Luận án tiến sĩ y học: Tạo hình mũi bệnh nhân khe hở môi bằng vạt sụn da - Đại học Y Dược TP. HCM

Luận văn nghiên cứu ứng dụng thuật toán tiên tiến trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo năm 2022.

Chuyên ngành
Tai Mũi Họng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đặc điểm biến dạng mũi thứ phát sau mổ khe hở môi
Số trang:
174 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tai Mũi Họng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đặc điểm biến dạng mũi thứ phát sau mổ khe hở môi

Biến dạng mũi sau phẫu thuật khe hở môi là một thách thức lớn. Quá trình phát triển xương sọ mặt làm gia tăng mức độ biến dạng. Sụn cánh mũi bên dưới phía tổn thương thường bị kéo dẹt và tụt thấp. Trụ mũi ngắn và nghiêng lệch rõ rệt sang bên lành. Chân cánh mũi bị bè rộng và dịch chuyển ra phía sau. Đáy mũi thiếu hụt mô đệm trầm trọng. Vách ngăn mũi thường cong vẹo, gây tắc nghẽn đường thở một bên. Các cấu trúc giải phẫu không đồng đều làm giảm thẩm mỹ khuôn mặt. Phẫu thuật viên cần nhận định chính xác mức độ tổn thương của từng thành phần. Điều này giúp định hình phác đồ phục hồi cấu trúc phù hợp.

1.1. Nguyên nhân gây biến dạng mũi thứ phát sau mổ sứt môi

Tình trạng biến dạng mũi thứ phát sau mổ sứt môi bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân phức tạp. Yếu tố cốt lõi là sự mất cân bằng lực cơ vùng mặt từ khi sinh ra. Quá trình mổ môi ban đầu để lại mô sẹo co kéo liên tục. Sẹo xơ làm cản trở sự phát triển bình thường của sụn cánh mũi. Đồng thời, bờ xương ổ răng khiếm khuyết làm nền mũi bị lún sâu. Trụ mũi thiếu điểm tựa vững chắc nên bị kéo lệch về phía đối diện. Vách ngăn và gai mũi trước cũng bị xô lệch theo hướng biến dạng cơ học. Khi bước vào giai đoạn trưởng thành, sự bất cân xứng càng lộ rõ. Việc tạo hình mũi thì hai khe hở môi là chỉ định cần thiết nhằm giải quyết triệt để vấn đề này.

1.2. Các biểu hiện lệch vẹo giải phẫu mũi khe hở môi một bên

Các biến đổi hình thái thường tập trung ở nửa mũi phía có khe hở. Đỉnh mũi mất điểm nhô chuẩn và bị kéo thấp về phía nền mũi. Vòm sụn cánh mũi bên bệnh giãn rộng, mất độ cong sinh lý tự nhiên. Lỗ mũi nằm ngang hoặc biến dạng hình giọt nước bất thường. Tiểu trụ mũi bị uốn cong, tạo góc nghiêng bất lợi so với trục thẳng đứng. Vách ngăn mũi gập góc làm hẹp van mũi trong và van mũi ngoài. Cuốn mũi dưới phía đối diện có xu hướng phì đại bù trừ. Sự sai lệch này gây suy giảm chức năng thông khí qua hốc mũi. Can thiệp chỉnh sửa đòi hỏi phải tái lập lại toàn bộ hệ thống nâng đỡ giải phẫu.

II. Phương pháp tạo hình mũi khe hở môi bằng vạt sụn da

Phương pháp ứng dụng vạt sụn da mang lại bước tiến vượt bậc trong chỉnh hình mũi. Kỹ thuật này cung cấp đồng thời mô mềm và khung sụn nâng đỡ vững chắc. Mô da giúp bù đắp sự thiếu hụt niêm mạc lót bên trong tiền đình mũi. Khung sụn giúp định hình và nâng cao vòm cánh mũi bị sụp lún. Sự kết hợp này ngăn chặn nguy cơ co rút thứ phát sau phẫu thuật. Nguồn cấp máu dồi dào từ các vạt lân cận hỗ trợ mảnh ghép sống sót tốt. Tỷ lệ biến chứng hoại tử hoặc tiêu ngót mảnh ghép được ghi nhận ở mức rất thấp. Phương pháp này đảm bảo kết quả ổn định và bền vững theo thời gian.

2.1. Vai trò của sụn tự thân tạo hình mũi trong phẫu thuật

Việc sử dụng sụn tự thân tạo hình mũi là tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật tái tạo. Vật liệu tự thân có tính tương thích sinh học hoàn hảo với cơ thể. Sụn tự thân không gây ra phản ứng đào thải hay dị ứng dị vật. Nguy cơ nhiễm trùng và lộ chất liệu nhân tạo được loại bỏ hoàn toàn. Sụn vách ngăn, sụn vành tai hoặc sụn sườn là những nguồn thu hoạch phổ biến. Độ cứng và độ dẻo của sụn tự thân rất thích hợp để gia cố tiểu trụ. Chất liệu này tạo lực nâng đỡ bền bỉ trước sức ép co kéo của mô mềm. Khung sụn tự thân hòa nhập nhanh chóng vào nền giải phẫu hiện hữu của bệnh nhân.

2.2. Ứng dụng vạt sụn da phức hợp và ghép sụn da vành tai

Phẫu thuật viên thường chỉ định vạt sụn da phức hợp cho những ca thiếu hụt mô lót nghiêm trọng. Kỹ thuật ghép sụn da vành tai là một giải pháp kinh điển và hiệu quả. Vạt phức hợp này được lấy từ hõm thuyền hoặc hố tam giác của loa tai. Mảnh ghép bao gồm một lớp da gắn liền với sụn đàn hồi bên dưới. Lớp da cung cấp bề mặt biểu mô cho vòm cánh mũi bên trong. Phần sụn đi kèm hỗ trợ duy trì độ mở thông thoáng của lỗ mũi. Kỹ thuật ghép đòi hỏi thao tác khâu cố định tỉ mỉ nhằm tối ưu sự tái lập tuần hoàn. Mảnh ghép hòa nhập tốt giúp đường viền cánh mũi đạt độ cong mềm mại.

2.3. Lợi ích vượt trội từ vạt cuốn mũi sụn da tự thân

Sử dụng vạt cuốn mũi sụn da là một cải tiến đột phá trong phẫu thuật mũi hở môi. Vạt này tận dụng trực tiếp phần cuốn mũi dưới phì đại bên trong hốc mũi. Tổ chức cuốn mũi cung cấp nguồn mô sụn và niêm mạc có cuống mạch nuôi tại chỗ. Cuống mạch dồi dào giúp mô ghép sống sót với tỷ lệ tuyệt đối. Việc bóc tách và chuyển vạt cuốn mũi không để lại sẹo ở vùng vành tai. Đồng thời, kỹ thuật này giúp giải phóng tắc nghẽn, mở rộng đường thở mũi bên lành. Đây là giải pháp hai trong một, vừa tái tạo thẩm mỹ vừa phục hồi thông khí.

III. Kỹ thuật bóc tách vạt sụn da và ghép sụn vách ngăn

Kỹ thuật bóc tách vạt sụn da đòi hỏi độ chuẩn xác cao và tay nghề phẫu thuật khéo léo. Đường rạch mổ mở ngoài mũi cung cấp tầm nhìn toàn diện vào các cấu trúc sâu. Phẫu thuật viên bóc tách cẩn trọng để giải phóng toàn bộ sẹo xơ dính. Sụn cánh mũi bên dưới được bộc lộ hoàn toàn khỏi lớp da và niêm mạc lót. Mảnh ghép sụn vách ngăn được đo đạc và tạo hình theo kích thước chuẩn. Khâu cố định mảnh ghép vào gai mũi trước tạo trụ đỡ trung tâm vững chắc. Quá trình này tái tạo lại sự cân đối và chiều cao tối ưu cho chóp mũi.

3.1. Kỹ thuật bóc tách vạt sụn da chuẩn xác trong giải phẫu

Quá trình thực hiện kỹ thuật bóc tách vạt sụn da cần sự tỉ mỉ ở từng lớp mô. Phẫu thuật viên tiến hành rạch da theo đường chữ V ngược tại vùng tiểu trụ. Đường mổ tiếp tục mở rộng men theo bờ trong của sụn cánh mũi hai bên. Thao tác phẫu tích nhẹ nhàng giúp bảo tồn mạng lưới mạch máu nuôi dưỡng da đầu mũi. Mô mềm được bóc tách sát màng sụn để tránh làm rách hoặc tổn thương sụn cánh mũi. Các dải xơ dính gây co rút cánh mũi cần được giải phóng triệt để. Sau khi bộc lộ, vạt sụn da được chuyển dịch và định vị lại ở vị trí giải phẫu tự nhiên.

3.2. Quy trình thu hoạch và tạo hình mảnh ghép sụn vách ngăn

Thu hoạch sụn vách ngăn là bước quyết định chất lượng khung nâng đỡ tháp mũi. Phẫu thuật viên tiếp cận sụn tứ giác qua đường rạch niêm mạc vách ngăn. Quá trình lấy sụn luôn bảo tồn khung chữ L rộng ít nhất mười milimét. Điều này ngăn ngừa biến chứng sụp sống mũi hoặc co rút tiểu trụ về sau. Mảnh sụn thu hoạch được gọt dũa thành thanh chống tiểu trụ và mảnh ghép mở rộng vách ngăn. Các mảnh ghép được khâu cố định chắc chắn vào trụ trong sụn cánh mũi. Cấu trúc này tạo bệ đỡ kiên cố, kéo dài đầu mũi và đẩy lồi đỉnh mũi về phía trước.

IV. Tái tạo trụ mũi và cánh mũi phục hồi thẩm mỹ tối ưu

Mục tiêu cốt lõi của phẫu thuật là tái tạo trụ mũi và cánh mũi về tỷ lệ chuẩn. Sự cân xứng giữa hai bên cánh mũi quyết định diện mạo hài hòa của khuôn mặt. Tiểu trụ mũi cần được dựng thẳng và kéo dài để nâng cao đỉnh mũi. Vành cánh mũi bên bệnh phải được uốn cong đều đặn, xóa bỏ nếp gấp dẹt. Chân cánh mũi được xoay vào trong và dịch chuyển lên vị trí đối xứng. Các mũi khâu treo sụn chuyên dụng giúp định vị vững chắc các thành phần giải phẫu. Kết quả mang lại hình thái mũi tự nhiên, giảm thiểu tối đa dấu vết dị tật bẩm sinh.

4.1. Phục hồi giải phẫu khi sửa dị tật mũi khe hở môi một bên

Quy trình sửa dị tật mũi khe hở môi một bên tập trung xử lý sự bất đối xứng nghiêm trọng. Sụn cánh mũi bên bệnh bị kéo giãn được bóc tách và khâu treo vào sụn bên lành. Kỹ thuật ghép thanh chống tiểu trụ giúp dựng thẳng góc nghiêng của trụ mũi. Mảnh ghép vành cánh mũi được tăng cường để chống lại xu hướng co rút bờ lỗ mũi. Chân cánh mũi lệch lạc được tạo hình lại bằng kỹ thuật chuyển vạt da chữ Z hoặc V-Y. Nền mũi được nâng đỡ đầy đủ giúp xóa bỏ rãnh trũng quanh cánh mũi. Hình thể lỗ mũi bên bệnh chuyển đổi từ nằm ngang sang dạng hình elip dựng đứng.

4.2. Khắc phục bất đối xứng khi sửa dị tật mũi khe hở môi hai bên

Thách thức trong sửa dị tật mũi khe hở môi hai bên nằm ở sự thiếu hụt tiểu trụ nghiêm trọng. Đỉnh mũi thường bị kéo dẹt sát vào môi trên, hai cánh mũi xòe rộng sang hai bên. Phẫu thuật viên sử dụng mảnh ghép sụn mở rộng để đẩy toàn bộ khối đầu mũi nhô cao. Vạt da vùng nhân trung hoặc vạt tiểu trụ được tận dụng để kéo dài chiều cao trụ mũi. Hai vòm sụn cánh mũi được bóc tách và khâu ép sát vào nhau ở đường giữa. Chân cánh mũi hai bên được thu gọn đồng thời để tạo sự thon gọn. Phẫu thuật giúp tái lập tỷ lệ cân đối hoàn hảo cho toàn bộ phức hợp mũi môi.

V. Đánh giá hiệu quả tạo hình mũi thì hai khe hở môi

Đánh giá kết quả tạo hình mũi thì hai khe hở môi dựa trên cả thẩm mỹ và chức năng. Hình ảnh ba chiều trước và sau mổ ghi nhận sự cải thiện rõ nét về độ nhô đỉnh mũi. Trục tiểu trụ thẳng hàng với đường giữa khuôn mặt, góc nghiêng đạt chuẩn nhân trắc học. Vành cánh mũi hai bên đạt độ cong đồng đều, đường viền mũi sắc nét. Lỗ mũi hai bên phục hồi kích thước cân xứng và hướng trục hài hòa. Về mặt chức năng hô hấp, sự thông thoáng của hốc mũi tăng lên đáng kể. Tình trạng thở rít hoặc nghẹt mũi khi ngủ được giải quyết triệt để sau mổ.

5.1. Kết quả cải thiện thẩm mỹ đầu mũi và đường viền mũi

Kết quả thẩm mỹ được lượng hóa chi tiết qua các chỉ số đo đạc nhân trắc học. Hệ số bất đối xứng vùng đầu mũi giảm rõ rệt sau phẫu thuật can thiệp. Độ chênh lệch đỉnh mũi giữa bên lành và bên bệnh được thu hẹp về mức tối thiểu. Đường viền cánh mũi đạt độ cong mềm mại, không còn hiện tượng gập góc hoặc co kéo sẹo. Chiều cao tiểu trụ tăng lên tương đương với tỷ lệ chuẩn của người trưởng thành. Thang điểm đánh giá độ hài lòng của bệnh nhân ROE ghi nhận mức cải thiện vượt trội. Diện mạo mới mang lại sự tự tin lớn cho người bệnh trong giao tiếp xã hội hàng ngày.

5.2. Phục hồi chức năng hô hấp theo thang điểm đánh giá NOSE

Bên cạnh thẩm mỹ, cải thiện chức năng thở là mục tiêu điều trị tối quan trọng. Thang điểm NOSE được ứng dụng để định lượng mức độ giảm triệu chứng tắc nghẹt mũi. Điểm số tắc nghẽn mũi giảm mạnh sau khi chỉnh vẹo vách ngăn và nới rộng van mũi. Phương pháp đo mũi bằng sóng âm ghi nhận sự gia tăng diện tích mặt cắt ngang hốc mũi. Thể tích khoang mũi vùng van mũi trong và van mũi ngoài tăng lên rõ rệt. Luồng khí lưu thông qua hai bên mũi trở nên đồng đều và êm dịu. Người bệnh chấm dứt tình trạng thở miệng kéo dài, chất lượng giấc ngủ được nâng cao rõ rệt.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Giải phẫu - sinh lý mũi
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu mũi
1.2. Biến dạng mũi trong khe hở môi một bên
1.3. Các phương pháp tạo hình biến dạng mũi sau phẫu thuật khe hở môi một bên
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước trên bệnh nhân biến dạng mũi sau phẫu thuật khe hở môi một bên
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.4. Cỡ mẫu của nghiên cứu
2.5. Phương pháp và công cụ đo lường
2.6. Quy trình nghiên cứu
2.7. Xác định các biến số độc lập, phụ thuộc
2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm biến dạng mũi trên bệnh nhân đã phẫu thuật khe hở môi một bên
3.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi ở bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh bằng vạt sụn da kết hợp mảnh ghép sụn vách ngăn
3.3. Đặc điểm biến dạng mũi trên bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh
3.4. Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi ở bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh bằng vạt sụn da kết hợp mảnh ghép sụn vách ngăn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an nguyen202207291

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐÌNH CHƯƠNG NGHIÊN CỨU TẠO HÌNH MŨI Ở BỆNH NHÂN ĐÃ MỔ KHE HỞ MÔI MỘT BÊN BẰNG VẠT SỤN DA VÀ MẢNH GHÉP SỤN VÁCH NGĂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐÌNH CHƯƠNG NGHIÊN CỨU TẠO HÌNH MŨI Ở BỆNH NHÂN ĐÃ MỔ KHE HỞ MÔI MỘT BÊN BẰNG VẠT SỤN DA VÀ MẢNH GHÉP SỤN VÁCH NGĂN NGÀNH: TAI – MŨI – HỌNG MÃ SỐ: 9720155 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN THỊ KIỀU THƠ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án Nguyễn Đình Chương i MỤC LỤC MỤC LỤC. i DANH MỤC VIẾT TẮT.

iii DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG .v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐỀ.

Giải phẫu - sinh lý mũi. Biến dạng mũi trong khe hở môi một bên. Các phương pháp tạo hình biến dạng mũi sau phẫu thuật khe hở môi một bên 23 1. Tình hình nghiên cứu trong nước trên bệnh nhân biến dạng mũi sau phẫu thuật khe hở môi một bên.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

Cỡ mẫu của nghiên cứu. Phương pháp và công cụ đo lường. Quy trình nghiên cứu. Xác định các biến số độc lập, phụ thuộc.

Phương pháp phân tích dữ liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm biến dạng mũi trên bệnh nhân đã phẫu thuật khe hở môi một bên.

Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi ở bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh bằng vạt sụn da kết hợp mảnh ghép sụn vách ngăn. Đặc điểm biến dạng mũi trên bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh 98 4. Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình mũi ở bệnh nhân đã mổ khe hở môi một bên bẩm sinh bằng vạt sụn da kết hợp mảnh ghép sụn vách ngăn. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii DANH MỤC VIẾT TẮT VIẾT TẮT DỊCH NGHĨA American Board of Plastic Surgery ABPS Hội Phẫu thuật Thẩm mỹ Hoa Kỳ DTMCN Diện tích mặt cắt ngang KH Khe hở KHM Khe hở môi KHM- VM Khe hở môi- vòm miệng KHVM Khe hở vòm miệng MGKDVN Mảnh ghép kéo dài vách ngăn MGMRVN Mảnh ghép mở rộng vách ngăn MGTCTT Mảnh ghép thanh chống tiểu trụ MTĐXS Mảnh thẳng đứng xương sàng Nasal Obstruction Symptom Evaluation scale NOSE Thang điểm đánh giá triệu chứng tắc nghẽn mũi Rhinoplasty Outcome Evaluation ROE Thang điểm đánh giá phẫu thuật mũi SCMBD Sụn cánh mũi bên dưới SCMBT Sụn cánh mũi bên trên iv DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT Acoustic rhinometry Đo mũi bằng sóng âm Alar rim graft Mảnh ghép bờ cánh mũi American Board of Plastic Surgery Hội Phẫu thuật Thẩm mỹ Hoa Kỳ Backstop graft Mảnh ghép chặn lùi Cap graft Mảnh ghép hình nón Collumelar strut Mảnh ghép thanh chống tiểu trụ Cross-sectional area Diện tích mặt cắt ngang Lateral crural strut graft Mảnh ghép trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới Nasal Obstruction Thang điểm đánh giá triệu chứng tắc Symptom Evaluation scale nghẽn mũi National Institutes of Health (The Viện sức khoẻ quốc gia Hoa Kỳ United States) Rhinoplasty Outcome Evaluation Thang điểm đánh giá phẫu thuật mũi Septal extension graft Mảnh ghép kéo dài vách ngăn Shield graft Mảnh ghép hình khiên Spreader graft Mảnh ghép mở rộng vách ngăn Tip defite point Điểm định hình đỉnh mũi Tongue-in-groove technique Kỹ thuật nối ghép mộng v DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 1.

Phân loại khe hở môi- vòm miệng. Bảng tổng hợp các biến dạng mũi thứ phát do dị tật KHM-VM một bên 20 Bảng 2. Các mốc giải phẫu khuôn mặt. Phân bố theo tuổi.

Lý do khám bệnh. Biến dạng môi trên. Biến dạng tháp mũi theo loại KHM-VM. Hình dáng đường viền mũi theo loại KHM-VM.

Hình dáng đường viền mũi. Sự bất cân xứng vùng đầu mũi theo nhóm KHM-VM. Góc vẹo tiểu trụ. Vẹo vách ngăn kết hợp.

Gai mũi trước. Phì đại cuốn mũi dưới. Đo mũi bằng sóng âm giữa các nhóm trước phẫu thuật. Đo mũi bằng sóng âm trước phẫu thuật.

Tình trạng nghẹt mũi theo thang điểm NOSE theo từng nhóm KHM-VM. Tình trạng nghẹt mũi theo thang điểm NOSE. Tương quan kích thước SCMBD giữa bên lành và bên bệnh. Độ chênh điểm đỉnh mũi của SCMBD.

Chênh lệch kích thước mảnh ghép phức hợp và phần sụn của mảnh ghép phức hợp. Thời gian theo dõi. Góc lệch tiểu trụ sau mổ. Hình dáng mũi sau phẫu thuật theo nhóm KHM-VM.

Hình dáng đường viền mũi sau phẫu thuật. Hệ số bất cân xứng vùng đầu mũi sau phẫu thuật theo nhóm KHM-VM. Chênh lệch vùng đầu mũi giữa bên lành và bên KHM. Cải thiện hình dáng đường viền mũi.

Thay đổi hình dáng mũi khi chồng hình ảnh ba chiều trước và sau mổ. Bất đối xứng vùng đầu mũi trước và sau mổ theo nhóm KHM-VM. Hệ số bất đối xứng trước và sau mổ. Diện tích mặt cắt ngang tại vùng 1, vùng 2, vùng 3 và thể tích hốc mũi sau phẫu thuật.

Thông số đo mũi bằng sóng âm sau mổ theo nhóm KHM-VM. Cải thiện thông số đo mũi bằng sóng âm sau mổ theo nhóm KHM-VM. Đo mũi bằng sóng âm trước và sau phẫu thuật. Mức độ nghẹt mũi theo thang điểm NOSE theo nhóm KHM-VM.

Cải thiện mức độ nghẹt mũi theo thang điểm NOSE. Mức độ hài lòng theo thang điểm ROE theo nhóm KHM-VM. Mức độ hài lòng của bệnh nhân theo thang điểm ROE .96 vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3. Phân bố theo giới.

Phân loại khe hở môi – vòm miệng theo Spina. Phân bố bệnh nhân có kết hợp với khe hở cung hàm, vòm miệng. Phân bố theo vị trí khe hở môi một bên. Phân bố theo bệnh lý bẩm sinh khác đi kèm.

Phân bố theo tiền căn gia đình bị khe hở môi- vòm miệng. Biến dạng tháp mũi: vẹo sống mũi. Các biến dạng vùng đầu mũi. Vẹo vách ngăn theo phân loại của Mladina.

Hình dạng sụn cánh mũi bên dưới. Kích thước mảnh ghép phức hợp vách ngăn và phần sụn vách ngăn 83 Biểu đồ 3. Phối hợp các kỹ thuật phẫu thuật khác. Đánh giá chung kết quả phẫu thuật .96 viii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang Hình 1.

Các vùng mô mềm ở đầu mũi. Thiết diện cắt ngang phần sụn tháp mũi tại van mũi, vùng K (hình trái) và vùng SCMBT-SCMBD (hình phải). Sụn vách ngăn, sụn cánh mũi bên trên (hình trái) và sụn cánh mũi bên dưới (hình phải). Các phần của sụn cánh mũi bên dưới.

Biến dạng cơ vùng quanh mũi miệng. Các khiếm khuyết hình thái mũi ở bệnh nhân khe hở môi. Các phương pháp tạo hình khe hở môi một bên. Các loại biến dạng cặp vòng cung da và cặp vòng cung sụn.

Biến dạng sụn cánh mũi bên dưới. Các biến dạng mũi ở bệnh nhân đã phẫu thuật khe hở môi một bên. Sự định hướng các cấu trúc đầu mũi. Phương pháp chỉnh hình Z nếp tiền đình của Nakajima.

Trượt vạt sụn da từ ngoài vào trong và đóng da theo hướng V-Y (hình trái) và phương pháp chia đôi vòm (hình phải). Phương pháp rạch da chữ U ngược và trượt trụ ngoài SCMBD vào trong, lên trên của Tajima kết hợp chỉnh hình V-Y. Vạt trượt bằng kỹ thuật của Gillies và Kilner. Sự kết hợp giữa phương pháp của Dibbell và phương pháp rạch da theo hình chữ U ngược của Tajima.

Vạt trượt sụn da. Mảnh ghép mở rộng phần đuôi vách ngăn. Mảnh ghép trụ ngoài SCMBD (hình a) và Mảnh ghép rìa cánh mũi (hình b). Phẫu thuật biến dạng mũi.

Bộ dụng cụ phẫu thuật mũi. Hệ thống nội soi tai mũi họng. Hệ thống đo mũi bằng sóng âm Eccovision. Hệ thống chụp ảnh ba chiều Planmeca Promax.

Dụng cụ đo đạc. Các tư thế chụp hình chuẩn. Phân loại vẹo vách ngăn theo Mladina. Tư thế chụp ảnh ba chiều Proface.

Các mốc giải phẫu khuôn mặt. Tư thế bệnh nhân và các thông số hình thái mũi. Đồ thị biểu hiện đo mũi bằng sóng âm. Thiết kế vạt sụn da.

Vạt trượt sụn da. Đường rạch da hình chữ V ngược. Kết hợp đường rạch chỉnh hình chữ Z tại thành ngoài cánh mũi. Bộc lộ SCMBD và đo kích thước trụ trong, trụ ngoài SCMBD.

Bóc tách phẫu trường rộng để chỉnh hình vách ngăn và lấy mảnh ghép sụn- xương vách ngăn. Các giới hạn trong lấy mảnh ghép sụn- xương vách ngăn. Tạo hình đầu mũi bằng vạt trượt sụn da kết hợp các mảnh ghép cấu trúc đầu mũi. Thiết kế mảnh ghép vách ngăn.

Cố định mảnh ghép vào vị trí ước lượng của đầu mũi. Khâu mảnh ghép và phần chữ L còn lại của vách ngăn vào màng xương gai mũi trước. Giải phóng SCMBD ra khỏi phần vách ngăn màng và sụn cánh mũi bên trên, trượt vạt sụn da để tạo sự cân đối vòm cánh mũi 2 bên. Khâu SCMBD hai bên vào mảnh ghép phức hợp sụn xương bằng kỹ thuật nối ghép mộng.

Mảnh ghép sụn vành tai. Sử dụng mảnh ghép trên đỉnh mũi (mảnh ghép hình nón hay mảnh ghép hình khiên) để tái định dạng rõ cấu trúc vùng đầu mũi. Sử dụng mảnh ghép trụ ngoài SCMBD để gia cố thành ngoài mũi. Tạo hình sẹo môi và tạo hình cánh mũi.

Tạo hình chân cánh mũi và khâu treo SCMBD. Hình ảnh môi trên. Trục lỗ mũi bên KHM nằm ngang và Khuyết nền cánh mũi. Các biến dạng vùng mũi.

Vẹo tiểu trụ và phần trước vách ngăn. Các dạng vẹo vách ngăn theo phân loại Mladina. Di lệch gai mũi trước. Đặc điểm phì đại cuốn mũi dưới.

Độ chênh điểm định hình mũi của SCMBD. Mảnh ghép sụn- xương vách ngăn. Thay đổi hình thái mũi trước và sau mổ. Cải thiện hình dáng mũi: độ nhô mũi, góc mũi môi.

Thay đổi hình dáng mũi khi chồng hình ảnh ba chiều .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đình Chương (2022). Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-tao-hinh-mui-sau-mo-khe-ho-moi-bang-vat-sun-da

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn nghiên cứu ứng dụng thuật toán tiên tiến trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo năm 2022.

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" thuộc chuyên ngành Tai – Mũi – Họng. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tạo hình mũi sau mổ khe hở môi bằng vạt sụn da" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter