Luận án: Khả năng cường hóa quá trình ăn mòn sắt khỏi inmenit sa khoáng Hà Tĩnh

Luận án: Cường hóa ăn mòn sắt từ ilmenit sa khoáng hoàn nguyên hóa tĩnh. Nghiên cứu cơ chế, tối ưu hóa quy trình, ứng dụng công nghệ mới.

Chuyên ngành

Khoáng sản

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

116

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quặng ilmenit và quy trình Becher khử sắt
Số trang:
116 trang
Chuyên ngành:
Khoáng sản
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quặng ilmenit và quy trình Becher khử sắt

Quặng ilmenit là nguồn nguyên liệu chính sản xuất titan dioxide. Ilmenit thường chứa nhiều tạp chất sắt. Việc tách sắt khỏi ilmenit nâng cao giá trị sử dụng. Việt Nam có trữ lượng ilmenit lớn, đặc biệt là titan sa khoáng Hà Tĩnh. Xử lý ilmenit đòi hỏi công nghệ hiệu quả. Công nghệ Becher là một phương pháp thủy luyện quặng titan quan trọng. Công nghệ này tập trung vào khử sắt quặng titan. Quy trình gồm hoàn nguyên và ăn mòn chọn lọc. Mục tiêu là làm giàu quặng titan Hà Tĩnh, tạo ra tinh quặng giàu TiO2.

1.1. Giới thiệu về quặng ilmenit và trữ lượng

Ilmenit là khoáng vật chứa titan và sắt. Trữ lượng ilmenit toàn cầu rất lớn. Việt Nam sở hữu trữ lượng đáng kể. Quặng ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh có thành phần hóa học đặc trưng. Khoáng vật này cần được xử lý để thu hồi titan có giá trị. Các công nghệ làm giàu tinh quặng ilmenit rất đa dạng. Khai thác và chế biến ilmenit đóng góp vào kinh tế địa phương.

1.2. Công nghệ Becher Phương pháp khử sắt chính

Công nghệ Becher là một phương pháp loại bỏ tạp chất sắt hiệu quả. Quy trình này bao gồm các bước chính. Hoàn nguyên chọn lọc là giai đoạn đầu. Ilmenit được nung ở nhiệt độ cao trong môi trường khử. Mục đích là chuyển hóa sắt (III) thành sắt (II) và sắt kim loại. Sau đó, quá trình ăn mòn chọn lọc sắt diễn ra. Sắt kim loại được hòa tan trong dung dịch axit hoặc muối. Điều này giúp tẩy sạch sắt trong titan.

1.3. Cơ chế ăn mòn sắt trong Becher

Quá trình ăn mòn sắt trong công nghệ Becher có cơ chế rõ ràng. Sắt kim loại trong ilmenit hoàn nguyên bị oxy hóa. Quá trình này xảy ra trong dung dịch amoni clorua. Sục không khí tăng cường quá trình oxy hóa sắt. Sắt chuyển thành ion Fe2+ và hòa tan vào dung dịch. Các ion Fe2+ sau đó có thể kết tủa thành oxit sắt hoặc hydroxit sắt. Đây là một phương pháp loại bỏ tạp chất sắt hiệu quả.

II. Tối ưu ăn mòn sắt quặng titan sa khoáng Hà Tĩnh

Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa quá trình ăn mòn sắt. Ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh là nguyên liệu chính. Mục tiêu là tách sắt khỏi ilmenit một cách hiệu quả nhất. Hoàn nguyên ilmenit là bước chuẩn bị quan trọng. Sau đó, các yếu tố ảnh hưởng đến ăn mòn được khảo sát. Các thông số như tỉ lệ lỏng/rắn, lưu lượng không khí, nồng độ amoni clorua, nhiệt độ và thời gian được đánh giá. Việc tối ưu hóa giúp giảm lượng sắt dư. Đồng thời, nó tăng hàm lượng TiO2 trong tinh quặng nâng cấp. Kết quả góp phần làm giàu quặng titan Hà Tĩnh.

