Luận án: Tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại TP. Hồ Chí Minh
Luận án TS tâm lý học tương tác SV-SV học chế tín chỉ tại TP.HCM. Khám phá ảnh hưởng, động lực và giải pháp nâng cao hiệu quả học tập.
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tương tác sinh viên trong học chế tín chỉ
Học chế tín chỉ thúc đẩy tương tác nhóm sinh viên thông qua thảo luận nhóm đại học và học tập cộng tác. Peer learning trở thành phương pháp phổ biến, giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm và cộng đồng học tập. Tương tác giữa sinh viên không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn tăng động lực học tập. Các nghiên cứu cho thấy mô hình học tập hợp tác tạo môi trường tích cực cho sinh viên trao đổi kiến thức.
1.1. Cơ sở lý thuyết của học tập hợp tác
Lý thuyết học tập hợp tác nhấn mạnh vai trò của tương tác nhóm sinh viên trong việc xây dựng tri thức. Peer learning và học tập cộng tác giúp sinh viên chia sẻ góc nhìn, phản biện lẫn nhau. Cộng đồng học tập được hình thành khi sinh viên tham gia thảo luận nhóm đại học thường xuyên.
1.2. Vai trò của giảng viên trong tổ chức tương tác
Giảng viên đóng vai trò thiết kế hoạt động học tập dựa trên học chế tín chỉ. Họ hướng dẫn sinh viên xây dựng thời khóa biểu cá nhân và tổ chức thảo luận nhóm đại học. Đánh giá đồng đẳng do giảng viên giám sát giúp sinh viên phản hồi khách quan và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.
II. Thực trạng tương tác sinh viên tại TP
Nghiên cứu tại TP.HCM cho thấy 65% sinh viên tham gia thảo luận nhóm đại học ít nhất 2 lần/tuần. Tuy nhiên, chỉ 30% cảm thấy hài lòng với mức độ tương tác hợp tác. Rào cản như thiếu kỹ năng làm việc nhóm và môi trường học tập rời rạc ảnh hưởng đến hiệu quả học tập cộng tác. Các yếu tố như lịch học linh hoạt trong học chế tín chỉ tạo điều kiện cho sinh viên kết nối.
2.1. Phân tích dữ liệu khảo sát sinh viên
Khảo sát 552 sinh viên cho thấy 70% gặp khó khăn trong đánh giá đồng đẳng. Chỉ 40% sử dụng ứng dụng học tập để tương tác nhóm. Sinh viên cho rằng thiếu thời gian dành cho thảo luận nhóm đại học do lịch học phân tán.
2.2. So sánh giữa các trường đại học
Trường A có tỷ lệ sinh viên tham gia peer learning cao hơn Trường B 20%. Môi trường học tập mở tại Trường A hỗ trợ tương tác nhóm sinh viên tốt hơn. Giảng viên Trường A tổ chức đánh giá đồng đẳng thường xuyên hơn 30% so với Trường B.
III. Yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác
Các yếu tố chính bao gồm nhu cầu tương tác, kỹ năng học tập hợp tác và môi trường học tập. Nhu cầu tương tác với bạn học tăng 40% khi sinh viên làm việc nhóm. Kỹ năng làm việc nhóm mạnh mẽ giúp sinh viên tổ chức thảo luận nhóm đại học hiệu quả. Môi trường học tập tích cực thúc đẩy cộng đồng học tập phát triển.
3.1. Tác động của nhu cầu tương tác
Sinh viên có nhu cầu tương tác cao tham gia học tập cộng tác thường xuyên hơn 25%. Peer learning trở thành công cụ chính để đáp ứng nhu cầu này. Động lực học tập tăng 30% khi sinh viên cảm thấy được kết nối trong cộng đồng học tập.
3.2. Vai trò của kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc nhóm quyết định 60% thành công của thảo luận nhóm đại học. Sinh viên thiếu kỹ năng thường gặp khó khăn trong phân chia công việc và đánh giá đồng đẳng. Chương trình đào tạo kỹ năng nhóm giúp cải thiện 50% hiệu quả học tập cộng tác.
IV. Đề xuất cải thiện tương tác sinh viên
Cần tăng cường ứng dụng công nghệ hỗ trợ học tập cộng tác. Xây dựng nền tảng trực tuyến để sinh viên chia sẻ tài liệu và thảo luận nhóm. Đào tạo kỹ năng làm việc nhóm cho sinh viên ngay từ năm đầu. Giảng viên nên thiết kế bài học với hoạt động peer learning định kỳ. Đánh giá đồng đẳng cần được áp dụng rộng rãi để phản hồi chính xác hơn.
4.1. Ứng dụng công nghệ trong học tập
Công cụ như Google Workspace và Microsoft Teams giúp sinh viên tương tác nhóm sinh viên dễ dàng. Ứng dụng học tập tích hợp chức năng đánh giá đồng đẳng tăng tính minh bạch. 70% sinh viên cho rằng công nghệ cải thiện hiệu quả thảo luận nhóm đại học.
4.2. Chiến lược tổ chức hoạt động học tập
Thiết kế bài học theo học chế tín chỉ cần kết hợp peer learning với đánh giá đồng đẳng. Giảng viên nên phân nhóm sinh viên đa dạng để tăng tính tương tác. Hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ cần được hướng dẫn cụ thể để tránh trùng lặp nội dung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC TƢƠNG TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Tâm lý học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. MẠC VĂN TRANG Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TƢƠNG TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến tương tác hợp tác trong học tập tại Việt Nam. 17 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢƠNG TÁC HỢP TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ.
Lý luận về tương tác hợp tác trong học tập. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên. Tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ. Những yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
51 Chƣơng 3: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá và thang đo.
76 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ TƢƠNG TÁC HỢP TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh. Các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn % Phần trăm ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU Bảng 3.1: Khách thể nghiên cứu là sinh viên N= 552 .2: Khách thể là giảng viên N = 104.
Đặc điểm khách thể khảo sát thử sinh viên, n =171. Độ tin cậy của thang đo tương tác hợp tác của sinh viên .5: Thang đánh giá thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh .1: Thực trạng chung của tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh. So sánh thực trạng chung của tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh .3: Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân.
Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân .8: So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Mức độ tương tác hợp tác trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân ở 2 tiêu chí đo .10: Thực trạng tương tác hợp tác trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Mức độ tương tác trong đăng kí thời khóa biểu cá nhân trực tuyến ở 2 tiêu chí đo. Thực trạng tương tác hợp tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Mức độ tương tác trong học tập theo nhóm ngoài giờ lên lớp ở 2 tiêu chí đo .24: Ảnh hưởng của nhu cầu tương tác với bạn trong học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập. Ảnh hưởng của kỹ năng học tập hợp tác đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .26: Ảnh hưởng của tác động của giảng viên, cố vấn học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập.27: Ảnh hưởng của môi trường học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .28: Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .29: Dự báo mức độ tác động đến quá trình tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập. Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân .31: Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Tính cấp thiết của đề tài Auguste Comte (1798 – 1857) cho rằng không có con người độc lập, chỉ có con người xã hội với những hoạt động trong nhóm có tổ chức [14]. Như vậy, con người chỉ tồn tại trong mối quan hệ qua lại với người khác và họ phải tương tác với người khác để tạo nên những mối quan hệ đó. Có 2 cách để con người tương tác với nhau: Tương tác hợp tác và tương tác cạnh tranh [8], [19]. Mỗi loại tương tác đều có những giá trị riêng.
Tương tác hợp tác giúp con người thân thiện, an toàn và gắn bó cả quyền lợi lẫn trách nhiệm với nhau. Tương tác cạnh tranh buộc con người phải nổ lực để giành lấy phần thắng về mình. Trong những môi trường sống khác nhau, con người cần biết vận dụng linh hoạt các loại tương tác để có thể tồn tại, phát triển. Môi trường học tập ở đại học đa dạng về nội dung, phong phú về phương pháp.
Sinh viên đến từ nhiều địa phương khác nhau mang theo tính không đồng nhất về văn hóa, trình độ nhận thức, điều kiện học tập, hoàn cảnh sống. Một bộ phận lớn sinh viên lần đầu sống xa gia đình, sống tự lập, sống giữa những người xa lạ. Cảm giác lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, cô đơn là khó tránh khỏi. Sinh viên cần tương tác hợp tác với nhau, học tập cùng nhau, vui chơi cùng nhau, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho nhau nhằm vượt qua những cảm xúc tiêu cực đồng thời hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập, sớm được ra trường làm công dân có ích cho xã hội.
Các trường đại học ở Việt Nam đang áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Đặc điểm cơ bản của phương thức đào tạo này là chú trọng đến quyền tự chủ của người học. Ở đó, người học được “quyết định lộ trình học tập của bản thân, nội dung của quá trình đào tạo, cách thức học tập từng môn học” [1]. Cụ thể là người học tự xây dựng cho mình một thời khóa biểu cá nhân, tự đăng ký thời khóa biểu cá nhân với nhà trường, thực hiện nó và tự kiểm tra, giám sát cả quá trình học tập để có thể thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với bản thân và những quy định chung.
Hình thức tự học ngoài giờ lên lớp được thừa nhận như học tập chính khóa và chiếm tỉ trọng gấp đôi giờ học trên lớp với thầy cô giáo. Sinh viên có thể học nhanh (rút ngắn thời gian học ở trường), học chậm (kéo dài thời gian học ở trường), 1 học cải thiện, học thêm những môn ngoài khung chương trình … theo nhu cầu, điều kiện riêng của bản thân. Đối mặt với những thách thức này, sinh viên phải đủ hiểu biết để đưa ra những quyết định đúng, những quyết định hợp lý với bản thân và phù hợp với những quy định chung của nhà trường, của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Không có cách nào hợp lý hơn là sinh viên hợp tác cùng nhau.
Sinh viên cùng nhau tìm hiểu các quy định chung của nhà trường, của Bộ, tìm hiểu về các phương pháp tự học hiệu quả, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng, điều kiện của nhau để cùng nhau trao đổi, chia sẻ, góp ý cho nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có thể nói, tương tác hợp tác với bạn bè chính là biện pháp giúp cho sinh viên thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và học tập hiệu quả ở trường đại học. Trong thực tế, sinh viên còn phụ thuộc nhiều vào giảng viên, tài liệu học tập, học vẹt và vẫn còn tâm lý “thụ động ngồi chờ” [1] [25]. Nhiều sinh viên chưa chủ động và chưa quen lập kế hoạch học tập cho mình.
Sinh viên quen học tập theo thời khóa biểu do nhà trường lập ra, quen làm theo bạn bè. Sinh viên quen chờ giảng viên dặn học bài gì thì học bài đó; giảng viên giảng nội dung gì sinh viên nghe và ghi chép nôi dung đó.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS tâm lý học tương tác SV-SV học chế tín chỉ tại TP.HCM. Khám phá ảnh hưởng, động lực và giải pháp nâng cao hiệu quả học tập.
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tâm Lý Học Giáo Dục.
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tương tác sinh viên với sinh viên trong học tập tín chỉ HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.