Luận án tiến sĩ: Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng - Võ Đình Hợp
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong Đại học Đà Nẵng thông qua phương pháp đổi mới và ứng dụng công nghệ.
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng giáo dục thể chất Đại học Đà Nẵng hiện nay
- Số trang:
- 253 trang
- Trường:
- Đại học Đà Nẵng
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Võ Đình Hợp
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng giáo dục thể chất Đại học Đà Nẵng hiện nay
Chất lượng giáo dục thể chất đại học Đà Nẵng đóng vai trò quyết định trong việc phát triển toàn diện cho người học. Hệ thống các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng đào tạo lượng lớn sinh viên mỗi năm. Công tác giảng dạy môn thể dục đối mặt nhiều thách thức. Nhận thức của người học về tầm quan trọng của việc rèn luyện thân thể chưa đồng đều. Khảo sát thực tế cho thấy chương trình giáo dục thể chất còn bộc lộ một số điểm nghẽn. Các hoạt động ngoại khóa chưa thu hút đông đảo sinh viên tham gia. Việc kết nối giữa nội khóa và ngoại khóa chưa đạt hiệu quả cao nhất. Việc đánh giá đúng thực trạng tạo tiền đề quan trọng để xây dựng giải pháp đổi mới toàn diện.
1.1. Đánh giá nhu cầu rèn luyện thân thể của sinh viên
Sinh viên các trường đại học thành viên có nhu cầu vận động thể lực rất đa dạng. Đa số người học mong muốn tập luyện các môn thể thao hiện đại. Bóng đá, bóng rổ, cầu lông và bóng chuyền nhận được sự quan tâm lớn. Tuy nhiên, thời lượng thực hành trên lớp còn hạn chế. Sinh viên thiếu sân chơi rèn luyện sau giờ học lý thuyết. Áp lực học tập chuyên ngành ảnh hưởng tiêu cực đến thói quen vận động hàng ngày. Nhu cầu tham gia các hoạt động ngoại khóa chưa được đáp ứng đầy đủ. Việc nắm bắt chính xác nguyện vọng của người học giúp điều chỉnh chương trình đào tạo thể chất phù hợp hơn.
1.2. Phân tích thực trạng công tác đào tạo qua ma trận SWOT
Ma trận SWOT phản ánh rõ nét bức tranh giáo dục thể chất đại học Đà Nẵng. Điểm mạnh nằm ở truyền thống đào tạo và sự quan tâm của ban lãnh đạo. Cơ hội mở ra từ các chính sách phát triển thể thao học đường của Nhà nước. Điểm yếu tồn tại ở diện tích sân bãi dụng cụ tập luyện còn thiếu thốn. Thách thức lớn là tốc độ gia tăng quy mô sinh viên nhanh hơn cơ sở hạ tầng. Nguồn kinh phí đầu tư cho trang thiết bị thể thao còn phân tán. Việc phân tích SWOT giúp xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế. Đây là căn cứ khoa học vững chắc để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng.
II. Chuẩn đầu ra môn giáo dục thể chất và khung đào tạo
Chuẩn đầu ra môn giáo dục thể chất là thước đo chất lượng đào tạo của nhà trường. Khung chương trình cần được thiết kế khoa học, liên thông và hiện đại. Mục tiêu môn học không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành tín chỉ. Sinh viên cần hình thành thói quen rèn luyện suốt đời. Chương trình đào tạo thể chất phải cân đối giữa lý thuyết và thực hành. Nội dung giảng dạy cần cập nhật xu hướng vận động mới. Việc xác định rõ chuẩn đầu ra giúp giảng viên định hướng phương pháp giảng dạy chính xác. Sinh viên nắm rõ mục tiêu rèn luyện và chủ động hoàn thành các tiêu chí thể lực.
2.1. Đổi mới chương trình đào tạo thể chất theo tín chỉ
Chương trình đào tạo thể chất theo hệ thống tín chỉ đòi hỏi tính linh hoạt cao. Nội dung môn học cần chuyển dịch từ bắt buộc cứng nhắc sang tự chọn có hướng dẫn. Người học được chủ động đăng ký môn thể thao yêu thích theo năng khiếu. Các học phần bóng đá, bơi lội, võ thuật, bóng bàn được bố trí theo từng cấp độ. Khung chương trình tích hợp kiến thức y sinh học và dinh dưỡng thể thao. Sinh viên tự trang bị kỹ năng phòng tránh chấn thương khi vận động. Cách tiếp cận mới giúp tăng tính chủ động và hứng thú học tập. Chất lượng giờ học thể dục được cải thiện rõ rệt.
2.2. Xây dựng bộ tiêu chuẩn đầu ra môn giáo dục thể chất
Bộ tiêu chuẩn đầu ra môn giáo dục thể chất cần bám sát quy định chuẩn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu chuẩn đánh giá bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ thuật động tác và mức độ phát triển thể lực. Người học phải vượt qua các bài kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên theo độ tuổi. Các chỉ số sức bền, sức mạnh, sức nhanh và độ khéo léo được lượng hóa cụ thể. Sinh viên chưa đạt chuẩn phải tham gia các lớp bồi dưỡng thể lực tăng cường. Tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng nâng cao trách nhiệm của cả giảng viên và người học. Đây là cam kết chất lượng của nhà trường với xã hội.
III. Đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất và cơ sở vật chất
Đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất và cơ sở vật chất thể dục thể thao là hai yếu tố then chốt. Trình độ chuyên môn của giảng viên quyết định trực tiếp đến hiệu quả truyền đạt kiến thức. Cơ sở hạ tầng đầy đủ tạo điều kiện tốt nhất cho người học rèn luyện kỹ năng. Sự kết hợp đồng bộ giữa năng lực sư phạm và trang thiết bị hiện đại tạo nên môi trường học tập lý tưởng. Đại học Đà Nẵng cần đầu tư mạnh mẽ vào hai nguồn lực này. Nâng cao chất lượng đội ngũ đi liền với hiện đại hóa sân bãi dụng cụ tập luyện. Sự đổi mới này mang lại bước chuyển biến tích cực trong toàn hệ thống.
3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất
Đội ngũ giảng viên giáo dục thể chất cần được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Giảng viên cần cập nhật các phương pháp huấn luyện tiên tiến. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào phân tích động tác giúp nâng cao độ chính xác. Giảng viên tích cực tham gia nghiên cứu khoa học về thể dục thể thao học đường. Nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ theo học các khóa đào tạo sau đại học. Tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của giảng viên là tấm gương cho sinh viên. Giảng viên giỏi chuyên môn sẽ khơi dậy niềm đam mê thể thao ở người học.
3.2. Nâng cấp sân bãi dụng cụ tập luyện và cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất thể dục thể thao tại các trường đại học thành viên cần được nâng cấp toàn diện. Sân bãi dụng cụ tập luyện phải đảm bảo an toàn và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Nhà đa năng, sân bóng cỏ nhân tạo, đường chạy điền kinh và bể bơi cần được bảo dưỡng định kỳ. Trường học đẩy mạnh hình thức xã hội hóa để huy động thêm nguồn lực đầu tư. Việc mở cửa sân bãi ngoài giờ học chính khóa khuyến khích sinh viên tự rèn luyện. Trang bị đầy đủ dụng cụ tập luyện giúp giảng viên triển khai đa dạng bài tập. Không gian tập luyện hiện đại tạo cảm hứng vận động cho sinh viên.
IV. Đổi mới phương pháp dạy thể dục tại Đại học Đà Nẵng
Đổi mới phương pháp dạy thể dục là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn chuyển đổi giáo dục hiện nay. Phương pháp dạy học truyền thống mang tính áp đặt một chiều không còn phù hợp. Giảng viên cần chuyển đổi sang phương pháp lấy người học làm trung tâm. Tiết học thể dục phải trở thành không gian vận động tích cực và tương tác sôi nổi. Tăng cường các bài tập nhóm giúp phát triển kỹ năng giao tiếp và tinh thần đồng đội. Việc cá nhân hóa khối lượng vận động giúp sinh viên có thể trạng yếu không bị quá tải. Đổi mới phương pháp mang lại trải nghiệm học tập vui vẻ, an toàn và hiệu quả cao.
4.1. Ứng dụng giải pháp sư phạm tích cực trong giảng dạy
Ứng dụng các giải pháp sư phạm tích cực tạo bước đột phá trong giảng dạy thể chất. Giảng viên sử dụng trò chơi vận động để khởi động và tăng tính hấp dẫn. Các bài tập được phân chia theo mức độ từ dễ đến khó phù hợp từng nhóm sinh viên. Công nghệ ghi hình và chiếu chậm hỗ trợ sinh viên tự quan sát, sửa chữa động tác sai. Phương pháp thảo luận nhóm về chiến thuật thi đấu kích thích tư duy người học. Mối quan hệ giữa giảng viên và sinh viên trở nên gần gũi, thân thiện hơn. Không khí lớp học thoải mái giúp sinh viên tiếp thu kỹ thuật nhanh chóng và tự tin thể hiện bản thân.
4.2. Mở rộng các học phần thể thao tự chọn theo sở thích
Mở rộng các môn thể thao tự chọn đáp ứng tốt nhu cầu rèn luyện đa dạng của sinh viên. Chương trình đào tạo thể chất đưa thêm các môn mới như gym, aerobic, võ cổ truyền và khiêu vũ thể thao. Sinh viên được tự do lựa chọn môn học phù hợp với năng khiếu và thể lực cá nhân. Việc được học môn yêu thích kích thích tối đa động lực luyện tập. Giảng viên tổ chức các giải đấu nội bộ nhỏ ngay trong tiết học để tăng tính cọ xát. Sinh viên hào hứng tham gia và nỗ lực hoàn thiện kỹ thuật thi đấu. Đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất.
V. Phát triển phong trào thể thao sinh viên qua câu lạc bộ
Phong trào thể thao sinh viên giữ vai trò cầu nối gắn kết giáo dục nội khóa với ngoại khóa. Rèn luyện thể thao ngoài giờ học giúp người học củng cố kỹ năng và duy trì thể lực tốt. Đại học Đà Nẵng chú trọng xây dựng môi trường văn hóa thể thao lành mạnh trong toàn thể học sinh sinh viên. Các giải thi đấu thể thao truyền thống được tổ chức thường niên với quy mô lớn. Phong trào thể thao sôi nổi góp phần giảm bớt căng thẳng sau những giờ học văn hóa. Hoạt động ngoại khóa cũng rèn luyện ý chí, kỷ luật và tinh thần đoàn kết cho thế hệ trẻ.
5.1. Mô hình câu lạc bộ thể thao đại học đà nẵng tự quản
Mô hình câu lạc bộ thể thao đại học đà nẵng hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện và tự quản. Các câu lạc bộ bóng đá, cầu lông, võ thuật và chạy bộ thu hút hàng ngàn hội viên. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ là các sinh viên năng nổ, có kỹ năng tổ chức tốt. Giảng viên giáo dục thể chất đóng vai trò cố vấn chuyên môn và hỗ trợ kỹ thuật. Câu lạc bộ duy trì lịch sinh hoạt định kỳ vào các buổi chiều và ngày cuối tuần. Nguồn kinh phí hoạt động được tạo lập từ sự đóng góp của hội viên và tài trợ. Sinh viên phát triển toàn diện cả thể lực lẫn kỹ năng mềm.
5.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên định kỳ
Kiểm tra đánh giá thể lực sinh viên định kỳ giúp theo dõi sát sao sự phát triển thể chất của người học. Nhà trường áp dụng quy trình kiểm tra chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống phần mềm quản lý dữ liệu thể lực sinh viên được triển khai đồng bộ. Kết quả kiểm tra được lưu trữ và cập nhật qua từng học kỳ. Sinh viên theo dõi được tiến trình rèn luyện và mức độ tiến bộ của bản thân. Nhà trường kịp thời tư vấn bài tập bổ trợ cho sinh viên có thể lực chưa đạt chuẩn. Dữ liệu đánh giá thể lực là cơ sở hoàn thiện chương trình đào tạo.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO VÕ ĐÌNH HỢP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI – 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO VÕ ĐÌNH HỢP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Hoàng Công Dân 2. TS Ngũ Duy Anh HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Võ Đình Hợp luan an MỤC LỤC TRANG BÀI 1 TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN 1 MỤC LỤC 1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 3 PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1. Một số khái niệmcó liên quan 4 1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong thời kỳ đổi mới 9 1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC 9 1.2 Sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể thao trường học 12 1.
Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học 13 1. Giáo dục thể chất nội khóa 14 1. Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa 15 1. Mối quan hệ giữa GDTC và TTTNT 17 1.
Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học 18 1. Yếu tố con người 18 1. Chương trình môn học 21 1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị 24 1.
Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất ở trường đại học 27 1. Vị trí của giáo dục thể chất trường đại học 27 1. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường đại học 28 1. Nội dung chương trình giáo dục thể chất trường đại học 29 1.
Đặc điểm sinh lý, tâm lý độ tuổi sinh viên 31 1. Đặc điểm sinh lý 31 1. Đặc điểm tâm lý 32 1. Các công trình nghiên cứu liên quan 34 1.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước 34 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 35 Tóm tắt chương 1 38 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 40 2. Đối tượng nghiên cứu 40 2.
Đối tượng nghiên cứu 40 2. Khách thể nghiên cứu 40 2. Phạm vi, thời gian nghiên cứu 41 luan an 2. Phương pháp nghiên cứu 41 2.
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 41 2. Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm 42 2. Phương pháp quan sát sư phạm 43 2. Phương pháp SWOT 43 2.
Phương pháp kiểm tra sư phạm 44 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 46 2. Phương pháp toán thống kê 47 2. Tổ chức nghiên cứu 48 2.
Địa điểm nghiên cứu 48 2. Kế hoạch nghiên cứu 49 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50 3. Nghiên cứu thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 50 3.
Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 50 3. Đánh giá thực trạng chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 53 3. Bàn luận về thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 73 3. Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 83 3.
Kiểm định phân tích SWOT qua ý kiến chuyên gia 85 3. Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp 87 3. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp 89 3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của Đại học Đà Nẵng 91 3.
Bàn luận mục tiêu 2 103 3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng 104 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực nghiệm 104 3. Hiệu quả ứng dụng các giải pháp sư phạm 107 3.
Bàn luận mục tiêu 3 127 Kết luận chương 3 134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137 1. KIẾN NGHỊ 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBQL: Cán bộ quản lý CĐCNTT: Cao đẳng công nghệ thông tin CLB: Câu lạc bộ CNTT&TT: Công nghệ thông tin và thể thao CTGD: Chương trình giáo dục CTMH: Chương trình môn học CSVC: Cơ sở vật chất ĐH: Đại học ĐHBK Đại học Bách Khao ĐHĐN: Đại học Đà Nẵng ĐHKT: Đại học Kinh tế ĐHNN: Đại học Ngoại ngữ ĐHQG-HCM: Đại học quốc gia-Hồ Chí Minh ĐHSP: Đại học Sư phạm ĐHSPKT: Đại học Sư phạm kinh tế GD: Giáo dục GDĐH: Giáo dục đại học GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo, giáo dục – đào tạo GDTC: Giáo dục thể chất GV: Giáo viên HĐTT: Hoạt động thể thao HSSV: Học sinh Sinh viên NĐC: Nhóm đối chứng NTN: Nhóm thực nghiệm NKTT: Ngoại khóa thể thao RLTT: Rèn luyện Thể thao SV: Sinh viên TBTCVN: Trung bình tiêu chuẩn Việt Nam TC: Thể chất TDTT: Thể dục thể thao TT: Thể thao TTTC: Thể thao tự chọn TTTNT: Thể thao trong nhà trường XHH: Xã hội hóa luan an DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Số Tên bảng, biểu đồ, sơ đồ Trang Bảng 2.1 Số lượng sinh viên tham gia kiểm tra thể lực 40 2.2 Số lượng sinh viên tham thực nghiệm 41 3.1 Kết quả xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng công tác Sau trang GDTC và TTTNT ở ĐHĐN 51 3.2 Kết quả xác định độ tin cậy tiêu chí đánh giá thực trạng GDTC và TTTNT ở ĐHĐN 3.3 Thực trạng Chương trình GDTC cơ bản của ĐHĐN Sau trang 57 3.4 Thực trạng Chương trình GDTC nâng cao của ĐHĐN Sau trang 58 3.5 Thực trạng Chương trình GDTC cho sinh viên có sức khỏe yếu 59 của ĐHĐN 3.6 Thống kê cơ cấu giảng viên tại Khoa GDTC - ĐHĐN Sau trang 59 3.7 Thực trạng trình độ chuyên môn về TDTT của giảng viên Sau trang Khoa GDTC - ĐHĐN 60 3.8 Thực trạng CSVC, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ TDTT của Sau trang ĐHĐN 61 3.9 Kết quả khảo sát thực trạng kết quả học tập môn học GDTC Sau trang của sinh viên ĐHĐN 63 3.10 Đánh giá thực trạng thể lực sinh viên năm thứ nhất (18 tuổi) Sau trang ĐHĐN theo Chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGDĐT 64 3.11 Đánh giá thực trạng thể lực sinh viên năm thứ hai (19 tuổi) Sau trang ĐHĐN theo Chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGDĐT 65 3.12 Thống kê nhân khẩu học TDTT sinh viên ĐHĐN tham gia Sau trang khảo sát về hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa 68 3.13 Kết quả khảo sát nhân khẩu học TDTT tham gia hoạt động ngoại khóa thể thao của sinh viên ĐHĐN 3.14 Mục đích tham gia hoạt động ngoại khóa thể thao của sinh luan an viên ĐHĐN 3.15 Kết quả thực trạng tiêu dung TDTT của sinh viên ĐHĐN Sau trang 70 3.16 Thực trạng tham gia tập luyện ngoại khóa các môn thể thao Sau trang của sinh viên ĐHĐN 71 3.17 Mức độ và hình thức quan tâm theo dõi hoạt động TDTT của sinh viên ĐHĐN 3.18 Kết quả khảo sát mức độ yêu thích tập luyện thể thao của sinh Sau trang viên ĐHĐN 72 3.19 Kết quả khảo sát mức độ yêu thích môn học GDTC của sinh viên ĐHĐN 3.20 Kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về thực trạng Sau trang GDTC và TTTNT của ĐHĐN (Điểm mạnh) 85 3.21 Kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về thực trạng GDTC và TTTNT của ĐHĐN (Điểm yếu) 3.22 Kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về thực trạng GDTC và TTTNT của ĐHĐN (Cơ hội) 3.23 Kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về thực trạng GDTC và TTTNT của ĐHĐN (Thách thức) 3.24 Kết quả khảo sát lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng Sau trang công tác GDTC và TTTNT ĐHĐN 91 3.25 Kết quả kiểm định độ tin cậy các giải pháp nâng cao công tác Sau trang GDTC và TTTNT ĐHĐN 92 3.26 Kết qủa kiểm định mức độ quan trọng của các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC và thể thao trường học ĐHĐN 3.27 Kết quả khảo sát cấu trúc nội tại giải pháp nâng cao chất lượng GDTC và TTTNT tại ĐHĐN 3.28 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực nghiệm nhóm giải pháp sư Sau trang phạm thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia 105 3.29 Kết quả đổi mới nội dung chương trình và phương pháp giảng Sau trang dạy môn học GDTC tại ĐHĐN 107 3.30 So sánh kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất giữa nhóm Sau trang luan an thực nghiệm và nhóm đối chứng của 3 trường thành viên Đại 109 học Đà Nẵng Học phần 1 - năm học 2018-2019 3.31 So sánh kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng của 3 trường thành viên Đại học Đà Nẵng Học phần 2 - năm học 2018-2019 3.32 Tự đánh giá của sinh viên về năng lực tự học sau thực nghiệm Sau trang 3.33 Nhận xét của sinh viên về phương pháp giảng dạy của giảng 111 viên – sau thực nghiệm 3.34 Tổng hợp ý kiến đánh giá của giảng viên Khoa GDTC về năng Sau trang lực tự học của sinh viên – sau thực nghiệm 112 3.35 Đánh giá kết quả đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên – sau thực nghiệm 3.36 Tổng hợp ý kiến của chuyên gia đối với Quy chế tổ chức hoạt Sau trang động CLB TDTT Đại học Đà Nẵng 116 3.37 Kết quả hoạt động ngoại khóa thể thao sau thực nghiệm Nhóm Sau trang giải pháp sư phạm tại ĐHĐN 117 3.38 So sánh các chỉ số đánh giá thể lực của nhóm thực nghiệm và Sau trang nhóm đối chứng trước thực nghiệm – ĐH Bách Khoa 118 3.39 So sánh các chỉ số đánh giá thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm – ĐH Kinh Tế 3.40 So sánh các chỉ số đánh giá thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm – ĐH Sư Phạm 3.41 So sánh các chỉ số đánh giá thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm – ĐHĐN 3.42 So sánh sự phát triển thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm Sau trang đối chứng sau thực nghiệm – ĐH Bách Khoa 119 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Đình Hợp (2021). Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-nang-cao-chat-luong-giao-duc-the-chat-dai-hoc-da-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong Đại học Đà Nẵng thông qua phương pháp đổi mới và ứng dụng công nghệ.
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất tại Đại học Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.