2.1. Hoàn nguyên ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh

Tinh quặng ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh được tiến hành hoàn nguyên. Quá trình hoàn nguyên chọn lọc là bước đầu tiên. Sắt (III) trong ilmenit được chuyển thành sắt (II) hoặc sắt kim loại. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ăn mòn sau này. Điều kiện hoàn nguyên phù hợp đảm bảo hiệu suất tách sắt. Sản phẩm sau hoàn nguyên là ilmenit chứa sắt ở dạng dễ hòa tan hơn. Đây là bước quan trọng trong công nghệ xử lý ilmenit.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng quá trình ăn mòn sắt

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ăn mòn sắt. Tỉ lệ lỏng/rắn ảnh hưởng đến nồng độ ion và tiếp xúc. Lưu lượng không khí cung cấp oxy cho phản ứng. Nồng độ amoni clorua là chất phản ứng chính. Nhiệt độ ăn mòn thúc đẩy tốc độ phản ứng. Thời gian ăn mòn cũng quyết định mức độ loại bỏ sắt. Việc kiểm soát các yếu tố này giúp tăng tốc ăn mòn sắt. Điều này tối ưu hóa việc tẩy sạch sắt trong titan.

2.3. Tối ưu hóa điều kiện ăn mòn Becher

Các thực nghiệm được tiến hành để xác định điều kiện tối ưu. Kết quả chỉ ra chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp. Chế độ này bao gồm tỉ lệ lỏng/rắn, lưu lượng không khí, nồng độ NH4Cl, nhiệt độ và thời gian. Điều kiện tối ưu đảm bảo hàm lượng sắt còn lại thấp nhất. Đồng thời, nó duy trì hàm lượng TiO2 cao. Quá trình này giúp nâng cấp chất lượng ilmenit Hà Tĩnh. Đây là bước thiết yếu trong công nghệ xử lý ilmenit.

III. Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh

Nghiên cứu tập trung vào cường hóa quá trình ăn mòn sắt. Mục đích là nâng cao hiệu quả tách sắt khỏi ilmenit. Các phương án cường hóa được đề xuất và thử nghiệm. Bao gồm việc bổ sung axit axetic và axit xitric. Các axit này có khả năng tạo phức với sắt. Điều này giúp tăng tốc ăn mòn sắt. Hỗn hợp axit axetic và natri axetat cũng được khảo sát. Các phương pháp này nhằm đẩy nhanh quá trình tẩy sạch sắt trong titan. Việc cường hóa giúp giảm thời gian và chi phí xử lý. Đây là bước đột phá trong công nghệ xử lý ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh.

3.1. Các phương án cường hóa quá trình ăn mòn

Nhiều phương án được nghiên cứu để cường hóa quá trình ăn mòn. Các axit hữu cơ như axit axetic và axit xitric được xem xét. Những axit này có khả năng tạo phức với ion sắt. Điều này làm tăng độ hòa tan của sắt. Mục tiêu là tăng tốc ăn mòn sắt và giảm thời gian xử lý. Việc sử dụng các chất cường hóa này giúp nâng cao hiệu quả khử sắt quặng titan. Đây là hướng tiếp cận mới trong phương pháp loại bỏ tạp chất sắt.

3.2. Cường hóa bằng axit axetic và xitric

Kết hợp amoni clorua với axit axetic hoặc axit xitric được thử nghiệm. Nồng độ axit và nhiệt độ ăn mòn là các yếu tố chính. Axit axetic và xitric hoạt động như chất tạo phức. Chúng giúp tăng tốc độ hòa tan của sắt kim loại. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hiệu suất tách sắt khỏi ilmenit. Các axit này tạo môi trường axit hóa quặng titan. Điều này hỗ trợ quá trình ăn mòn chọn lọc sắt.

3.3. Thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit

Phương án thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit axetic và natri axetat được khảo sát. Tỉ lệ nồng độ dung dịch, lưu lượng không khí, nhiệt độ và tỉ lệ L/R được tối ưu. Hỗn hợp này tạo ra một môi trường ăn mòn hiệu quả. Nó giúp tăng cường khả năng khử sắt quặng titan. Chế độ thực nghiệm phù hợp được xác định. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao trong việc tẩy sạch sắt trong titan.

IV. Cơ chế cường hóa đề xuất quy trình khử sắt titan

Cơ chế tương tác của các phương án cường hóa được làm rõ. Các axit hữu cơ tạo phức với sắt, tăng độ hòa tan. Điều này giải thích khả năng tăng tốc ăn mòn sắt. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một quy trình xử lý ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh được đề xuất. Quy trình này tích hợp các phương pháp cường hóa ăn mòn hiệu quả nhất. Mục tiêu là đạt được tinh quặng ilmenit nâng cấp có hàm lượng TiO2 cao. Đây là giải pháp tối ưu cho công nghệ xử lý ilmenit. Quy trình đề xuất mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường. Nó góp phần làm giàu quặng titan Hà Tĩnh bền vững.

4.1. Cơ chế tương tác của các chất cường hóa

Các phương án cường hóa hoạt động thông qua cơ chế tạo phức. Axit axetic và axit xitric tạo phức bền với ion sắt. Điều này làm giảm nồng độ ion Fe2+ tự do trong dung dịch. Do đó, cân bằng phản ứng dịch chuyển về phía sản phẩm. Quá trình ăn mòn sắt tiếp tục diễn ra nhanh hơn. Sắt kim loại dễ dàng chuyển thành dạng hòa tan. Cơ chế này giúp tăng tốc ăn mòn sắt, cải thiện hiệu suất tẩy sạch sắt trong titan.

4.2. Quy trình xử lý ilmenit Hà Tĩnh nâng cấp

Một quy trình xử lý ilmenit sa khoáng Hà Tĩnh được đề xuất. Quy trình này bao gồm các bước: hoàn nguyên, ăn mòn cường hóa và xử lý sau ăn mòn. Các chế độ thực nghiệm tối ưu được áp dụng. Phương pháp loại bỏ tạp chất sắt được thực hiện hiệu quả. Quy trình này đảm bảo thu được tinh quặng ilmenit nâng cấp chất lượng cao. Hàm lượng TiO2 đạt mức yêu cầu cho các ứng dụng công nghiệp. Đây là công nghệ xử lý ilmenit tiên tiến.

4.3. Hiệu quả và ứng dụng thực tiễn

Quy trình đề xuất mang lại hiệu quả cao trong việc khử sắt quặng titan. Hàm lượng sắt dư trong tinh quặng giảm đáng kể. Hàm lượng TiO2 được tăng cường. Sản phẩm cuối cùng là ilmenit nâng cấp có giá trị cao. Công nghệ này có tiềm năng ứng dụng thực tiễn lớn. Đặc biệt đối với các mỏ titan sa khoáng Hà Tĩnh. Việc làm giàu quặng titan Hà Tĩnh sẽ đạt hiệu suất tối ưu. Đây là giải pháp bền vững cho ngành công nghiệp titan.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. KHÁI QUÁT VỀ QUẶNG INMENIT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU TINH QUẶNG
1.1. Quặng inmenit, trữ lượng và phân bố
1.2. Các công nghệ làm giàu tinh quặng inmenit
1.2.1. Luyện xỉ titan
1.2.2. Các công nghệ thủy luyện
2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BECHER
2.1. Sơ đồ công nghệ Becher
2.2. Các công đoạn chính
2.2.1. Hoàn nguyên chọn lọc tinh quặng inmenit
2.2.2. Ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên
2.2.2.1. Cơ chế ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên trong dung dịch amoni clorua kết hợp sục không khí
2.2.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn
2.2.3. Xử lí huyền phù sau quá trình ăn mòn
2.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Trên thế giới
2.4. Định hướng nghiên cứu
3. NGUYÊN LIỆU, QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM
3.1. Quy trình thực nghiệm
3.2. Thiết bị thực nghiệm
3.3. Phân tích thành phần hóa học
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Làm giàu tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh bằng công nghệ Becher
4.1.1. Hoàn nguyên chọn lọc
4.1.2. Ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên trong dung dịch amoni clorua
4.1.2.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ lỏng/rắn
4.1.2.2. Ảnh hưởng của lưu lượng không khí
4.1.2.3. Ảnh hưởng của nồng độ amoni clorua
4.1.2.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ
4.1.2.5. Ảnh hưởng của thời gian
4.1.2.6. Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch
4.1.3. Xử lí sản phẩm sau ăn mòn
4.1.3.1. Khử sắt dư trong inmenit nâng cấp
4.1.3.2. Xử lí nhiệt hợp chất sắt
4.2. Nghiên cứu khả năng cường hóa quá trình ăn mòn sắt
4.2.1. Cơ sở lựa chọn phương án cường hóa
4.2.1.1. Axit axetic và axit xitric
4.2.1.2. Hỗn hợp axit axetic và natri axetat
4.2.2. Kết hợp amoni clorua với axit axetic
4.2.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ axit axetic
4.2.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ ăn mòn
4.2.2.3. Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch
4.2.3. Kết hợp amoni clorua với axit xitric
4.2.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ axit xitric
4.2.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
4.2.3.3. Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch
4.2.4. Thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit axetic và natri axetat
4.2.4.1. Ảnh hưởng của tỉ lệ nồng độ dung dịch
4.2.4.2. Ảnh hưởng của lưu lượng không khí
4.2.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ
4.2.4.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R
4.2.4.5. Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch
4.2.5. Hòa tách inmenit nâng cấp từ các phương án cường hóa ăn mòn
4.2.6. Cơ chế tương tác của các phương án cường hóa quá trình ăn mòn
4.2.6.1. Phương án cường hóa kết hợp amoni clorua với axit axetic và amoni clorua với axit xitric
4.2.6.2. Phương án thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit axetic và natri axetat
4.2.7. Đề xuất quy trình và chế độ xử lí inmenit sa khoáng Hà Tĩnh theo công nghệ Becher
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án khả năng cường hóa quá trình ăn mòn sắt khỏi inmenit sa khoáng hoàn nguyên hà tĩnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (116 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. ix MỞ ĐẦU.

KHÁI QUÁT VỀ QUẶNG INMENIT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU TINH QUẶNG .1 Quặng inmenit, trữ lượng và phân bố .2 Các công nghệ làm giàu tinh quặng inmenit .1 Luyện xỉ titan.2 Các công nghệ thủy luyện. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ BECHER .1 Sơ đồ công nghệ Becher .2 Các công đoạn chính .1 Hoàn nguyên chọn lọc tinh quặng inmenit .2 Ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên .1 Cơ chế ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên trong dung dịch amoni clorua kết hợp sục không khí.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ăn mòn .3 Xử lí huyền phù sau quá trình ăn mòn .3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam .1 Trên thế giới .4 Định hướng nghiên cứu. NGUYÊN LIỆU, QUY TRÌNH VÀ THIẾT BỊ THỰC NGHIỆM .2 Quy trình thực nghiệm .3 Thiết bị thực nghiệm .4 Phân tích thành phần hóa học. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Làm giàu tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh bằng công nghệ Becher .1 Hoàn nguyên chọn lọc .2 Ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên trong dung dịch amoni clorua .1 Ảnh hưởng của tỉ lệ lỏng/rắn .2 Ảnh hưởng của lưu lượng không khí .3 Ảnh hưởng của nồng độ amoni clorua .4 Ảnh hưởng của nhiệt độ .5 Ảnh hưởng của thời gian .6 Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch .3 Xử lí sản phẩm sau ăn mòn .1 Khử sắt dư trong inmenit nâng cấp .2 Xử lí nhiệt hợp chất sắt .2 Nghiên cứu khả năng cường hóa quá trình ăn mòn sắt.1 Cơ sở lựa chọn phương án cường hóa .1 Axit axetic và axit xitric .2 Hỗn hợp axit axetic và natri axetat .2 Kết hợp amoni clorua với axit axetic .1 Ảnh hưởng của nồng độ axit axetic .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ ăn mòn .3 Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch .3 Kết hợp amoni clorua với axit xitric .1 Ảnh hưởng của nồng độ axit xitric .2 Ảnh hưởng của nhiệt độ .3 Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch .4 Thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit axetic và natri axetat .1 Ảnh hưởng của tỉ lệ nồng độ dung dịch .2 Ảnh hưởng của lưu lượng không khí .3 Ảnh hưởng của nhiệt độ .4 Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R .5 Chế độ thực nghiệm ăn mòn phù hợp và diễn biến pH dung dịch .5 Hòa tách inmenit nâng cấp từ các phương án cường hóa ăn mòn .6 Cơ chế tương tác của các phương án cường hóa quá trình ăn mòn.1 Phương án cường hóa kết hợp amoni clorua với axit axetic và amoni clorua với axit xitric .2 Phương án thay thế amoni clorua bằng hỗn hợp axit axetic và natri axetat .3 Đề xuất quy trình và chế độ xử lí inmenit sa khoáng Hà Tĩnh theo công nghệ Becher.

93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .97 TÀI LIỆU THAM KHẢO .99 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .108 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Cụm từ đầy đủ Go Thế nhiệt động đẳng nhiệt đẳng áp (Năng lượng Gibbs) Ho Biến thiên enthanpi L/ph lít/phút L/R Ti lệ lỏng/rắn, tính theo thể tích dung dịch (ml) / khối lượng chất rắn (g) Fekl Sắt kim loại Fe Hàm lượng tổng sắt mFe Hàm lượng sắt kim loại inmenit NC Inmenit nâng cấp cNH4Cl Nồng độ dung dịch amoni clorua cCH3COOH Nồng độ dung dịch axit axetic cC3H4(OH)(COOH)3 Nồng độ dung dịch axit xitric cCH3COONa Nồng độ dung dịch natri axetat cH2SO4 Nồng độ dung dịch axit sunfuric LLKK Lưu lượng không khí Tam Nhiệt độ ăn mòn tam Thời gian ăn mòn Thn Nhiệt độ hoàn nguyên thn Thời gian hoàn nguyên Tht Nhiệt độ hòa tách tht Thời gian hòa tách DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Một số khoáng vật quan trọng chứa titan [54] .2 Trữ lượng quặng inmenit trên thế giới [45].3 Trữ lượng và tài nguyên quặng titan-zircon của Việt Nam [9] .4 Thành phần hóa học của tinh quặng inmenit Việt Nam tại một số vùng mỏ [73] 6 Bảng 2.1 Nhiệt độ bắt đầu hoàn nguyên của một số oxit kim loại [1] .2 Thông số nhiệt động học của sắt và titan với oxi [6] .3 Năng lượng Gibbs của các phức ammin sắt (II) của hệ sắt-nước-amoniac ở 25 o C) [51, 65] .1 Thành phần hóa học tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh .2 Thành phần cấp hạt tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh .1 Thành phần hóa học inmenit Hà Tĩnh hoàn nguyên.2 Cấp hạt inmenit hoàn nguyên .3 Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .4 Ảnh hưởng của LLKK tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .5 Ảnh hưởng của 𝑐𝑁𝐻4𝐶𝑙 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .6 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .7 Ảnh hưởng của thời gian tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .8 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl .9 Thành phần hóa học của inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .10 Thành phần cấp hạt inmenit nâng cấp sau ăn mòn trong NH4Cl.11 Ảnh hưởng của nồng độ axit H2SO4 tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .12 Ảnh hưởng của nhiệt độ hòa tách tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .13 Ảnh hưởng của thời gian hòa tách tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .14 Thành phần hóa học của rutin tổng hợp .15 So sánh kết quả khử sắt trong inmenit hoàn nguyên theo công nghệ Becher .16 Ảnh hưởng của 𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + CH3COOH .17 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + CH3COOH.18 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl + CH3COOH 71 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của 𝑐𝐶3𝐻4(𝑂𝐻)(𝐶𝑂𝑂𝐻)3 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl+C3H4(OH)(COOH)3 .20 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + C3H4(OH)(COOH)3 .21 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl+C3H4(OH)(COOH)3 .22 Ảnh hưởng của tỉ lệ 𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻/𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong CH3COOH + CH3COONa .23 Ảnh hưởng của LLKK tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong CH3COOH+CH3COONa .24 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong CH3COOH+CH3COONa .25 Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong CH3COOH+CH3COONa .26 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong CH3COOH+CH3COONa .27 Hàm lượng TiO2 và Fe trong rutin .28 Chế độ và kết quả ăn mòn sắt trong các dung dịch: NH4Cl; NH4Cl + CH3COOH; NH4Cl + C3H4(OH)(COOH)3 và CH3COOH + CH3COONa .29 Chế độ và kết quả khử sắt từ inmenit hoàn nguyên Hà Tĩnh và Tây Úc. 96 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Cấu trúc tinh thể của inmenit .2 Sơ đồ nguyên lí luyện xỉ titan một giai đoạn .3 Sơ đồ nguyên lí luyện xỉ titan hai giai đoạn .1 Sơ đồ công nghệ Becher .2 Sự biến đổi của sắt oxit theo nhiệt độ và thành phần pha khí [72] .3 Thành phần pha khí cân bằng của phản ứng Boudouard theo nhiệt độ [72] .4 Cân bằng giữa hỗn hợp CO/CO2 và phản ứng hoàn nguyên sắt oxi bằng C [54] .5 Sơ đồ thay đổi tổ chức hạt inmenit sau quá trình hoàn nguyên và ăn mòn: .6 Giản đồ E-pH của hệ sắt - nước – amoniac, [Fe2+] = 10-3 M; [NH4+] + [NH3] = 1M và [NH4+] + [NH3] = 5 M [65] .7 Sơ đồ minh họa cơ chế ăn mòn sắt từ inmenit hoàn nguyên trong NH4Cl .8 Cấu trúc của amoni clorua và etylendiamoni clorua [93] .1 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh .2 Quy trình thực nghiệm .3 Thiết bị vê viên .4 Lò buồng thanh nung SiC .7 Thiết bị phân tích cấp hạt Horiba LA-950 .8 Thiết bị phân tích giản đồ nhiễu xạ rơnghen (Bruker-AXS D5005 Siemens) .1 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen: (a) tinh quặng inmenit sa khoáng Hà Tĩnh và. 45 (b) inmenit hoàn nguyên.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ L/R tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .3 Ảnh hưởng của LLKK tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .4 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen của hợp chất sắt sau ăn mòn trong NH4Cl với LLKK: (a) 3,0 L/ph và (b) 4,0 L/ph .5 Ảnh hưởng của 𝑐𝑁𝐻4𝐶𝑙 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .6 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .7 Ảnh hưởng của thời gian tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .8 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl .9 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen của (a) inmenit hoàn nguyên và (b) inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl .10 Ảnh hưởng của nồng độ axit H2SO4 tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .11 Ảnh hưởng của nhiệt độ hòa tách tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .12 Ảnh hưởng của thời gian hòa tách tới hàm lượng TiO2 và ∑Fe trong rutin .13 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen của (a) inmenit nâng cấp và (b) rutin tổng hợp .14 Bột hợp chất sắt: (a) trước nung và (b) sau nung .15 Ảnh nhiễu xạ rơnghen hợp chất sắt sau ăn mòn trong NH4Cl:.16 Công thức cấu tạo của axit axetic và axit xitric [9] .17 Ảnh hưởng của 𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + CH3COOH .18 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + CH3COOH.19 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl + CH3COOH .20 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen: (a) inmenit hoàn nguyên, inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl (b) và NH4Cl + CH3COOH (c) .21 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen của hợp chất sắt sau ăn mòn trong: (a) NH4Cl và (b) NH4Cl + CH3COOH.22 Ảnh hưởng của 𝑐𝐶3𝐻4(𝑂𝐻)(𝐶𝑂𝑂𝐻)3 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl+C3H4(OH)(COOH)3 .23 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl + C3H4(OH)(COOH)3 .24 Diễn biến pH dung dịch của quá trình ăn mòn sắt trong NH4Cl+C3H4(OH)(COOH)3 .25 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen: (a) inmenit hoàn nguyên, inmenit NC sau ăn mòn trong NH4Cl (b) và NH4Cl+C3H4(OH)(COOH)3 (c).26 Giản đồ nhiễu xạ rơnghen của hợp chất sắt sau ăn mòn trong: (a) NH4Cl và (b) NH4Cl + C3H4(OH)(COOH)3 .27 Ảnh hưởng của tỉ lệ 𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐻/𝑐𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 tới mFe còn lại trong inmenit NC sau ăn mòn trong CH3COOH + CH3COONa .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/cuong-hoa-an-mon-sat-khoi-inmenit-sa-khoang-ha-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Cường hóa ăn mòn sắt từ ilmenit sa khoáng hoàn nguyên hóa tĩnh. Nghiên cứu cơ chế, tối ưu hóa quy trình, ứng dụng công nghệ mới.

Luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Khoáng sản. Danh mục: Hóa Học.

Luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cường hóa ăn mòn sắt khỏi titan sa khoáng Hà Tĩnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter