Luan an pham thi tuyet trinh ver2

Luận án Phạm Thị Tuyết Trinh bản hoàn chỉnh phiên bản 2.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

243

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân tích Vai trò Tỷ giá trong Chính sách Tiền tệ
Số trang:
243 trang
Trường:
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Tài chính - Ngân hàng
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân tích Vai trò Tỷ giá trong Chính sách Tiền tệ

Luận án tiến sĩ này tập trung khám phá vai trò của tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu sâu về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Đây là một đề tài nghiên cứu quan trọng. Luận án làm rõ tác động của tỷ giá đến ổn định kinh tế. Các phát hiện cung cấp cái nhìn toàn diện. Nội dung luận án rất cần thiết cho nhà hoạch định chính sách. Đảm bảo hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia. Việc trình bày luận án trước hội đồng chấm luận án đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Thuyết trình khoa học cần logic, chặt chẽ.

1.1. Luận án Tiến sĩ Cơ chế Dẫn truyền Chính sách Tiền tệ

Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ mô tả cách các công cụ tiền tệ ảnh hưởng nền kinh tế. Luận án này xem xét tỷ giá hối đoái là một kênh quan trọng. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của kênh tỷ giá tại Việt Nam. Phân tích các yếu tố tác động. Kết quả chỉ ra tác động rõ rệt. Đề tài nghiên cứu này giúp hiểu sâu hơn về động thái thị trường. Nó cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Các nhà nghiên cứu và học viên khóa luận tốt nghiệp có thể tham khảo. Luận án khẳng định tính độc lập và minh bạch của công trình.

1.2. Mục tiêu Nghiên cứu Tỷ giá và Kinh tế Việt Nam

Mục tiêu chính của luận án là phân tích vai trò cụ thể của tỷ giá. Đề tài nghiên cứu này muốn làm rõ cách tỷ giá ảnh hưởng đến lạm phát và tăng trưởng. Các giai đoạn kinh tế khác nhau được xem xét. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ dữ liệu Việt Nam. Mục tiêu là đóng góp vào hiểu biết về chính sách tiền tệ Việt Nam. Nó cũng tạo cơ sở cho các đề xuất chính sách. Việc bảo vệ luận án thành công phụ thuộc vào việc trình bày rõ ràng mục tiêu này. Bài thuyết trình luận án phải thể hiện được giá trị khoa học.

II. Cấu trúc Luận án Nền tảng Thuyết trình Khoa học

Cấu trúc luận án chặt chẽ là yếu tố then chốt. Nó giúp truyền tải nội dung nghiên cứu hiệu quả. Một cấu trúc logic hỗ trợ quá trình bảo vệ luận án. Nó tạo điều kiện cho một buổi thuyết trình khoa học thành công. Luận án này tuân thủ cấu trúc chuẩn mực. Gồm giới thiệu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả và kết luận. Mỗi phần đều được trình bày rõ ràng. Điều này giúp hội đồng chấm luận án dễ dàng nắm bắt. Nó cũng thể hiện sự nghiêm túc của đề tài nghiên cứu. Chuẩn bị tốt cấu trúc là bước đầu tiên cho một bài thuyết trình luận án ấn tượng.

2.1. Chuẩn bị Luận án Tốt Nghiệp Nội dung Toàn diện

Nội dung luận án bao gồm nhiều chương. Từ tổng quan lý thuyết đến phân tích thực nghiệm. Chương giới thiệu đặt vấn đề và mục tiêu. Chương tổng quan tài liệu điểm lại các nghiên cứu trước đó. Chương phương pháp trình bày cách tiếp cận. Chương kết quả đưa ra những phát hiện chính. Chương kết luận tóm tắt và đưa khuyến nghị. Sự toàn diện của nội dung rất quan trọng. Nó giúp đảm bảo tính vững chắc cho khóa luận tốt nghiệp. Mỗi phần cần được viết rõ ràng, súc tích. Điều này tạo thuận lợi cho việc xây dựng slide thuyết trình.

2.2. Đề tài Nghiên cứu Tính Độc lập và Minh bạch

Luận án cam kết về tính độc lập của nghiên cứu. Các kết quả là công trình riêng của tác giả. Không có sự sao chép từ tài liệu khác. Mọi số liệu và trích dẫn đều được chú thích nguồn gốc rõ ràng. Tính minh bạch này rất cần thiết cho một đề tài nghiên cứu khoa học. Nó tăng cường uy tín của luận án. Hội đồng chấm luận án luôn đánh giá cao tính độc đáo. Kỹ năng thuyết trình tốt cần dựa trên nền tảng nghiên cứu trung thực. Điều này giúp tác giả tự tin hơn khi bảo vệ luận án.

III. Phương pháp Nghiên cứu Định lượng cho Luận án

Phần phương pháp nghiên cứu là cốt lõi của luận án. Nó giải thích cách thức đạt được kết quả. Luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến. Điều này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của nghiên cứu. Các phương pháp định lượng giúp phân tích sâu sắc. Nó khám phá mối quan hệ phức tạp giữa các biến số kinh tế. Phần này cần được trình bày rõ ràng trong bài thuyết trình luận án. Hội đồng chấm luận án sẽ xem xét kỹ lưỡng. Nắm vững phương pháp là yếu tố quan trọng cho buổi bảo vệ luận án thành công.

3.1. Các mô hình Kinh tế Lượng trong Phân tích

Luận án áp dụng các mô hình như SVAR và RVAR. Các mô hình này hữu ích để phân tích chuỗi thời gian. Chúng giúp đánh giá tác động của sốc tỷ giá. Phân tích phân rã phương sai cung cấp cái nhìn chi tiết. Kiểm định ADF và PP được dùng cho tính dừng của chuỗi dữ liệu. Việc lựa chọn mô hình phù hợp là rất quan trọng. Nó đảm bảo kết quả nghiên cứu có giá trị. Kỹ năng thuyết trình về phương pháp phải rõ ràng. Điều này giúp người nghe hiểu được quy trình khoa học của đề tài nghiên cứu.

3.2. Nguồn dữ liệu Tài chính Quốc tế Tin cậy

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn uy tín. Bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN). Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Thống kê (GSO) cũng là nguồn chính. Số liệu thống kê tài chính quốc tế (IFS) được sử dụng. Sự đa dạng và độ tin cậy của dữ liệu rất quan trọng. Nó đảm bảo tính chính xác cho các phân tích. Các số liệu được kiểm định kỹ lưỡng trước khi đưa vào mô hình. Việc trình bày rõ ràng về nguồn dữ liệu trong bài thuyết trình luận án là cần thiết. Nó củng cố niềm tin vào khóa luận tốt nghiệp.

IV. Kỹ năng Thuyết trình Hiệu quả Bảo vệ Luận án

Kỹ năng thuyết trình là yếu tố quyết định. Nó giúp buổi bảo vệ luận án thành công. Một bài thuyết trình luận án tốt cần rõ ràng và thuyết phục. Nó phải truyền tải được những điểm chính của đề tài nghiên cứu. Sự tự tin và khả năng trả lời câu hỏi rất quan trọng. Chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung và hình thức. Thực hành nhiều lần giúp cải thiện kỹ năng. Đây là một phần không thể thiếu của quá trình tốt nghiệp. Nó giúp đạt được sự công nhận từ hội đồng chấm luận án.

4.1. Xây dựng Slide Thuyết trình Luận án Chuyên nghiệp

Slide thuyết trình cần đơn giản, trực quan. Tránh quá nhiều chữ. Tập trung vào hình ảnh, biểu đồ, bảng biểu. Các kết quả chính cần được làm nổi bật. Sử dụng phông chữ dễ đọc. Đảm bảo tính nhất quán về màu sắc và bố cục. Mỗi slide nên chứa một ý chính. Thời gian trình bày mỗi slide cần được kiểm soát. Đây là một phần quan trọng của kỹ năng thuyết trình. Slide tốt sẽ hỗ trợ hiệu quả cho buổi bảo vệ luận án. Nó giúp truyền tải thông điệp một cách rõ ràng.

4.2. Chuẩn bị Câu hỏi Hội đồng Chấm Luận án

Việc chuẩn bị trước các câu hỏi tiềm năng rất quan trọng. Tác giả cần dự đoán những thắc mắc của hội đồng chấm luận án. Đặc biệt là về phương pháp, kết quả, và hạn chế nghiên cứu. Chuẩn bị câu trả lời ngắn gọn, súc tích. Nêu bật kiến thức chuyên môn. Điều này thể hiện sự nắm vững đề tài nghiên cứu. Thực hành trả lời giúp tự tin hơn. Nó cũng cho thấy khả năng bảo vệ quan điểm khoa học. Kỹ năng thuyết trình được nâng cao thông qua việc này. Đây là bước cần thiết để bảo vệ luận án thành công.

V. Ý nghĩa Thực tiễn Đề tài Nghiên cứu Khoa học

Luận án không chỉ có giá trị lý thuyết. Nó còn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Các phát hiện có thể áp dụng vào thực tiễn chính sách. Đề tài nghiên cứu này cung cấp cái nhìn mới. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn. Phần này là một yếu tố quan trọng khi bảo vệ luận án. Nó thể hiện tầm ảnh hưởng của nghiên cứu. Khi trình bày trong bài thuyết trình luận án, cần nhấn mạnh các đóng góp này. Điều này giúp hội đồng chấm luận án nhận ra giá trị của công trình.

5.1. Đóng góp Mới cho Khoa học Tài chính Ngân hàng

Nghiên cứu bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm. Nó làm rõ vai trò của tỷ giá hối đoái tại Việt Nam. Đây là một đóng góp quan trọng cho chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Luận án cung cấp các phát hiện mới. Nó giúp phát triển lý thuyết về cơ chế dẫn truyền tiền tệ. Các nhà khoa học và sinh viên khóa luận tốt nghiệp có thể tham khảo. Việc thuyết trình khoa học về những đóng góp này cần rõ ràng. Nó cần làm nổi bật tính độc đáo của đề tài nghiên cứu.

5.2. Hàm ý Chính sách Tiền tệ Quốc gia

Kết quả luận án có nhiều hàm ý cho chính sách. Nó gợi ý cách điều hành tỷ giá hiệu quả hơn. Mục tiêu là kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế. Các khuyến nghị chính sách được đưa ra. Điều này giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nó hỗ trợ trong việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ. Bài thuyết trình luận án cần làm nổi bật những hàm ý này. Nó chứng minh giá trị thực tế của nội dung luận án. Hội đồng chấm luận án đánh giá cao tính ứng dụng.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng, hình, biểu
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu
Thiết kế nghiên cứu
Điểm mới của nghiên cứu
Cấu trúc nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1. Tổng quan về tỷ giá
1.1.1. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương
1.1.2. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực đa phương
1.1.3. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế
1.2. Tổng quan về chính sách tiền tệ
1.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ
1.2.2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ
1.2.2.1. Mục tiêu cuối cùng
1.2.2.2. Mục tiêu trung gian
1.2.2.3. Mục tiêu hoạt động
1.2.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ
1.3. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM)
1.3.1. Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.3.2. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh
1.3.2.1. Kênh tỷ giá
1.3.2.2. Các kênh dẫn truyền khác
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của cơ chế dẫn truyền
1.3.4. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền
1.4. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.4.1. Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ
1.4.2. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến động tỷ giá
1.5. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: TỶ GIÁ TRONG KHUNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1999-2012
2.1.1. Độ mở ngoại thương
2.1.2. Hội nhập tài chính
2.1.3. Độ sâu tài chính
2.1.4. Tình trạng đô la hóa
2.2. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn 1999-2012
2.2.1. Hệ thống mục tiêu chính sách
2.2.1.1. Mục tiêu cuối cùng
2.2.1.2. Mục tiêu điều hành
2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ
2.2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở
2.2.2.2. Dự trữ bắt buộc
2.2.2.3. Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ đạo
2.3. Tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1999-2012
2.3.1. Tóm lược điều hành chính sách tiền tệ giai đoạn 1999-2012
2.3.2. Diễn biến và điều hành tỷ giá giai đoạn 1999-2012
2.3.2.1. Diễn biến và điều hành tỷ giá danh nghĩa VND/USD
2.3.2.2. Diễn biến tỷ giá thực
2.3.3. Tỷ giá trong chính sách tiền tệ Việt Nam
2.4. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: KÊNH TỶ GIÁ TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM
3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu
3.1.1. Xây dựng mô hình SVAR
3.1.2. Định dạng cú sốc cấu trúc
3.1.3. Định nghĩa biến số và nguồn dữ liệu
3.1.4. Tính dừng và sai phân của dữ liệu
3.2. Phân tích kết quả ước lượng
3.2.1. Dẫn truyền chính sách tiền tệ dạng khung
3.2.2. Dẫn truyền kênh lãi suất
3.2.3. Dẫn truyền kênh tỷ giá
3.2.4. Dẫn truyền chính sách tiền tệ có biến ngoại thương
3.3. Phân tích phân rã phương sai
3.4. Tóm tắt chương 3
4. CHƯƠNG 4: TRUNG CHUYỂN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ ĐẾN CÁC CHỈ SỐ GIÁ
4.1. Xây dựng mô hình RVAR
4.1.1. Định nghĩa biến số và nguồn dữ liệu
4.1.2. Tính dừng và sai phân của dữ liệu
4.2. Phân tích kết quả ước lượng
4.2.1. ERPT đến các chỉ số giá
4.2.2. ERPT đến chuỗi giá
4.2.3. ERPT theo hai giai đoạn
4.3. Phân tích phân rã phương sai của các chỉ số giá
4.4. Tóm tắt chương 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Những kết luận chung về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam
5.2. Những kết luận về vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam
5.2.1. Về phản ứng của tỷ giá với sốc điều hành chính sách tiền tệ
5.2.2. Về tác động của sốc tỷ giá đến các mục tiêu chính sách
5.2.3. Về sử dụng tỷ giá để đạt các mục tiêu chính sách
5.3. Những kết luận về nhân tố ảnh hưởng đến các biến số trong giai đoạn nghiên cứu
5.4. Kiến nghị đối với nhà điều hành chính sách tiền tệ
5.4.1. Kiến nghị chung về khung điều hành chính sách tiền tệ
5.4.1.1. Cẩn trọng khi sử dụng công cụ lãi suất để kiểm soát lạm phát
5.4.1.2. Lựa chọn một mục tiêu cuối cùng ưu tiên hàng đầu cho chính sách tiền tệ
5.4.1.3. Xác định mức tăng trưởng cung tiền mục tiêu trong tương quan với mục tiêu cuối cùng dựa trên các mô hình định lượng
5.4.1.4. Lựa chọn mục tiêu hoạt động hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ trong ngắn hạn
5.4.2. Kiến nghị đối với điều hành tỷ giá
5.4.2.1. Xác định tỷ giá là một công cụ của chính sách tiền tệ
5.4.2.2. Điều hành tỷ giá theo hướng linh hoạt
5.4.2.3. Điều hành tỷ giá danh nghĩa gắn liền với tỷ giá thực được xác định dựa trên rổ tiền tệ
5.4.2.4. Điều hành tỷ giá có tính đến tác động của chênh lệch lãi suất
5.4.2.5. Đa dạng hóa các nghiệp vụ trung hòa nhằm làm giảm tác động của các giao dịch mua vào đến cung tiền
5.5. Tóm tắt chương 5
Tài liệu tham khảo
Phụ lục A: Kết quả kiểm định các mô hình SVAR
Phụ lục B: Kết quả kiểm định các mô hình RVAR
Phụ lục C: Mô hình, phương pháp và kết quả tính toán MCI
Phụ lục D: Phân loại chế độ tỷ giá của IMF
Phụ lục E: Diễn biến NEER và REER của một số nền kinh tế giai đoạn 2000-2012
Phụ lục F: Các biện pháp hạn chế dòng vốn vào
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an pham thi tuyet trinh ver2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (243 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ðẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------oo0oo---------- PHẠM THỊ TUYẾT TRINH VAI TRÒ CỦA TỶ GIÁ HỐI ðOÁI TRONG CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Nhung 2. Hạ Thị Thiều Dao TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ðOAN Tôi tên là: Phạm Thị Tuyết Trinh Sinh ngày: 21 tháng 09 năm 1984 – tại: Cần Thơ Hiện công tác tại: trường ðại học Ngân hàng Tp.

Hồ Chí Minh Là học viên nghiên cứu sinh khóa 16 của Trường ðại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Mã số NCS: Cam ñoan luận án: Vai trò của tỷ giá hối ñoái trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ Việt Nam. Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng; Mã số: 62.01 Người hướng dẫn khoa học: 1.

Nguyễn Thị Nhung 2. Hạ Thị Thiều Dao Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính ñộc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa ñược công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở ñâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án ñược chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan danh dự của tôi. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2013 Người viết PHẠM THỊ TUYẾT TRINH LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADF Augmented Dickey-Fuller AM Arithmetic Mean Trung bình ñại số BIS Bank of International Settlement Ngân hàng Thanh toán Quốc tế CSTT Chính sách tiền tệ ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu ERPT Exchange rate pass-through Trung chuyển biến ñộng tỷ giá FED Federal Reserve Bank Ngân hàng Dự trữ Liên bang GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội GSO General Statistics Office Tổng cục Thống kê HP Hodrick Prescott IFS International Financial Statistics Thống kê Tài chính Quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế JPY Japanese Yen Yên Nhật MCI Monetary Condition Index Chỉ số ñiều kiện tiền tệ MTM Monetary Transmission Cơ chế dẫn truyền chính sách Mechanism tiền tệ NEER Nominal Effective Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa ña phương NER Nominal Exchange Rate Tỷ giá danh nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương OLS Odinary Least Square Bình phương thông thường bé nhất PP Phillips-Perron REER Real Effective Exchange Rate Tỷ giá thực ña phương RVAR Reduced form VAR Tự hồi qui vectơ dạng rút gọn SVAR Structural Vector Autoregression Tự hồi qui vectơ dạng cấu trúc USD United State Dollar ðô la Mỹ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii VAR Vector Autoregression Tự hồi qui vectơ VND Vietnam Dong ðồng Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ thức Thương mại Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC BẢNG – BIỂU – HÌNH Danh mục Bảng STT Số bảng Tên bảng Trang Cán cân vãng lai và cán cân vốn giai ñoạn 1999- 1 2.1 36 2012 ðộ mở ngoại thương của một số nước châu Á 2 2.3 Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam theo nhóm hàng 38 Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam theo bảng phân 4 2.4 39 loại tiêu chuẩn ngoại thương 5 2.5 ðộ sâu tài chính của một số nước châu Á 44 Cán cân thanh toán Việt Nam giai ñoạn 1999- 6 2.6 46 2012 Mục tiêu cuối cùng của CSTT Việt Nam giai 7 2.7 49 ñoạn 1999-2012 Mục tiêu ñiều hành của CSTT Việt Nam giai 8 2.8 51 ñoạn 1999-2012 Qui mô, doanh số và số lượng thành viên tham 9 2.9 53 gia thị trường mở giai ñoạn 2004- 2011 10 2.10 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai ñoạn 2003-2012 54 11 2.11 Tỷ giá VND/USD giai ñoạn 1999 – 2012 60 12 2.12 Biên ñộ dao ñộng tỷ giá ñược áp dụng từ 1999 60 Thay ñổi tỷ giá bình quân liên ngân hàng 13 2.13 62 VND/USD giai ñoạn 1999-2012 Tỷ trọng mua, bán ngoại tệ kỳ hạn và hoán ñổi 14 2.14 trong tổng giao dịch thị trường ngoại hối, giai 65 ñoạn 2002-2010 15 2.15 Cơ cấu tăng trưởng tín dụng giai ñoạn 2008 – 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v 2012 Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình 16 3.1 85 SVAR Kết quả kiểm ñịnh ADF và PP các chuỗi dữ liệu 17 3.2 87 mô hình SVAR Phân rã phương sai giai ñoạn quí I/1999 – quí 18 3.3 109 IV/2005 Phân rã phương sai giai ñoạn quí I/2006 – quí 19 3.4 111 IV/2012 Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình 20 4.1 118 RVAR Kết quả kiểm ñịnh ADF và PP các chuỗi dữ liệu 21 4.2 120 mô hình RVAR 22 4.3 Tác ñộng ñến các chỉ số giá của 1% sốc tỷ giá 122 23 4.4 Phân rã phương sai các chỉ số giá 129 Danh mục Biểu ñồ Tăng trưởng kinh tế và lạm phát giai ñoạn 1999- 1 2.1 35 2012 ðộ mở ngoại thương của Việt Nam giai ñoạn 2 2.2 37 1999-2012 Mức ñộ mở cửa tài chính của Việt Nam và các 3 2.3 41 nước trong khu vực giai ñoạn 1999-2012 ðộ sâu tài chính của Việt Nam giai ñoạn 1999- 4 2.5 ðô la hóa của Việt Nam giai ñoạn 1999-2012 45 Diễn biến các lãi suất chỉ ñạo và lãi suất thị trường 6 2.7 Diễn biến cung tiền, MCI, các lãi suất chỉ ñạo giai 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi ñoạn 1999 – 2012 Diễn biến tỷ giá VND/USD theo ngày từ 2004 ñến 8 2.8 61 2011 Tỷ giá NER, NEER, REER của Việt Nam giai 63 9 2.9 ñoạn 1999-2012 Quy mô dự trữ ngoại hối tính theo tháng nhập khẩu 10 2.10 66 giai ñoạn 1999-2012 Diễn biến cán cân thương mại và REER của Việt 11 2.11 68 Nam giai ñoạn 1999-2012 Diễn biến lãi suất tái chiết khấu, lãi suất thị trường, 12 3.1 tăng trưởng chỉ số giá sản xuất hàng công nghiệp 97 và lạm phát giai ñoạn 1999 – 2012 Danh mục Hình STT Số hình Tên hình Trang 1 1.1 Bộ ba bất khả thi 6 Mối liên hệ giữa các mục tiêu và công cụ của 2 1.3 Các kênh dẫn truyền trong MTM 14 4 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến MTM 20 5 1.5 Tỷ giá trong có chế dẫn truyền CSTT 22 Thiết kê mô hình SVAR ño lường kênh tỷ giá 6 3.1 78 trong MTM của Việt Nam 7 3.2 Các chuỗi biến số thời gian trong mô hình SVAR 86 Phản ứng tích lũy của sản lượng, giá và cung tiền 8 3.3 90 do sốc lãi suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của cung tiền và lãi suất tái chiết 9 3.4 91 khấu do sốc giá và sản lượng 10 3.5 Dẫn truyền CSTT qua kênh lãi suất 93 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii Phản ứng tích lũy của sản lượng, giá sản xuất hàng 11 3.6 95 công nghiệp do sốc lãi suất tái chiết khấu 12 3.7 Dẫn truyền CSTT qua kênh tỷ giá 99 Phản ứng tích lũy của tỷ giá danh nghĩa do sốc lãi 13 3.8 100 suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của tỷ giá do sốc sản lượng và 14 3.9 102 giá Phản ứng tích lũy của nhập khẩu, xuất khẩu và cán 15 3.10 103 cân thương mại do sốc lãi suất tái chiết khấu Phản ứng tích lũy của nhập khẩu, xuất khẩu và cán 16 3.11 104 cân thương mại do sốc tỷ giá Tổng hợp dẫn truyền CSTT dạng khung và tác 17 3.12 107 ñộng gián tiếp của kênh tỷ giá Chuỗi bậc gốc của các biến số WCP, YGAP, M2, 18 4.1 119 NEER, IMP, PPI, CPI.

Chuỗi sai phân bậc I của các biến số WCP, M2, 19 4.2 120 NEER, IMP, PPI, CPI.3 Phản ứng của các chỉ số giá do 1% sốc tỷ giá 122 Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu  giá sản xuất 21 4.4 125  giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá Phản ứng của giá nhập khẩu do 1% sốc tỷ giá theo 22 4.5 126 hai giai ñoạn Phản ứng của chuỗi giá nhập khẩu  giá sản xuất 24 4.6  giá tiêu dùng do 1% sốc tỷ giá theo hai giai 128 ñoạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii MỤC LỤC Lời cam ñoan. i Danh mục từ viết tắt. ii Danh mục bảng, hình, biểu. iv Mục lục.

viii PHẦN MỞ ðẦU. xiii Lý do chọn ñề tài. xiii Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. xiv Mục tiêu nghiên cứu.

xviii ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. xviii Mô hình và phương pháp nghiên cứu. xix Nguồn dữ liệu. xxi Thiết kế nghiên cứu.

xxi ðiểm mới của nghiên cứu. xxiii Cấu trúc nghiên cứu. xxiv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ, CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CƠ CHẾ DẪN TRUYỀN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.

Tổng quan về tỷ giá. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực song phương. Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực ña phương. Sự vận hành của tỷ giá trong nền kinh tế.

Tổng quan về chính sách tiền tệ. Khái niệm chính sách tiền tệ. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ. Mục tiêu cuối cùng.

Mục tiêu trung gian. Mục tiêu hoạt ñộng. Các công cụ của chính sách tiền tệ. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ (MTM).

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ. Cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ qua các kênh. Kênh tỷ giá.

Các kênh dẫn truyền khác. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của cơ chế dẫn truyền. Vai trò của tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền. Tổng hợp các nghiên cứu về tỷ giá trong cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ 26 1.

Các nghiên cứu tiếp cận theo dẫn truyền chính sách tiền tệ. Các nghiên cứu tiếp cận theo trung chuyển biến ñộng tỷ giá. 30 Tóm tắt chương 1. TỶ GIÁ TRONG KHUNG ðIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VIỆT NAM.

ðặc ñiểm nền kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. ðộ mở ngoại thương. Hội nhập tài chính. ðộ sâu tài chính.

Tình trạng ñô la hóa. Khung chính sách tiền tệ Việt Nam giai ñoạn 1999-2012. Hệ thống mục tiêu chính sách. Mục tiêu cuối cùng.

Mục tiêu ñiều hành. Các công cụ của chính sách tiền tệ. Nghiệp vụ thị trường mở. Dự trữ bắt buộc.

Tái cấp vốn và các lãi suất chỉ ñạo. Tỷ giá trong ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Tóm lược ñiều hành chính sách tiền tệ giai ñoạn 1999-2012. Diễn biến và ñiều hành tỷ giá giai ñoạn 1999-2012 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Tuyết Trinh (2013). Luan an pham thi tuyet trinh ver2 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-pham-thi-tuyet-trinh-ver2

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Phạm Thị Tuyết Trinh bản hoàn chỉnh phiên bản 2.

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luan an pham thi tuyet trinh ver2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter