dụng sinh học.
4.1. Thu thập và xử lý mẫu thực vật Muồng lùn
Mẫu thực vật Muồng lùn được thu thập cẩn thận. Quy trình giám định tên khoa học được thực hiện. Mẫu được phơi khô và bảo quản đúng cách. Việc này đảm bảo tính toàn vẹn của nguyên liệu. Sau đó, mẫu được xử lý sơ bộ. Đây là bước đầu tiên và quan trọng. Nó chuẩn bị nguyên liệu cho các phân tích tiếp theo.
4.2. Kỹ thuật phân tích hóa thực vật
Phân tích hóa thực vật sử dụng nhiều kỹ thuật. Quá trình chiết xuất, phân lập hợp chất được tiến hành. Kỹ thuật sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng được áp dụng. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và phổ khối lượng (MS) xác định cấu trúc. Các phương pháp này giúp nhận dạng Thành phần hóa học Muồng lùn. Điều này đảm bảo độ chính xác cao.
4.3. Đánh giá tác dụng sinh học bằng mô hình
Các tác dụng sinh học được đánh giá qua mô hình. Thử nghiệm chống oxy hóa in vitro sử dụng DPPH. Mô hình chuột thực nghiệm được dùng cho nghiên cứu in vivo. Khả năng bảo vệ gan và tác dụng chống viêm được đo lường. Các chỉ số sinh hóa và mô học được phân tích. Đây là các phương pháp chuẩn mực. Chúng cung cấp dữ liệu định lượng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI MUỒNG LÙN [Chamaecrista pumila (Lam.Larsen] LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ THANH BÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA LOÀI MUỒNG LÙN [Chamaecrista pumila (Lam.Larsen] LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN MÃ SỐ: 62720406 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Mạnh Tuyển 2. Nguyễn Thùy Dương HÀ NỘI, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Mạnh Tuyển và PGS.
Nguyễn Thùy Dương. Kết quả được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án NCS. Vũ Thanh Bình LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu từ các Thầy Cô giáo, các Nhà khoa học từ nhiều đơn vị, cùng đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Mạnh Tuyển và PGS. Nguyễn Thùy Dương, hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn TS.
Nguyễn Phương Thảo, TS. Bùi Thị Thúy Luyện, TS. Hà Vân Oanh cùng các thầy cô giáo, các nhà khoa học công tác tại Trường Đại học Dược Hà Nội và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu. Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Khoa Dược liệu-Dược học cổ truyền, Khoa Dược lý-Dược lâm sàng, Phòng Quản lý Đào tạo, và Trung tâm Thông tin-Thư viện Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.
Lời sau cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên và chia sẻ giúp tôi đạt được kết quả ngày hôm nay. Tôi xin chân thành cảm ơn! NCS. Vũ Thanh Bình MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về chi Chamaecrista Moench.
Thành phần hóa học. Tác dụng sinh học, độc tính, công dụng và sử dụng. Tổng quan về loài Muồng lùn. Đặc điểm thực vật của loài Muồng lùn.
Thành phần hóa học của Muồng lùn. Tác dụng và công dụng của Muồng lùn. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu, hóa chất, thiết bị, dụng cụ.
Đối tượng nghiên cứu. Động vật thực nghiệm. Thuốc thử, hóa chất, dung môi. Địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Thu thập, xử lý mẫu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu thực vật học. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học.
Phương pháp nghiên cứu một số tác dụng sinh học. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật.
Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học cây Muồng lùn 54 3. Đặc điểm vi học và cấu tạo giải phẫu. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học. Hợp chất TB5.
Hợp chất TB6. Hợp chất TB3. Hợp chất TB3. Hợp chất TB3.
Hợp chất TB11. Hợp chất TB11. Hợp chất TB12. Hợp chất TB12.
Hợp chất TB8. Hợp chất TB9. Hợp chất TB14. Kết quả nghiên cứu tác dụng sinh học.
Kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa in vitro. Kết quả nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa in vivo. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm. Về thực vật.
Về tác dụng sinh học. Tác dụng chống oxy hóa in vitro. Tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa in vivo. Tác dụng chống viêm.
124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .128 TÀI LIỆU THAM KHẢO .129 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Giải thích COSY Correlated Spectroscopy (Phổ tương quan) DCM Dicloromethan DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer ESI ElectroSpray Ionisation (kỹ thuật ion hóa phun mù điện) EtOAc Ethyl acetat EtOH Cồn ethanol FBS Fetal bovine serum (Huyết thanh bào thai bò) Glc β-ᴅ-glucopyranosyl HDL High density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng cao) HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation (Phổ tương quan dị nhân đa liên kết) 1 H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton) HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence (Phổ tương tác dị nhân lượng tử đơn) LDL Low density lipoprotein (lipoprotein tỷ trọng thấp) LPS Lipopolysaccharid, chất kích thích gây viêm MDA Malondialdehyd MET Cao phân đoạn ethyl acetat Muồng lùn MMP Matrix metallopetidase mRNA Acid ribonucleic thông tin MS Mass spectrometry (Phổ khối lượng) MTP Cao toàn phần Muồng lùn MTT [3-(4,5- dimethylthiazol-2-yl) 2,5- diphenyl-tetrazolium bromid] n Số lần lặp lại thí nghiệm NF-κB Nuclear factor kappa B (yếu tố nhân kappa B) NO Nitric oxid STT Số thứ tự TLTK Tài liệu tham khảo TNF Tumor necrosis factor (yếu tố hoại tử khối u) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các hợp chất anthraquinon được tìm thấy từ các loài thuộc chi Chamaecrista. Các hợp chất flavonoid được tìm thấy từ một số loài thuộc chi Chamaecrista. Các hợp chất khác được tìm thấy từ một số loài thuộc chi Chamaecrista.
Số liệu phổ hợp chất TB5. Số liệu phổ hợp chất TB6. Số liệu phổ hợp chất TB3. Số liệu phổ hợp chất TB3.
Số liệu phổ hợp chất TB3. Số liệu phổ hợp chất TB11. Số liệu phổ hợp chất TB11. Số liệu phổ hợp chất TB12.
Số liệu phổ hợp chất TB12. Số liệu phổ hợp chất TB8. Số liệu phổ hợp chất TB9. Số liệu phổ hợp chất TB14.
Kết quả tác dụng dọn gốc tự do DPDH của mẫu thử Muồng lùn. Kết quả tác dụng dọn gốc tự do SOD của mẫu thử Muồng lùn. Tác dụng của các cao Muồng lùn đến hoạt độ ALAT, ASAT huyết thanh chuột bị gây độc gan bằng paracetamol. Kết quả sàng lọc hoạt tính ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW264.7 của cao Muồng lùn.
Kết quả thử sàng lọc hoạt tính ức chế sự sản sinh nitric oxide (•NO) của các mẫu trên dòng tế bào RAW264. Giá trị IC50 ức chế sản sinh NO của 08 mẫu. Ảnh hưởng của cao toàn phần Muồng lùn lên mức độ phù chân chuột theo thời gian. Ảnh hưởng của cao toàn phần Muồng lùn lên khối lượng u hạt.
Kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-amylase của các hợp chất phân lập được từ phân đoạn ethyl acetat. Kết quả hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase của các hợp chất phân lập dược từ phân đoạn ethyl acetat .109 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Công thức cấu tạo các hợp chất anthraquinon được tìm thấy từ một số loài thuộc chi Chamaecrista. Công thức cấu tạo các hợp chất flavonoid được tìm thấy từ một số loài thuộc chi Chamaecrista.
Công thức cấu tạo các hợp chất khác được tìm thấy từ một số loài thuộc chi Chamaecrista. Cơ quan sinh dưỡng của cây Muồng lùn - Chamaecrista pumila (Lam. Cơ quan sinh sản của cây Muồng lùn - Chamaecrista pumila (Lam. Tiêu bản cây muồng lùn – Chamaecrista pumila (Lam.
Vi phẫu thân cây Muồng lùn. Cấu trúc hóa học của hợp chất TB5.5 và các tương tác HMBC, NOESY chính. Cấu trúc hợp chất TB6. Cấu trúc hơp chất TB3.
Cấu trúc hợp chất TB3. Cấu trúc hợp chất TB3. Cấu trúc hợp chất TB11. Cấu trúc hợp chất TB11.
Cấu trúc hợp chất TB12. Cấu trúc hợp chất TB12. Cấu trúc hợp chất TB8. Cấu trúc hợp chất TB9.
Cấu trúc hợp chất TB14. Cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ phân đoạn ethyl acetat phần trên mặt đất loài Muồng lùn. Ảnh hưởng của các cao muồng lùn đến hàm lượng MDA trong gan chuột bị gây độc gan bằng paracetamol. Ảnh hưởng của các cao muồng lùn đến hàm lượng GSH trong gan chuột bị gây độc gan bằng paracetamol.
Ảnh hưởng của các cao muồng lùn đến hoạt độ SOD trong gan chuột bị gây độc gan bằng paracetamol. Tác dụng chống viêm cấp của cao toàn phần Muồng lùn trên mô hình gây phù bàn chân. Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ phần trên mặt đất loài Muồng lùn. Sơ đồ phân lập các chất tinh khiết từ phân đoạn ethyl acetat của loài Muồng lùn .64 ĐẶT VẤN ĐỀ Muồng lùn (hay là Me đất) có tên khoa học là Chamaecrista pumila (Lam.Larsen (tên đồng danh là Cassia pumila Lam., Cassia prostrata Roxb.
hay Senna prostrata Roxb. Cây mọc hoang nhiều nơi như Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Gia Lai, Đắc Lắc, Đồng Nai…[2]. Trên thế giới, các nghiên cứu đã chứng minh cây Muồng lùn có các hợp chất thuộc nhóm anthranoid, flavonoid bao gồm chrysophanol (1), emodin (2), physcion (3), rhein-8-O-glucosid (10), sennosid A (35), sennosid B (36), sennosid C (37), sennosid D (38) [112], [39]; kaempferol (41), quercetin (43), kaempferol-7-O-glucosid (42) [38]; 8-hydroxy-7-(3-hydroxypropyl)-2′- methoxyflavon (45), 8-hydroxy-7-(2-hydroxyethyl)-2'-methoxyflavon (46) [73]. Theo kinh nghiệm dân gian, phần trên mặt đất của cây Muồng lùn thường được đun nước uống giúp mát gan, giải độc trong một số bệnh như xơ gan, viêm gan và được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh về gan (ở Hòa Bình), bệnh đau cơ xương khớp (ở Quảng Ninh).
Trên thế giới, các nghiên cứu đã chứng minh cây Muồng lùn có tác dụng kháng khuẩn ) [95]. Theo Võ Văn Chi, hạt của cây Muồng lùn gây xổ như nhiều loài khác thuộc chi này [2]. Ở Ấn Độ, lá cây Muồng lùn dùng kèm sữa để chữa đau mắt [89]. Trên thế giới một số loài trong chi Chamaecrista đã được nghiên cứu sâu về thành phần hóa học và tác dụng sinh học.
Tuy nhiên đối với loài Chamaecrista pumila, cho đến nay hầu như mới có rất ít các nghiên cứu được báo cáo. Từ thực tế trên, để góp phần làm rõ hơn giá trị làm thuốc của loài Muồng lùn, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm từ loài cây này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học loài Muồng lùn [Chamaecrista pumila (Lam. Đề tài được thực hiện với 3 mục tiêu chính: 1 1. Giám định tên khoa học, mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học cây Muồng lùn [Chamaecrista pumila (Lam.
Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ phần tên mặt đất của cây Muồng lùn. Đánh giá một số tác dụng sinh học của phần trên mặt đất mẫu nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của muồng lùn Chamaecrista pumila Lam. K. Larsen tại Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" thuộc chuyên ngành Dược học cổ truyền. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Muồng lùn: Thực vật, hóa học & tác dụng sinh học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.