Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học với chương trình cử n
Tài liệu: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học với chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành kinh tế và quản trị kinh doanh ở việt nam. Tả
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quyết định lựa chọn của người học với du học tại chỗ
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Đoàn Hiếu
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quyết định lựa chọn của người học với du học tại chỗ
Chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Mô hình này kết hợp giáo dục quốc tế với chi phí tối ưu. Người học nhận bằng đại học nước ngoài ngay trong nước. Nhu cầu nâng cao trình độ hội nhập thúc đẩy quyết định học tập này. Luận án tiến sĩ phân tích sâu sắc các yếu tố chi phối quá trình ra quyết định. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường giáo dục đại học quốc tế. Các dữ liệu thực chứng làm sáng tỏ kỳ vọng của sinh viên và phụ huynh. Cơ sở đào tạo có thêm căn cứ hoàn thiện chiến lược tuyển sinh. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực cho chính sách giáo dục đại học thời kỳ mới.
1.1. Khái niệm và bối cảnh du học tại chỗ tại Việt Nam
Du học tại chỗ là hình thức đào tạo liên kết hoặc chương trình có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Người học tiếp cận giáo trình tiên tiến mà không cần ra nước ngoài. Bối cảnh toàn cầu hóa tạo điều kiện thuận lợi cho mô hình này mở rộng quy mô. Các trường đại học lớn triển khai nhiều ngành kinh tế và quản trị kinh doanh chuẩn quốc tế. Sinh viên tiết kiệm sinh hoạt phí đáng kể so với du học truyền thống. Môi trường học tập giữ vững các tiêu chuẩn học thuật toàn cầu. Sự công nhận văn bằng quốc tế gia tăng sức hút cho chương trình. Mô hình giải quyết bài toán tài chính cho nhiều gia đình Việt Nam.
1.2. Đặc điểm hành vi lựa chọn của người học hiện nay
Hành vi lựa chọn của người học trải qua nhiều giai đoạn nhận thức và đánh giá phức tạp. Người học bắt đầu từ việc tìm kiếm thông tin trên các kênh truyền thông chính thống. Sau đó, sinh viên so sánh chương trình đào tạo giữa các đơn vị liên kết. Quá trình đánh giá chịu tác động từ trải nghiệm thực tế và thông tin phản hồi. Nhận thức về giá trị bằng cấp quyết định thái độ tiếp nhận chương trình. Ý định theo học chuyển hóa thành hành động ghi danh cụ thể. Người học ngày càng chủ động phân tích các rủi ro và lợi ích dài hạn. Hành vi lựa chọn phản ánh tư duy đầu tư cho tương lai nghề nghiệp.
II. Các nhân tố tác động đến quyết định chọn trường đại học
Quá trình đưa ra quyết định chọn trường đại học bao gồm sự tương tác của nhiều nhóm nhân tố. Nghiên cứu chỉ ra sự kết hợp giữa động lực nội tại và tác động ngoại cảnh. Sinh viên cân nhắc kỹ lưỡng các tiêu chí học thuật và môi trường rèn luyện. Tín hiệu chất lượng từ nhà trường đóng vai trò dẫn dắt hành vi. Sự phù hợp cá nhân với ngành học củng cố mức độ cam kết gắn bó. Các tác động xã hội định hình chuẩn mực và kỳ vọng của ứng viên. Phân tích chi tiết giúp các nhà quản lý nắm bắt tâm lý người học. Hiểu rõ các nhân tố giúp tối ưu hóa công tác tuyển sinh và tư vấn.
2.1. Yếu tố ảnh hưởng chọn ngành học và chương trình đào tạo
Yếu tố ảnh hưởng chọn ngành học xuất phát từ sở thích cá nhân và nhu cầu thị trường lao động. Nhóm ngành kinh tế và quản trị kinh doanh luôn duy trì sức hút cao. Sinh viên tìm kiếm các chuyên ngành có tính ứng dụng thực tiễn vượt trội. Khung chương trình đào tạo chuẩn quốc tế tạo niềm tin vững chắc cho ứng viên. Nội dung giảng dạy bằng tiếng Anh nâng cao lợi thế cạnh tranh khi ra trường. Các chứng chỉ chuyên môn tích hợp làm tăng giá trị của khóa học. Sinh viên đánh giá cao tính linh hoạt và lộ trình học tập rõ ràng. Sự phù hợp về năng lực cá nhân quyết định mức độ kiên trì theo học.
2.2. Ảnh hưởng từ gia đình và người thân đến quyết định học
Ảnh hưởng từ gia đình và người thân đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng học tập. Phụ huynh trực tiếp đóng góp tài chính cho các khóa du học tại chỗ. Ý kiến của cha mẹ định hình sự tin tưởng đối với cơ sở đào tạo. Lời khuyên từ anh chị hoặc bạn bè đi trước tạo nguồn tham khảo đáng tin cậy. Nhóm tham khảo tác động mạnh mẽ đến giai đoạn cân nhắc lựa chọn cuối cùng. Áp lực xã hội và kỳ vọng gia đình thúc đẩy sinh viên nỗ lực học tập. Mối quan hệ gia đình tạo điểm tựa tâm lý vững vàng cho người học. Sự đồng thuận giữa gia đình và người học giúp quá trình ra quyết định diễn ra thuận lợi.
2.3. Nhận thức cá nhân và thái độ đối với chương trình học
Nhận thức bản thân và thái độ tích cực quyết định mức độ sẵn sàng tham gia khóa học. Người học tự đánh giá năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng môi trường quốc tế. Thái độ đánh giá cao chương trình thúc đẩy ý định đăng ký trực tiếp. Niềm tin vào bản thân giúp sinh viên vượt qua rào cản học thuật khắt khe. Trải nghiệm học tập tích cực củng cố sự gắn kết lâu dài với nhà trường. Kỳ vọng về sự phát triển cá nhân thúc đẩy động lực học tập mỗi ngày. Sự tự tin tạo nền tảng vững chắc cho quá trình tiếp thu kiến thức chuyên sâu. Thái độ học tập chủ động nâng cao chất lượng đầu ra của khóa đào tạo.
III. Chất lượng đào tạo tác động đến quyết định của người học
Chất lượng đào tạo đóng vai trò cốt lõi trong việc thu hút và giữ chân người học. Một chương trình chuẩn quốc tế khẳng định giá trị qua chuẩn đầu ra khắt khe. Năng lực đào tạo thể hiện qua phương pháp giảng dạy hiện đại và học liệu phong phú. Môi trường học thuật kích thích tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Người học đánh giá cao sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành. Chất lượng giáo dục toàn diện tạo dựng uy tín vững chắc trên thị trường. Việc kiểm định quốc tế định kỳ bảo đảm giá trị bằng cấp luôn được duy trì. Đầu tư cho chất lượng là chiến lược phát triển bền vững nhất của nhà trường.
3.1. Vai trò then chốt của đội ngũ giảng viên và học liệu
Đội ngũ giảng viên là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng bài giảng và truyền cảm hứng. Giảng viên đạt trình độ quốc tế mang lại góc nhìn chuyên môn sâu sắc. Sự tận tâm và phương pháp sư phạm tiên tiến giúp sinh viên nắm bắt bài học nhanh. Các chuyên gia giàu kinh nghiệm thực tế kết nối kiến thức sách vở với thị trường kinh doanh. Đội ngũ trợ giảng hỗ trợ kịp thời giải đáp khó khăn trong học tập. Tương tác tích cực giữa thầy và trò xây dựng môi trường học thuật cởi mở. Việc chuẩn hóa đội ngũ giảng dạy nâng cao vị thế cạnh tranh của chương trình đào tạo. Sinh viên luôn đánh giá cao sự đồng hành sát sao của giảng viên.
3.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ quá trình nghiên cứu
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tạo điều kiện lý tưởng cho việc học tập và nghiên cứu. Giảng đường thông minh trang bị đầy đủ thiết bị nghe nhìn đạt chuẩn quốc tế. Hệ thống thư viện số cung cấp nguồn tài liệu học thuật không giới hạn. Phòng thực hành máy tính và không gian tự học đáp ứng nhu cầu làm việc nhóm. Môi trường công nghệ thông tin tiên tiến hỗ trợ tra cứu dữ liệu nhanh chóng. Không gian sinh hoạt chung tạo cảm giác thoải mái cho sinh viên suốt ngày dài. Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật thể hiện sự chuyên nghiệp của cơ sở giáo dục. Môi trường tiện nghi góp phần nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức.
IV. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp định hình quyết định học
Triển vọng tương lai sau đại học là mục tiêu hàng đầu của người học khi đầu tư giáo dục. Khả năng tìm kiếm việc làm tốt khẳng định tính hiệu quả của chương trình đào tạo. Người học luôn cân nhắc bài toán chi phí và lợi ích kinh tế lâu dài. Các cam kết đầu ra rõ ràng gia tăng sức thuyết phục cho khóa học. Mạng lưới kết nối doanh nghiệp mở ra nhiều cơ hội thực tập chất lượng. Sự thành công của cựu sinh viên củng cố niềm tin cho các thế hệ kế tiếp. Định hướng thị trường lao động giúp chương trình duy trì sức hút bền vững. Người học coi giáo dục chất lượng cao là bàn đạp phát triển sự nghiệp.
4.1. Triển vọng nghề nghiệp và thu nhập sau khi tốt nghiệp
Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp là thước đo quan trọng nhất cho sự thành công của chương trình. Tấm bằng cử nhân quốc tế mở rộng cánh cửa gia nhập các tập đoàn đa quốc gia. Mức lương khởi điểm cạnh tranh bù đắp xứng đáng cho khoản đầu tư ban đầu. Sinh viên du học tại chỗ thành thạo ngoại ngữ và có kỹ năng làm việc toàn cầu. Mạng lưới cựu sinh viên thành đạt tạo kênh giới thiệu việc làm vô cùng hiệu quả. Doanh nghiệp đánh giá cao khả năng thích nghi nhanh và tư duy kinh doanh linh hoạt. Cơ hội nghề nghiệp rộng mở tạo động lực mạnh mẽ cho sinh viên trong suốt khóa học. Tỷ lệ có việc làm cao nâng tầm vị thế thương hiệu đào tạo.
4.2. Học phí và chính sách học bổng hỗ trợ tài chính sinh viên
Học phí và chính sách học bổng tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận của sinh viên. Mức học phí hợp lý giúp người học giảm bớt gánh nặng tài chính so với du học nước ngoài. Các gói học bổng khuyến khích tài năng thu hút sinh viên có thành tích xuất sắc. Chính sách hỗ trợ tài chính và chia nhỏ kỳ đóng học phí tạo sự thuận tiện. Sự minh bạch về các khoản phí củng cố lòng tin của phụ huynh và người học. Học bổng doanh nghiệp tài trợ tạo thêm động lực phấn đấu trong học tập. Kế hoạch tài chính rõ ràng giúp quá trình học tập diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Giải pháp tài chính linh hoạt gia tăng tỷ lệ nhập học thực tế.
V. Giải pháp nâng cao danh tiếng thương hiệu trường đại học
Xây dựng thương hiệu giáo dục uy tín đòi hỏi chiến lược đồng bộ và cam kết dài hạn. Danh tiếng nhà trường là tài sản vô hình tạo lợi thế cạnh tranh vượt bậc. Thông tin truyền thông minh bạch giúp phụ huynh và sinh viên đưa ra quyết định chính xác. Sự kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và xã hội nâng tầm giá trị thương hiệu. Định hướng nghề nghiệp từ sớm giúp định hình lộ trình học tập tối ưu cho học sinh. Nhà trường cần chủ động cải tiến quy trình đào tạo theo chuẩn mực quốc tế. Sự gắn kết của cộng đồng học thuật khẳng định vị thế bền vững của cơ sở giáo dục. Thương hiệu mạnh thu hút người học chất lượng cao trên cả nước.
5.1. Cải thiện chất lượng tín hiệu và truyền thông giáo dục
Cải thiện chất lượng tín hiệu truyền thông giúp truyền tải đầy đủ giá trị của chương trình. Danh tiếng thương hiệu trường được củng cố qua các kênh thông tin chính xác và tin cậy. Nhà trường cung cấp chi tiết về kiểm định chất lượng, đội ngũ giảng dạy và cơ sở vật chất. Hoạt động quảng bá minh bạch giúp xóa bỏ những nghi ngại về bằng cấp liên kết. Sự kiện trải nghiệm thực tế giúp học sinh trực tiếp cảm nhận môi trường học tập. Phản hồi tích cực từ sinh viên đang theo học tạo hiệu ứng lan tỏa tự nhiên. Tín hiệu truyền thông mạnh mẽ thúc đẩy hành vi đăng ký xét tuyển nhanh chóng. Uy tín thương hiệu trở thành yếu tố bảo chứng cho sự nghiệp tương lai.
5.2. Đẩy mạnh công tác định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh
Công tác định hướng nghề nghiệp sớm giúp học sinh phổ thông hiểu rõ bản thân và ngành học. Hoạt động tư vấn chuyên sâu làm sáng tỏ triển vọng các ngành kinh tế và quản trị. Học sinh được trang bị kiến thức để tự tin đưa ra quyết định chọn ngành nghề phù hợp. Việc phối hợp giữa trường đại học và các trường trung học phổ thông tạo cầu nối hữu ích. Các buổi hội thảo hướng nghiệp giải đáp cặn kẽ mọi thắc mắc của phụ huynh. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ sớm giúp giảm thiểu tỷ lệ bỏ học giữa chừng. Định hướng đúng đắn là chìa khóa mở ra lộ trình học tập thành công và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐOÀN HIẾU ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN HIẾU LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI HỌC VỚI CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN DU HỌC TẠI CHỖ NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ HÀ NỘI - 2023 Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- ĐOÀN HIẾU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI HỌC VỚI CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN DU HỌC TẠI CHỖ NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9310106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. BÙI ANH TUẤN 2. NGUYỄN THƯỜNG LẠNG Hà Nội - 2023 LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Đoàn Hiếu i MỤC LỤC LỜI CAM KẾT. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU.v DANH MỤC HÌNH.vii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU.1 Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới và ý nghĩa của luận án. Kết cấu của luận án.
7 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. 8 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC. Các khái niệm cơ bản về giáo dục và giáo dục đại học. Giáo dục đại học.
Đặc điểm của dịch vụ giáo dục đại học.4 Du học và du học tại chỗ. Các lý thuyết liên quan đến quyết định lựa chọn chương trình đào tạo. Các lý thuyết về nhận thức. Các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn chương trình đào tạo.
Thông tin chương trình học. Ảnh hưởng nhận thức. Ảnh hưởng bởi kỳ vọng lợi ích từ chương trình học. Các đặc trưng cá nhân và gia đình.
Tổng quan nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu.43 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 52 ii CHƯƠNG 3: BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Bối cảnh về các chương trình du học tại chỗ tại Việt Nam.
Các chương trình liên kết đào tạo. Các chương trình 100% nước ngoài tại Việt Nam.2 Quy trình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.1 Phát triển thang đo nghiên cứu.3 Phương pháp thu thập dữ liệu.4 Đánh giá thiên lệch phương pháp thông thường (common method bias) và không phản hồi (non –response bias).3 Phương pháp phân tích dữ liệu.1 Đối với các dữ liệu thứ cấp.2 Các phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp.75 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 80 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả đánh giá thang đo.1 Kết quả đánh giá thang đo đơn hướng.2 Đánh giá các thang đo đơn hướng.3 Mô hình tới hạn.2 Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.4 Đánh giá của người học với từng nhân tố.1 Đánh giá về quyết định lựa chọn chương trình đào tạo.2 Đánh giá về ý định của học sinh theo đuổi chương trình.3 Đánh giá về chất lượng tín hiệu của chương trình.4 Đánh giá về chất lượng cảm nhận với chương trình trước khi theo học.5 Đánh giá về thái độ với chương trình.6 Đánh giá về khía cạnh của ảnh hưởng bên ngoài.7 Đánh giá về nhận thức bản thân với chương trình.8 Đánh giá về triển vọng nghề nghiệp khi theo học chương trình.9 Đánh giá về chất lượng nguồn lực giảng dạy và học tập.109 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 112 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu. Hàm ý chính sách.1 Cải thiện chất lượng tín hiệu về chương trình đào tạo đối với học sinh và phụ huynh…….2 Tạo dựng thái độ tích cực của sinh viên với du học tại chỗ qua cải thiện chất lượng cảm nhận……….3 Tổ chức công tác định hướng nghề nghiệp sớm cho học sinh. Đầu tư xây dựng và phát triển chương trình đào tạo có chất lượng cao.5 Xây dựng danh tiếng và thương hiệu nhà trường.
Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai.130 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thang đo các nhân tố trong mô hình.2 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo chất lượng tín hiệu.3 Kết quả đánh giá tính tin cậy thang đo chất lượng cảm nhận.4 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố ảnh hưởng bên ngoài.5 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố nhận thức bản thân.6 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo thái độ với việc du học tại chỗ.7 Kết quả đánh giá tin cậy thang đo nhân tố triển vọng nghề nghiệp.8 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố chất lượng nguồn lực giảng dạy và học tập 70 Bảng 3.9 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học .10 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố ý định lựa chọn chương trình học.11 Kết quả đánh giá sự tin cậy thang đo nhân tố quyết định lựa chọn chương trình học.12 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức.13 Thống kê nơi sống của sinh viên.1 Kết quả đánh giá giá trị hội tụ và sự tin cậy thang đo chất lượng tín hiệu.2 Kết quả phân tích giá trị phân biệt của các thành phần thang đo đa hướng.3 Hệ số tin cậy tổng hợp của các biến nghiên cứu đều lớn hơn 0.6 cho thấy các khái niệm nghiên cứu đạt tính tin cậy cần thiết của một thang đo đơn hướng.4 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo đơn hướng trong mô hình.5 Trọng số nhân tố, hệ số tin cậy tổng hợp và phương sai trích trung bình các nhân tố trong mô hình.6 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo đơn hướng và thang đo đa hướng.7 Mô hình SEM (chuẩn hóa).8 Tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp của các nhân tố đến quyết định lựa chọn chương trình đào tạo.9 Điểm đánh giá của sinh viên với các khía cạnh về quyết định lựa chọn chương trình học 98 Bảng 4.10 Điểm đánh giá của sinh viên về ý định theo đuổi chương trình du học tại chỗ.11 Điểm đánh giá của sinh viên với tính rõ ràng về thông tin chương trình đào tạo.12 Điểm đánh giá của sinh viên với khía cạnh về tính nhất quán thông tin .13 Điểm đánh giá của học sinh với khía cạnh tính tin cậy của thông tin.14 Điểm đánh giá của sinh viên về các khía cạnh chất lượng cảm nhận về chương trình trước khi theo học.15 Điểm đánh giá của học sinh về các khía cạnh liên quan đến thái độ với chương trình đào tạo.16 Đánh giá của học sinh về các khía cạnh của ảnh hưởng bên ngoài.17 Đánh giá của học sinh về các khía cạnh nhận thức bản thân.18 Đánh giá của học sinh về các khía cạnh triển vọng nghề nghiệp cảm nhận.19 Kết quả đánh giá của học sinh với các khía cạnh về nguồn lực giảng dạy và học tập.20 Kết quả đánh giá của học sinh với các khía cạnh của đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học.2: Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau.175 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Mô hình chương trình liên kết (lai ghép).2 Mô hình chương 100% nước ngoài.3 Tương tác giữa bên truyền và nhận tín hiệu theo thời gian.4 Mô hình hành động hợp lý (TRA).5 Mô hình hành vi có kế hoạch.a Mô hình nghiên cứu đề xuất.b Mô hình nghiên cứu với chi tiết các giả thuyết.1 Tỷ lệ chương trình liên kết đào tạo theo đơn vị phê duyệt.2 Tỷ lệ chương trình liên kết đào tạo theo tình trạng hoạt động.3 Số lượng chương trình các quốc gia cùng lãnh thổ liên kết liên kết với Việt Nam.4 Tỷ lệ chương trình liên kết theo ngôn ngữ.5 Tỷ lệ các chương trình liên kết theo trình độ.6 Tỷ lệ các chương trình liên kết theo ngành.7 Tỷ lệ các chương trình liên kết theo bên cấp bằng.8 Số lượng sinh viên theo quy mô đào tạo.9 Quy trình nghiên cứu.1 Mối quan hệ tác động của thông tin chương trình, ảnh hưởng nhận thức và kỳ vọng lợi ích chương trình.2 Tỷ lệ trả lời các khía cạnh về quyết định lựa chọn chương trình đào tạo.3 Tỷ lệ trả lời của học sinh về các khía cạnh liên quan đến ý định lựa chọn chương trình du học tại chỗ.4 Tỷ lệ trả lời của sinh viên với các khía cạnh về tính rõ ràng thông tin.5 Tỷ lệ trả lời của sinh viên với các phương án về khía cạnh tính nhất quán thông tin.6 Tỷ lệ trả lời theo các đáp án của sinh viên về các khía cạnh tính tin cậy thông tin.7 Tỷ lệ trả lời các đáp án của sinh viên về chất lượng cảm nhận trước khi nhập học.8 Tỷ lệ trả lời theo các đáp án của học sinh với các khía cạnh về thái độ với chương trình đào tạo.9 Tỷ lệ trả lời các đáp án của học sinh về các khía cạnh của chuẩn chủ quan 107 Hình 4.10 Tỷ lệ trả lời theo các đáp án về các khía cạnh nhận thức bản thân.11 Tỷ lệ trả lời theo các đáp án về các khía cạnh của triển vọng nghề nghiệp.12 Tỷ lệ trả lời của sinh viên theo các đáp án về các khía cạnh của nguồn lực giảng dạy và học tập.13 Tỷ lệ trả lời của sinh viên theo các đáp án về các khía cạnh của đặc điểm chương trình và yêu cầu khóa học.111 viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục đại học có vai trò rất quan trọng đối với cá nhân người học và xã hội (Ma và cộng sự, 2016). Ở khía cạnh cá nhân người học, việc thụ hưởng và hoàn thành chương trình giáo dục đại học như một chỉ dấu cho khả năng nhất định về năng lực chuyên môn, kỹ năng công việc và tư duy phản biện (Ma và cộng sự, 2016). Do đó, giáo dục đại học mang lại những cơ hội cho việc phát triển cá nhân.
Trong thực tế, nhiều ngành, lĩnh vực đòi hỏi người lao động phải có những bằng cấp hay chứng chỉ nhất định. Ở khía cạnh xã hội, theo truyền thống trường đại học là nơi thực hiện ba chức năng: (i) giảng dạy, truyền thụ kiến thức cho người học; (ii) nghiên cứu khoa học để phát triển tri thức và (iii) phụng sự xã hội thông qua các hoạt động của mình.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Hiếu (2023). Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/tam-ly-hoc-giao-duc/cac-nhan-to-tac-dong-den-quyet-dinh-lua-chon-cua-nguoi-hoc-voi-chuong-trinh-cu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học với chương trình cử nhân du học tại chỗ ngành kinh tế và quản trị kinh doanh ở việt nam. Tả
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tâm Lý Học Giáo Dục.
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn của người học v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.