Luận án: Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS - Phạm Thanh Bình

Nghiên cứu nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS. Đánh giá thực trạng, yếu tố liên quan và đề xuất mô hình hỗ trợ tâm lý hiệu quả cho trường học.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Học sinh THCS đối mặt nhiều thay đổi lớn. Độ tuổi dậy thì mang theo biến động tâm sinh lý phức tạp. Nhu cầu được hỗ trợ tâm lý là thiết yếu cho giai đoạn này. Tham vấn tâm lý học đường giúp học sinh vượt qua khó khăn. Dịch vụ này hỗ trợ phát triển toàn diện. Sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2 được cải thiện rõ rệt. Các em học cách đối phó áp lực học tập học sinh THCS hiệu quả hơn. Stress học đường giảm thiểu đáng kể. Tham vấn tâm lý học đường còn ngăn chặn vấn đề tâm lý tuổi dậy thì nghiêm trọng. Nó còn xây dựng kỹ năng sống cho học sinh THCS, trang bị cho các em công cụ để thích nghi. Nhu cầu này ngày càng gia tăng, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư đúng mức.

1.1. Khái niệm vai trò tham vấn tâm lý học đường.

Tham vấn tâm lý học đường là dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp. Nó cung cấp sự giúp đỡ cho học sinh khi các em gặp khó khăn. Mục tiêu là giải quyết vấn đề tâm lý, thúc đẩy sự phát triển. Nhà tham vấn lắng nghe, định hướng, không phán xét. Dịch vụ này đặt tại trường học, dễ tiếp cận. Vai trò chính là bảo vệ sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2. Nó tạo môi trường học tập an toàn, thân thiện. Tham vấn giúp học sinh phát triển cá nhân, khai phá tiềm năng. Nó giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ các vấn đề như bạo lực học đường, trầm cảm học đường. Tham vấn còn trang bị kỹ năng sống cho học sinh THCS. Hoạt động này cần được ưu tiên và phát triển rộng khắp.

1.2. Biểu hiện nhu cầu hỗ trợ tâm lý học sinh THCS.

Nhu cầu hỗ trợ tâm lý học sinh THCS thể hiện đa dạng. Học sinh có thể tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp áp lực học tập học sinh THCS. Lo âu ở học sinh về điểm số, thi cử là phổ biến. Các em có thể cô lập, ít giao tiếp xã hội. Biểu hiện trầm cảm học đường cần được chú ý như buồn bã kéo dài, mất hứng thú. Thay đổi hành vi, cảm xúc bất thường cũng là dấu hiệu. Vấn đề tâm lý tuổi dậy thì thường gây ra những thay đổi này. Xung đột với bạn bè, thành viên gia đình cũng là nguyên nhân. Học sinh cần ai đó lắng nghe, chia sẻ. Sự e ngại, thiếu thông tin có thể che giấu nhu cầu này. Cần quan tâm đến dấu hiệu nhỏ nhất để can thiệp kịp thời.

1.3. Lợi ích của tư vấn tâm lý đối với học sinh cấp 2.

Tư vấn tâm lý học đường mang lại nhiều lợi ích cho học sinh cấp 2. Học sinh học được cách quản lý stress học đường hiệu quả. Kỹ năng giải quyết vấn đề được cải thiện rõ rệt. Khả năng giao tiếp xã hội phát triển, các em tự tin hơn. Sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2 được nâng cao đáng kể. Tham vấn giúp nhận diện, xử lý lo âu ở học sinh. Nó phòng ngừa trầm cảm học đường, bạo lực học đường. Học sinh tự tin hơn trong học tập, cuộc sống hàng ngày. Mối quan hệ với gia đình, bạn bè trở nên tốt đẹp hơn. Tham vấn còn cung cấp kỹ năng sống cho học sinh THCS. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho tương lai của các em, giúp các em đối mặt thử thách.

II.

Tuổi dậy thì là giai đoạn nhạy cảm, nhiều biến động. Học sinh THCS trải qua nhiều thay đổi lớn về thể chất và tinh thần. Những biến đổi này dễ dẫn đến vấn đề tâm lý tuổi dậy thì. Áp lực học tập học sinh THCS là nguyên nhân chính gây ra căng thẳng. Stress học đường gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực. Lo âu ở học sinh trở nên phổ biến, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Một số em còn đối mặt trầm cảm học đường nghiêm trọng. Vấn đề bạo lực học đường cũng gia tăng, gây tổn thương. Sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2 bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cần nhận diện sớm các dấu hiệu, hành vi bất thường. Hỗ trợ tâm lý học sinh THCS kịp thời là cần thiết để bảo vệ các em.

2.1. Khó khăn tâm lý phổ biến ở học sinh THCS.

Học sinh THCS gặp nhiều khó khăn tâm lý trong giai đoạn này. Áp lực học tập học sinh THCS là gánh nặng lớn. Các em lo lắng về điểm số, thi cử, thành tích. Mối quan hệ bạn bè cũng là vấn đề nan giải. Xung đột, bị bắt nạt, bạo lực học đường thường xuyên xảy ra. Vấn đề tâm lý tuổi dậy thì còn liên quan đến hình ảnh bản thân. Học sinh tự ti về ngoại hình, kỹ năng giao tiếp. Các em gặp khó khăn trong định hướng tương lai, chọn nghề. Những lo âu này ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện. Hỗ trợ tâm lý học sinh THCS giúp giảm thiểu các vấn đề này.

2.2. Ảnh hưởng áp lực học tập stress học đường.

Áp lực học tập học sinh THCS gây nhiều hệ lụy tiêu cực. Stress học đường làm giảm khả năng tập trung, ghi nhớ. Học sinh cảm thấy mệt mỏi, chán nản, mất động lực. Kết quả học tập có thể sa sút nghiêm trọng. Một số em mất ngủ, ăn uống kém hoặc thay đổi đột ngột. Các biểu hiện vật lý như đau đầu, đau dạ dày cũng xuất hiện. Stress kéo dài có thể dẫn đến lo âu ở học sinh mãn tính. Thậm chí gây ra trầm cảm học đường, làm tổn hại sức khỏe. Áp lực từ cha mẹ, thầy cô cũng góp phần làm tình hình nghiêm trọng hơn. Môi trường cạnh tranh làm tình trạng tồi tệ hơn. Cần có biện pháp hỗ trợ tâm lý học sinh THCS toàn diện.

2.3. Dấu hiệu trầm cảm học đường lo âu ở học sinh.

Trầm cảm học đường và lo âu ở học sinh có nhiều dấu hiệu nhận biết. Học sinh thường xuyên buồn bã, mất hứng thú với mọi thứ. Các em có thể rút lui khỏi hoạt động xã hội, cô lập bản thân. Thay đổi cân nặng, giấc ngủ cũng là biểu hiện rõ rệt. Cảm giác vô dụng, tội lỗi xuất hiện không rõ nguyên nhân. Khó khăn trong việc tập trung hoặc đưa ra quyết định đơn giản. Thậm chí có ý nghĩ về cái chết hoặc tự làm hại bản thân. Lo âu thể hiện qua bồn chồn, căng thẳng liên tục. Các em dễ cáu gắt, khó kiểm soát cảm xúc. Cần nhận diện sớm để tư vấn tâm lý học đường. Hỗ trợ kịp thời cứu vãn sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2.

III.

Nhiều yếu tố chi phối nhu cầu hỗ trợ tâm lý học sinh THCS. Môi trường gia đình, nhà trường đóng vai trò quan trọng. Nhận thức của học sinh về tham vấn tâm lý cũng ảnh hưởng lớn. Xã hội còn tồn tại định kiến về các vấn đề sức khỏe tinh thần. Điều này cản trở học sinh tìm kiếm sự giúp đỡ. Áp lực học tập học sinh THCS cũng làm tăng nhu cầu. Tuy nhiên, thiếu nguồn lực tư vấn tâm lý học đường là thách thức. Cần hiểu rõ các yếu tố này để đưa ra giải pháp phù hợp. Sự hợp tác của các bên liên quan là chìa khóa thành công.

3.1. Nguyên nhân khách quan chủ quan hình thành nhu cầu.

Nguyên nhân hình thành nhu cầu hỗ trợ tâm lý học sinh THCS rất đa dạng. Yếu tố chủ quan bao gồm đặc điểm tính cách cá nhân. Học sinh nhạy cảm, dễ tổn thương có nhu cầu cao hơn. Khả năng tự giải quyết vấn đề của các em còn hạn chế. Thiếu kỹ năng sống cho học sinh THCS cũng là một yếu tố. Yếu tố khách quan là áp lực học tập học sinh THCS. Mối quan hệ bạn bè, thầy cô gây stress học đường. Gia đình có vấn đề, thiếu quan tâm hoặc quá kỳ vọng. Môi trường xã hội nhiều thay đổi, phức tạp. Bạo lực học đường cũng là nguyên nhân hàng đầu. Những yếu tố này tạo nên vấn đề tâm lý tuổi dậy thì cần được giải quyết.

3.2. Rào cản tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý học đường.

Học sinh THCS gặp nhiều rào cản khi tiếp cận tư vấn tâm lý học đường. Sự thiếu hiểu biết về dịch vụ là rào cản lớn nhất. Học sinh không biết tham vấn là gì, lợi ích ra sao. Sợ bị đánh giá, kỳ thị cũng ngăn cản các em. Các em e ngại khi chia sẻ vấn đề cá nhân sâu sắc. Cha mẹ có thể không ủng hộ hoặc xem nhẹ. Nguồn lực tư vấn tại trường còn hạn chế, thiếu thốn. Số lượng nhà tham vấn ít ỏi, không đủ đáp ứng. Điều kiện cơ sở vật chất chưa đảm bảo riêng tư. Thông tin về dịch vụ chưa phổ biến rộng rãi. Sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2 cần được ưu tiên hơn để loại bỏ rào cản này.

3.3. Tác động của gia đình nhà trường đến quyết định.

Gia đình và nhà trường có tác động lớn đến quyết định tìm kiếm hỗ trợ. Cha mẹ có thái độ cởi mở, khuyến khích con cái. Học sinh dễ tìm kiếm hỗ trợ tâm lý hơn. Ngược lại, sự cấm đoán, định kiến làm học sinh che giấu vấn đề. Nhà trường cung cấp dịch vụ dễ tiếp cận, thân thiện. Thầy cô giáo nhiệt tình giới thiệu, động viên. Điều này khuyến khích học sinh sử dụng dịch vụ. Môi trường học tập thân thiện giảm stress học đường. Giáo viên cần được đào tạo nhận diện dấu hiệu bất thường. Hỗ trợ tâm lý học sinh THCS cần sự phối hợp đồng bộ. Gia đình và nhà trường là hai trụ cột chính trong quá trình này.

IV.

Phát triển tư vấn tâm lý học đường hiệu quả là nhiệm vụ cấp thiết. Nó giúp nâng cao sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2. Cần có chiến lược tổng thể từ nhiều phía, đa ngành. Các giải pháp phải thiết thực, dễ triển khai tại trường học. Mục tiêu là tạo môi trường hỗ trợ toàn diện. Học sinh THCS được trang bị kỹ năng sống cần thiết. Các vấn đề tâm lý tuổi dậy thì được giải quyết triệt để. Áp lực học tập học sinh THCS giảm thiểu tối đa. Stress học đường không còn là nỗi lo lớn của các em. Đầu tư vào đây là đầu tư cho tương lai.

4.1. Đề xuất mô hình tham vấn tâm lý phù hợp.

Cần xây dựng mô hình tư vấn tâm lý học đường phù hợp thực tiễn. Mô hình này phải đa dạng về hình thức triển khai. Tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm, tư vấn trực tuyến là cần thiết. Dịch vụ cần dễ tiếp cận, thân thiện với học sinh. Cần có phòng tham vấn riêng tư, đảm bảo bí mật. Thời gian hoạt động linh hoạt, thuận tiện cho học sinh. Mô hình phải tích hợp vào chương trình học đường hiện có. Phối hợp chặt chẽ với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh. Tăng cường giới thiệu về dịch vụ một cách rộng rãi. Điều này giúp học sinh chủ động tìm kiếm hỗ trợ tâm lý học sinh THCS khi cần.

4.2. Nâng cao năng lực cho nhà tư vấn tâm lý học đường.

Nâng cao năng lực nhà tư vấn tâm lý học đường là yếu tố then chốt. Cần đào tạo chuyên sâu về tâm lý học đường cho đội ngũ này. Các nhà tham vấn cần hiểu rõ vấn đề tâm lý tuổi dậy thì đặc trưng. Kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu phải chuyên nghiệp, tinh tế. Các khóa tập huấn định kỳ cần được tổ chức thường xuyên. Cập nhật kiến thức mới về sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2. Năng lực xử lý các trường hợp đặc biệt như trầm cảm học đường, bạo lực học đường. Đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng, cần được duy trì. Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin cho học sinh.

4.3. Phát triển kỹ năng sống cho học sinh THCS.

Phát triển kỹ năng sống cho học sinh THCS là giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Chương trình giáo dục kỹ năng sống cần được tích hợp vào giảng dạy. Học sinh học cách quản lý cảm xúc, đối phó khó khăn. Các em rèn luyện kỹ năng giải quyết xung đột, thương lượng. Khả năng giao tiếp, ứng xử xã hội được cải thiện. Kỹ năng đối phó stress học đường là cần thiết. Giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cũng quan trọng. Những kỹ năng này giúp học sinh tự bảo vệ bản thân. Các em ít bị ảnh hưởng bởi áp lực học tập học sinh THCS. Nhu cầu hỗ trợ tâm lý học sinh THCS giảm xuống đáng kể.

V.

Nâng cao sức khỏe tinh thần học sinh cấp 2 đòi hỏi hành động cụ thể. Cần có sự cam kết mạnh mẽ từ chính phủ, ngành giáo dục. Các chính sách phải được ban hành và thực thi hiệu quả. Mục tiêu là tạo môi trường học đường lành mạnh, hỗ trợ. Nơi học sinh THCS có thể phát triển toàn diện. Các vấn đề tâm lý tuổi dậy thì được phòng ngừa chủ động. Lo âu ở học sinh, trầm cảm học đường giảm thiểu tối đa. Hỗ trợ tâm lý học sinh THCS là trọng tâm của mọi kế hoạch. Sức khỏe tinh thần là nền tảng cho sự thành công của thế hệ trẻ.

5.1. Tăng cường nhận thức về sức khỏe tinh thần.

Tăng cường nhận thức về sức khỏe tinh thần là ưu tiên hàng đầu. Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo chuyên đề. Phổ biến kiến thức về vấn đề tâm lý tuổi dậy thì. Nêu bật tầm quan trọng của tư vấn tâm lý học đường. Phá bỏ định kiến về các vấn đề tâm lý còn tồn tại. Giáo dục cho học sinh, phụ huynh, giáo viên về chủ đề này. Cần hiểu rõ dấu hiệu trầm cảm học đường, lo âu ở học sinh. Các kênh thông tin chính thức, đáng tin cậy cần được phát triển. Chiến dịch truyền thông rộng rãi là cần thiết. Điều này giúp mọi người chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần.

5.2. Chính sách hỗ trợ tâm lý toàn diện cho học sinh.

Chính phủ cần ban hành chính sách hỗ trợ tâm lý toàn diện. Các quy định pháp lý về tư vấn tâm lý học đường. Đảm bảo mỗi trường học có nhà tham vấn chuyên nghiệp. Phân bổ ngân sách đủ cho dịch vụ này, không cắt giảm. Chương trình đào tạo giáo viên về tâm lý học đường. Tăng cường hợp tác với các tổ chức chuyên môn uy tín. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ tâm lý học sinh THCS vững chắc. Chính sách cần tập trung vào phòng ngừa và can thiệp sớm. Giúp giảm thiểu áp lực học tập học sinh THCS. Tạo môi trường an toàn, thân thiện, khuyến khích chia sẻ.

5.3. Vai trò của cộng đồng trong phòng ngừa vấn đề tâm lý.

Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong phòng ngừa vấn đề tâm lý. Các tổ chức xã hội, tình nguyện có thể tham gia tích cực. Cung cấp các hoạt động ngoại khóa lành mạnh, bổ ích. Giúp học sinh THCS phát triển kỹ năng sống, giao lưu. Tạo sân chơi bổ ích, giảm stress học đường. Cộng đồng cần lên tiếng về bạo lực học đường, bảo vệ học sinh. Hỗ trợ các chương trình giáo dục về sức khỏe tinh thần. Phụ huynh là thành viên tích cực của cộng đồng, cần được trang bị kiến thức. Điều này tạo nên hệ thống hỗ trợ vững chắc, đa chiều.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ tâm lý học nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh trung học cơ sở

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI --------  ------- PHẠM THANH BÌNH NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUANG UẨN 2. TRẦN THỊ LỆ THU HÀ NỘI - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác.

Tác giả luận án Phạm Thanh Bình ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ và thuật ngữ viết tắt Danh mục các bảng số liệu Danh mục các biểu đồ Danh mục các sơ đồ, hình MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về nhu cầu tham vấn tâm lý học đường ở nước ngoài8 1.

Các nghiên cứu về NCTV học đường ở Việt Nam. Một số vấn đề lý luận cơ bản. Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường. Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS.

Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham vấn học đường của học sinh THCS.55 Tiểu kết chương 1. 63 iii Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận.

Giai đoạn 2: Nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận, văn bản. Phương pháp chuyên gia.

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp giải các bài tập tình huống. Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp quan sát.

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case study). Phương pháp thực nghiệm.

Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá. Tiêu chí đánh giá. Thang đánh giá.

84 Tiểu kết chương 2. 87 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN NHU CẦU THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA HỌC SINH THCS. Thực trạng nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS. Thực trạng khó khăn tâm lý và cách giải quyết khó khăn tâm lý của HS THCS.

Thực trạng nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS trước những KKTL trong học tập và giao tiếp. Thực trạng nhu cầu của HS THCS về các hình thức TVHĐ. Sự cần thiết tổ chức tham vấn học đường cho HS THCS. Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tham vấn học đường của HS THCS.

Các lý do dẫn đến HS THCS có hoặc chưa có NCTVHĐ. Lý do HS THCS có nhu cầu tham vấn học đường. Lý do HS THCS chưa có nhu cầu tham vấn học đường. Đánh giá chung về thực trạng NCTVHĐ của HS THCS.

Đánh giá chung về thực trạng NCTV trong học tập và giao tiếp của HS THCS. Nguyên nhân của thực trạng. Đề xuất một số biện pháp tác động nhằm thỏa mãn NCTVHĐ của HS THCS. Kết quả thực nghiệm.

Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm. Những thay đổi về KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm. Phân tích các trường hợp đại diện.141 Tiểu kết chương 3. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1PL v DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn CMHS Cha mẹ học sinh ĐH Đại học ĐHQG Đại học Quốc gia ĐHSP Đại học Sư phạm ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình GD - ĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên HĐ Học đường HS Học sinh KKTL Khó khăn tâm lý KHCN Khoa học công nghệ NCTV Nhu cầu tham vấn NTV Nhà tham vấn NXB Nhà xuất bản SP Sư phạm STN Sau thực nghiệm TB Thứ bậc TC Thân chủ TLHĐ Tâm lý học đường TLHTH Tâm lý học trường học TTN Trước thực nghiệm TV Tham vấn TVTL Tham vấn tâm lý THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông vi DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2. Kết quả kiểm định độ tin cậy Alpha của từng phép đo và toàn bộ thang đo. Mẫu khách thể nghiên cứu. Thang đánh giá mức độ.

Thang đánh giá mức độ KKTL và biểu hiện, mức độ NCTVHĐ. Thang đánh giá biểu hiện NCTVHĐ. Thang đánh giá điểm giải bài tập tình huống. Lĩnh vực KKTL chủ yếu của HS THCS.

Tần suất và hiệu quả sử dụng các cách giải quyết KKTL của HS THCS93 Bảng 3. NCTVHĐ của HS THCS ở lĩnh vực học tập. NCTVHĐ của học sinh THCS trong giao tiếp với thầy cô giáo. KKTL và NCTVHĐ trong giao tiếp với thầy cô giáo.

NCTVHĐ của học sinh THCS trong giao tiếp với bạn bè. NCTV của HS THCS trong giao tiếp với cộng đồng. NCTV của HS THCS trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình114 Bảng 3. NCTVHĐ trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình.

Những yếu tố ảnh hưởng đến NCTVHĐ của HS THCS. Lý do HS THCS có NCTVHĐ. Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ. Đánh giá chung mức độ hiểu biết của HS THCS về TVHĐ trước và sau thực nghiệm.

Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm. Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm. Sự thay đổi KKTL và NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm.140 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. KKTL và NCTVHĐ của HS THCS ở lĩnh vực học tập.

NCTVHĐ trong giao tiếp với thầy cô giáo. NCTVHĐ trong giao tiếp với bạn bè. KKTL và NCT HĐ trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình115 Biểu đồ 3. NCTV của HS THCS về lĩnh vực giao tiếp.

Sự cần thiết tổ chức TVHĐ cho HS THCS hiện nay. Lý do HS THCS có NCTVHĐ. Lý do HS THCS có NCTVHĐ. Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ.

Lý do HS THCS chưa có NCTVHĐ. Hiểu biết về TVHĐ của HS THCS trước và sau thực nghiệm135 Biểu đồ 3. Hiểu biết của HS THCS về TVHĐ trước và sau thực nghiệm136 Biểu đồ 3. Sự thay đổi NCTVHĐ trước và sau thực nghiệm.137 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH Sơ đồ Sơ đồ 1.

Mô hình hướng đến sự hoà nhập và thích nghi học đường của Québec35 Sơ đồ 1. Mô hình tập trung vào sự cân bằng cá nhân-xã hội ở Đức. Mô hình tham vấn học đường của Trung Quốc. Mô hình dịch vụ tâm lý học đường tích hợp và toàn diện.

Mô hình phân phối dịch vụ 3 tầng. Tính cấp thiết của đề tài 1. Xã hội loài người đang ngày càng phát triển cùng với sự phát triển rất mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật cũng như trên nhiều lĩnh vực khác. Đời sống tâm lý của con người cũng ngày càng đa dạng và phong phú để thích ứng với những điều kiện môi trường luôn luôn biến đổi sôi động.

Những thay đổi trong cuộc sống có thể làm cho cuộc sống trở nên đậm đà, mới mẻ hơn. Tuy nhiên, nếu sự thay đổi ấy quá mạnh mẽ và liên tục thì sẽ có tác động không tốt đến sức khỏe của con người. Những phiền toái trong cuộc sống, những áp lực tác động từ nhiều phía đến con người, những rắc rối xảy ra trong các mối quan hệ, những lựa chọn quyết định trước nhiều quyết định cho một vấn đề, những thảm họa, những thông tin nóng bỏng trong cuộc sống (khủng bố, buôn lậu, bùng nổ dân số.) một mặt giúp con người trưởng thành hơn, tăng thêm vốn kinh nghiệm trong cuộc sống của họ, mặt khác nó có thể là nguyên nhân rất cơ bản gây nên trạng thái căng thẳng tâm lý cho con người, tạo ra những khó khăn tâm lý mà con người phải đối mặt. Trước những khó khăn tâm lý đó, con người luôn luôn bộc lộ nhu cầu được chia sẻ, trao đổi với những người khác - hay là nhu cầu được tham vấn tâm lý (TVTL).

TVTL học đường (HĐ) là một hoạt động trợ giúp về tâm lý, thể chất, giáo dục và các vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội cho học sinh (HS), giáo viên (GV), cha mẹ học sinh (CMHS) và các tổ chức trong nhà trường. Trước những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra sức ép lớn đối với việc giáo dục trẻ em. Trong khi đó, nội dung dạy học và giáo dục của nhà trường hiện nay còn nhiều hạn chế cũng tạo nên những sức ép to lớn đối với HS. Lứa tuổi HS trung học cơ sở (THCS) là giai đoạn quá độ, giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn với rất nhiều những chuyển biến tâm lý đa dạng và phức tạp.

Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trưởng thành do kết quả biến đổi mạnh mẽ của ý thức và tự ý thức, của nội dung và hình thức hoạt động học tập, của mối quan hệ ứng xử với người lớn, với bạn bè, của tính tích cực xã hội ở các em [19]. Điều này làm cho các em luôn tò mò, thích khám phá thế giới, tích cực, độc lập trong học tập và các hoạt động xã hội. Tuy nhiên, do sự hiểu biết còn nhiều hạn chế nên các em gặp 2 không ít khó khăn trong học tập, tu dưỡng, cũng như quan hệ ứng xử với thầy cô giáo, với người lớn và bạn bè để đáp ứng được kỳ vọng, yêu cầu của gia đình, nhà trường và xã hội. Điều đó dẫn đến tâm lý bi quan đối với bản thân và với người khác.

Hầu hết những HS này đều cần có sự giúp đỡ của người lớn để có thể ứng phó được với “khủng hoảng” tâm lý trong quá trình phát triển và hoàn thiện nhân cách. Điều này có nghĩa là HS ngày nay đang có nhu cầu được TVTL [24]. Hoạt động TVTL ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối mạnh mẽ với nhiều loại hình TV đa dạng và phong phú nhằm trợ giúp cho thân chủ (TC) nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn tâm lý (KKTL) gặp phải trong cuộc sống [24]. Tuy nhiên, hoạt động TV chuyên biệt cho HS THCS để đáp ứng nhu cầu tham vấn học đường (NCTVHĐ) ở các em trong lĩnh vực học tập và quan hệ giao tiếp, ứng xử vẫn còn là một lĩnh vực tương đối mới mẻ, cần được nghiên cứu và ứng dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS. Đánh giá thực trạng, yếu tố liên quan và đề xuất mô hình hỗ trợ tâm lý hiệu quả cho trường học.

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tâm Lý Học Giáo Dục.

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhu cầu tham vấn tâm lý học đường của học sinh THCS" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter