Luận án: Dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông - Nguyễn Thu Phương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc H'Mông, đề xuất giải pháp sư phạm phù hợp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

263

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh Hmông
Số trang:
263 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh Hmông

Dạy học tiếng Việt tại vùng cao đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Học sinh Hmông tiếp xúc với tiếng Việt như một ngôn ngữ thứ hai. Việc tiếp thu hệ thống xưng hô gặp nhiều rào cản do khác biệt văn hóa. Hệ thống ngôn ngữ Hmông mang tính đơn giản hóa trong các ngôi giao tiếp. Ngược lại, tiếng Việt sở hữu mạng lưới xưng hô phong phú và phức tạp. Mạng lưới này gắn liền với thứ bậc xã hội và tình cảm gia đình. Giáo viên cần nắm vững quy luật thụ đắc ngôn ngữ. Việc hiểu rõ đặc điểm tâm lý lứa tuổi giúp định hình bài giảng phù hợp. Nền tảng lý luận này tạo tiền đề nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao.

1.1. Tiếp cận dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho học sinh DTTS

Học sinh tiểu học dân tộc thiểu số bắt đầu học tiếng Việt khi đã định hình tiếng mẹ đẻ. Quá trình dạy tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai đòi hỏi lộ trình trực quan và tự nhiên. Trẻ em người Hmông thường suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ trước khi diễn đạt bằng tiếng Việt. Hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ dễ dẫn đến sai lệch ngữ nghĩa. Giáo viên cần tạo môi trường giao tiếp thường xuyên trong lớp học. Môi trường ngôn ngữ tích cực giúp học sinh làm quen với ngữ cảnh giao tiếp chuẩn mực. Việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc phải xuất phát từ nhu cầu giao tiếp thực tế hàng ngày. Cách tiếp cận này giúp học sinh tiếp thu từ ngữ tự nhiên và hiệu quả.

1.2. Đối chiếu đại từ nhân xưng tiếng Việt và tiếng Hmông

Hệ thống đại từ nhân xưng tiếng Việt phân chia rõ ràng theo ba ngôi giao tiếp. Tiếng Việt còn sử dụng phong phú danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc để xưng hô. Ngược lại, tiếng Hmông chủ yếu dùng ba đại từ đơn giản là "kâu" (ngôi thứ nhất), "mây" (ngôi thứ hai) và "nét" (ngôi thứ ba). Tiếng Hmông không biến đổi hình thái từ xưng hô theo tuổi tác hay địa vị xã hội. Sự khác biệt cấu trúc này gây khó khăn lớn cho học sinh người Hmông khi học tiếng Việt. Học sinh thường lúng túng khi chọn từ phù hợp với từng đối tượng giao tiếp. Việc đối chiếu ngôn ngữ giúp giáo viên phát hiện sớm nguyên nhân gây lỗi của học sinh.

1.3. Đặc điểm tâm lý tiếp nhận ngôn ngữ của học sinh người Hmông

Học sinh tiểu học vùng cao có tính cách nhút nhát và rụt rè trước đám đông. Rào cản ngôn ngữ khiến học sinh ngại giao tiếp với thầy cô giáo. Khả năng tư duy trực quan hình tượng của học sinh phát triển mạnh hơn tư duy trừu tượng. Học sinh ghi nhớ nhanh qua hình ảnh, cử chỉ và hành động cụ thể. Khả năng ghi nhớ từ ngữ trừu tượng còn nhiều hạn chế. Việc giảng giải quy tắc ngữ pháp khô khan không mang lại kết quả cao. Hoạt động học tập cần gắn liền với trò chơi và tranh ảnh sinh động. Môi trường học tập thân thiện giúp giải tỏa áp lực tâm lý cho học sinh. Sự khích lệ kịp thời thúc đẩy học sinh tự tin sử dụng tiếng Việt.

II. Thực trạng lỗi xưng hô tiếng Việt của học sinh Hmông

Khảo sát thực tế tại các trường tiểu học huyện Mường Nhé cho thấy nhiều bất cập. Học sinh người Hmông gặp nhiều trở ngại khi sử dụng từ ngữ xưng hô tiếng Việt. Giáo viên vùng cao gặp nhiều áp lực trong việc rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh. Thời lượng dành cho nội dung xưng hô trong sách giáo khoa còn hạn chế. Các bài tập hiện hành chưa tính đến đặc thù của người học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai. Thực trạng giao tiếp học đường vùng dân tộc thiểu số phản ánh khoảng cách lớn giữa lý thuyết và thực tiễn. Việc đánh giá đúng thực trạng tạo cơ sở xây dựng giải pháp can thiệp hiệu quả.

2.1. Nhận diện các lỗi xưng hô của học sinh dân tộc thiểu số

Nghiên cứu chỉ ra nhiều nhóm lỗi xưng hô của học sinh dân tộc tại trường học. Lỗi phổ biến nhất là tình trạng xưng hô cộc lốc hoặc không dùng từ xưng hô. Học sinh thường dùng đại từ "nó", "mày", "tao" với người lớn tuổi. Hiện tượng này xuất phát từ thói quen tư duy ngôn ngữ mẹ đẻ không phân biệt ngôi thứ. Học sinh cũng thường nhầm lẫn giữa đại từ nhân xưng tiếng Việt ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai. Khi được hỏi, học sinh thường trả lời trống không và thiếu từ ngữ lễ phép. Việc nhận diện chính xác từng dạng lỗi giúp giáo viên có biện pháp khắc phục trúng đích.

2.2. Khó khăn trong giao tiếp học đường vùng dân tộc thiểu số

Môi trường giao tiếp học đường vùng dân tộc thiểu số còn thiếu tính tương tác chuẩn mực. Học sinh thường sử dụng tiếng mẹ đẻ khi trò chuyện với bạn bè ngoài giờ học. Tiếng Việt chỉ được sử dụng chủ yếu trong các giờ học chính khóa trên lớp. Sự ngắt quãng về không gian ngôn ngữ làm giảm hiệu quả ghi nhớ từ vựng. Học sinh thiếu cơ hội thực hành các mẫu câu giao tiếp lịch sự ngoài xã hội. Giáo viên gặp khó khăn khi học sinh không hiểu hết sắc thái biểu cảm của từ ngữ. Sự thiếu hụt tài liệu bổ trợ khiến việc rèn luyện thói quen giao tiếp chuẩn mực bị chậm lại.

2.3. Hạn chế khi dùng danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc

Tiếng Việt sử dụng rộng rãi danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc làm phương tiện xưng hô xã hội. Các từ như "ông", "bà", "bác", "chú", "cô", "anh", "chị" mang sắc thái tình cảm sâu sắc. Học sinh người Hmông gặp trở ngại lớn khi vận dụng lớp từ ngữ này vào giao tiếp. Học sinh khó xác định vai giao tiếp dựa trên tuổi tác và quan hệ họ hàng. Nhiều học sinh gọi tất cả thầy cô bằng "thầy" hoặc gọi nhầm lẫn vai vế trong trường. Việc chuyển đổi từ nghĩa quan hệ họ hàng sang nghĩa xưng hô xã hội đòi hỏi quá trình luyện tập lâu dài. Giáo viên cần kiên trì hướng dẫn từng tình huống cụ thể.

III. Phương pháp dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh Hmông

Đổi mới phương pháp dạy tiếng Việt vùng cao là nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục tiểu học. Các phương pháp truyền thống truyền thụ một chiều không mang lại hiệu quả bền vững. Giáo viên cần kết hợp linh hoạt nhiều kỹ thuật dạy học ngôn ngữ hiện đại. Trọng tâm của phương pháp mới là đặt học sinh vào trung tâm của hoạt động giao tiếp. Học sinh được quan sát, trải nghiệm và thực hành trực tiếp qua các tình huống giả định. Mỗi phương pháp đều hướng đến việc hình thành thói quen giao tiếp lịch sự, chuẩn mực. Sự kết hợp đồng bộ các phương pháp giúp học sinh tiếp thu từ ngữ tự nhiên và nhớ lâu.

3.1. Ứng dụng phản xạ toàn thân trong dạy từ ngữ xưng hô tiếng Việt

Phương pháp trực quan hành động TPR (Total Physical Response) gắn liền lời nói với vận động cơ thể. Giáo viên thực hiện động tác mẫu kèm theo lời xưng hô rõ ràng. Học sinh quan sát, nhắc lại và thực hiện hành động tương ứng theo hiệu lệnh. Ví dụ, giáo viên nói câu chào kết hợp khoanh tay cúi đầu. Học sinh lập tức làm theo động tác và nói câu chào lễ phép. Phương pháp này giúp học sinh tiếp nhận từ ngữ xưng hô tiếng Việt mà không cảm thấy căng thẳng. Hoạt động vận động kích thích sự hứng thú và giảm bớt tính rụt rè của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số.

3.2. Kỹ thuật đóng vai rèn luyện giao tiếp học đường cho học sinh

Phương pháp đóng vai (Role Play) tạo dựng môi trường giao tiếp học đường sinh động trong lớp học. Giáo viên thiết kế các tình huống giả định quen thuộc hàng ngày. Các tình huống bao gồm hỏi đường, mượn đồ dùng học tập, xin phép thầy cô và chào hỏi khách đến thăm trường. Học sinh hóa thân vào các nhân vật khác nhau để lựa chọn từ ngữ phù hợp. Hoạt động này giúp học sinh làm quen với các vai giao tiếp xã hội đa dạng. Học sinh học được cách điều chỉnh lời nói theo từng đối tượng cụ thể. Kỹ năng ứng biến ngôn ngữ của học sinh phát triển rõ rệt qua từng buổi tập.

3.3. Phương pháp phân tích ngôn ngữ phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp phân tích ngôn ngữ giúp học sinh hiểu sâu bản chất ngữ nghĩa của từ ngữ. Giáo viên đưa ra các ngữ cảnh cụ thể để học sinh so sánh và nhận xét. Học sinh phân tích sự khác nhau giữa việc dùng đại từ nhân xưng và danh từ họ hàng. Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận ra sắc thái tôn trọng hay thân mật trong từng lời nói. Học sinh tự tìm ra nguyên nhân gây lỗi và đề xuất cách sửa chữa phù hợp. Hoạt động này rèn luyện tư duy ngôn ngữ logic cho học sinh tiểu học. Năng lực tự điều chỉnh lời nói giúp học sinh tự tin hơn trong các tình huống thực tế.

IV. Thiết kế bài tập từ xưng hô tiếng Việt học sinh Hmông

Xây dựng hệ thống bài tập là khâu then chốt trong quy trình dạy học tiếng Việt. Hệ thống bài tập cần bám sát năng lực ngôn ngữ thực tế của học sinh người Hmông. Các bài tập được phân chia thành nhiều cấp độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng. Nội dung bài tập gắn liền với đời sống văn hóa và sinh hoạt của đồng bào vùng cao. Hình ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng liên hệ và thực hiện bài tập. Việc luyện tập thường xuyên củng cố kiến thức ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp. Đây là công cụ hữu hiệu phục vụ công tác tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc.

4.1. Hệ thống bài tập nhận biết và phân biệt từ ngữ xưng hô

Bài tập nhận diện giúp học sinh làm quen với các từ ngữ xưng hô tiếng Việt cơ bản. Dạng bài tập này yêu cầu học sinh gạch chân từ xưng hô trong đoạn văn ngắn. Dạng bài tập nối từ với tranh vẽ tương ứng giúp củng cố nghĩa của từ. Học sinh phân biệt rõ ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba qua từng bài tập nhỏ. Các bài tập điền từ vào chỗ trống rèn luyện khả năng lựa chọn từ thích hợp theo ngữ cảnh. Độ khó của bài tập được nâng cao dần từ cấp độ từ đơn đến cụm từ và câu hoàn chỉnh. Học sinh nắm vững vốn từ vựng cơ bản trước khi chuyển sang thực hành giao tiếp.

4.2. Bài tập thực hành tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc

Nhóm bài tập thực hành tập trung khắc phục lỗi xưng hô của học sinh dân tộc thường gặp. Học sinh phát hiện lỗi sai trong câu cho trước và tiến hành sửa lại cho đúng. Ví dụ, học sinh thay thế từ xưng hô thân mật không đúng chỗ bằng từ ngữ chuẩn mực khi nói chuyện với thầy cô. Các bài tập chuyển đổi ngôi kể giúp học sinh linh hoạt thay đổi vai giao tiếp. Học sinh thực hành đặt câu với danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân tộc theo từng đối tượng. Việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thông qua bài tập thực hành mang lại hiệu quả chuyển biến rõ nét trong lời nói hàng ngày.

4.3. Phương pháp dạy tiếng Việt vùng cao qua tình huống thực tế

Bài tập vận dụng giao tiếp gắn kết chặt chẽ với phương pháp dạy tiếng Việt vùng cao. Giáo viên đưa ra tình huống thực tế xảy ra tại bản làng hoặc lớp học. Học sinh đóng vai xử lý tình huống bằng lời nói giao tiếp trực tiếp. Ví dụ, học sinh đóng vai người mua bán hàng tại chợ phiên vùng cao. Học sinh chào hỏi cán bộ y tế đến thăm khám tại trường học. Tình huống thực tế tạo động lực giao tiếp tự nhiên và giải phóng cảm xúc cho học sinh. Học sinh vận dụng linh hoạt vốn từ đã học vào đời sống sinh hoạt một cách tự giác và tự tin.

V. Đánh giá thực nghiệm dạy từ xưng hô cho học sinh Hmông

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nghiêm túc tại các trường tiểu học huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Địa bàn nghiên cứu bao gồm trường tiểu học Trần Văn Thọ, Nậm Pố và Nậm Kè số 2. Nghiên cứu so sánh kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm áp dụng quy trình dạy học mới cùng hệ thống bài tập chuyên biệt. Lớp đối chứng duy trì phương pháp giảng dạy truyền thống theo phân phối chương trình. Các tiêu chí đánh giá bao gồm mức độ chuẩn xác, thái độ giao tiếp và độ linh hoạt ngôn ngữ. Kết quả thực nghiệm khẳng định tính khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài.

5.1. Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường tiểu học vùng cao

Quá trình thực nghiệm được triển khai đồng bộ qua nhiều giai đoạn cụ thể. Giáo viên tham gia thực nghiệm được tập huấn kỹ lưỡng về phương pháp và giáo án. Không gian lớp học được bố trí thân thiện với nhiều đồ dùng trực quan sinh động. Các tiết dạy thực nghiệm tạo ra không khí học tập hào hứng và sôi nổi. Học sinh Hmông tích cực tham gia vào các hoạt động đóng vai và trò chơi ngôn ngữ. Tần suất học sinh chủ động nói tiếng Việt trong giờ học tăng lên rõ rệt. Sự hợp tác nhiệt tình giữa giáo viên và học sinh đảm bảo tiến trình thực nghiệm diễn ra thuận lợi và đúng kế hoạch.

5.2. Kết quả kiểm chứng sự tiến bộ ngôn ngữ của học sinh Hmông

Phân tích số liệu thống kê cho thấy kết quả học tập của lớp thực nghiệm vượt trội so với lớp đối chứng. Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi và khá trong bài kiểm tra xưng hô tăng cao. Hiện tượng nói trống không và lỗi dùng sai từ xưng hô giảm đi rõ rệt. Học sinh biết sử dụng đại từ nhân xưng tiếng Việt và danh từ họ hàng phù hợp với từng đối tượng. Kỹ năng giao tiếp học đường vùng dân tộc thiểu số của học sinh có sự tiến bộ vượt bậc. Học sinh trở nên mạnh dạn, tự tin hơn khi chào hỏi thầy cô và bạn bè. Đề tài mở ra hướng đi hiệu quả cho công tác giáo dục ngôn ngữ vùng đồng bào dân tộc.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục sơ đồ
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phạm vi nghiên cứu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn
4.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu
4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
4.5. Phương pháp thống kê, xử lí số liệu
5. Giả thuyết khoa học
6. Dự kiến đóng góp của luận án
6.1. Về mặt lý luận
6.2. Về mặt thực tiễn
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nghiên cứu về từ xưng hô tiếng Việt
1.2. Nghiên cứu về phương pháp dạy học ngôn ngữ thứ hai
1.3. Nghiên cứu về dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai
1.4. Nghiên cứu về việc dạy học tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số
1.5. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC DẠY HỌC TỪ XƯNG HÔ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC HMÔNG
2.1. Cơ sở lí luận của việc dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông
2.1.1. Tiếng Việt với học sinh tiểu học dân tộc Hmông
2.1.2. Dạy học từ xưng hô tiếng Việt dựa trên lí thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai
2.1.3. Từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hmông
2.2. Cơ sở thực tiễn của việc dạy học từ xưng hô tiếng Việt
2.2.1. Đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh tiểu học Hmông
2.2.2. Dạy học từ xưng hô trong chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn
2.2.3. Thực trạng dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học Hmông
2.2.4. Thực trạng sử dụng từ xưng hô tiếng Việt của học sinh tiểu học Hmông
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC TỪ XƯNG HÔ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC HMÔNG
3.1. Một số yêu cầu trong dạy học từ xưng hô tiếng Việt
3.2. Sử dụng một số phương pháp vào dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông
3.2.1. Phương pháp trực quan hành động (Total physical response)
3.2.2. Phương pháp đóng vai (Role play)
3.2.3. Phương pháp phân tích ngôn ngữ (Language analysis)
3.3. Xây dựng hệ thống bài tập dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông
3.3.1. Cấu trúc của hệ thống bài tập dạy học từ xưng hô tiếng Việt
3.3.2. Mô tả hệ thống bài tập
3.3.3. Vận dụng hệ thống bài tập vào thực tiễn dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
4.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm
4.2.1. Đối tượng thực nghiệm
4.2.2. Thời gian thực nghiệm
4.3. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm
4.3.1. Nội dung thực nghiệm
4.3.2. Cách thức tiến hành thực nghiệm
4.4. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm
4.5. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm
4.6. Đánh giá chung về quá trình thực nghiệm
4.7. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
Một số đề xuất
Tài liệu tham khảo
Những công trình nghiên cứu của tác giả liên quan đến đề tài luận án
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dạy học từ xưng hô tiếng việt cho học sinh tiểu học dân tộc hmông

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (263 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THU PHƯƠNG DẠY HỌC TỪ XƯNG HÔ TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC DÂN TỘC HMÔNG Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt Mã số: 9140111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN QUANG NINH HÀ NỘI - 2019 i LỜI CẢM ƠN Xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn, các nhà khoa học trong hội đồng seminar cấp tổ, hội đồng cơ sở, các nhà phản biện đã nhận xét, góp ý, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học, giúp em từng bước hoàn thiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến BGH, thầy giáo, cô giáo và học sinh tại trường tiểu học Trần Văn Thọ, Nậm Pố và Nậm Kè số 2 tại huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian con/cháu/em thực hiện đề tài.

Tác giả luận án ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án được thực hiện nghiêm túc và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án iii MỤC LỤC Lời cảm ơn. i Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình.

viii Danh mục sơ đồ. ix Mở đầu. Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn. Phương pháp phỏng vấn sâu.

Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp thống kê, xử lí số liệu. Giả thuyết khoa học.

Dự kiến đóng góp của luận án. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn. Kết cấu của luận án.

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Nghiên cứu về từ xưng hô tiếng Việt. Nghiên cứu về phương pháp dạy học ngôn ngữ thứ hai. Nghiên cứu về dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.

Nghiên cứu về việc dạy học tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số .27 Tiểu kết chương 1. Cơ sở khoa học của việc dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông. Cơ sở lí luận của việc dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông. Tiếng Việt với học sinh tiểu học dân tộc Hmông.

Dạy học từ xưng hô tiếng Việt dựa trên lí thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai. Từ xưng hô trong tiếng Việt và tiếng Hmông. Cơ sở thực tiễn của việc dạy học từ xưng hô tiếng Việt. Đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh tiểu học Hmông.

Dạy học từ xưng hô trong chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn. Thực trạng dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học Hmông. Thực trạng sử dụng từ xưng hô tiếng Việt của học sinh tiểu học Hmông .68 Tiểu kết chương 2. Tổ chức dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông.

Một số yêu cầu trong dạy học từ xưng hô tiếng Việt. Sử dụng một số phương pháp vào dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông. Phương pháp trực quan hành động (Total physical response). Phương pháp đóng vai (Role play).

Phương pháp phân tích ngôn ngữ (Language analysis). Xây dựng hệ thống bài tập dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông. Cấu trúc của hệ thống bài tập dạy học từ xưng hô tiếng Việt. Mô tả hệ thống bài tập.

Vận dụng hệ thống bài tập vào thực tiễn dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông .131 Tiểu kết chương 3. Thực nghiệm sư phạm. Mục đích của thực nghiệm sư phạm. Đối tượng và thời gian thực nghiệm.

Đối tượng thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm. Nội dung và cách thức tiến hành thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.

Cách thức tiến hành thực nghiệm. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm. Đánh giá chung về quá trình thực nghiệm .156 Tiểu kết chương 4 .159 Kết luận và một số đề xuất .160 Một số đề xuất .161 Tài liệu tham khảo .162 Những công trình nghiên cứu của tác giả liên quan đến đề tài luận án.171 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BT Bài tập ĐC Đối chứng DTTS Dân tộc thiểu số GV Giáo viên HS Học sinh NN2 Ngôn ngữ thứ hai SGK Sách giáo khoa TMĐ Tiếng mẹ đẻ TN Thực nghiệm Tên dân tộc “Hmông” được viết theo quy định trong “Danh mục các dân tộc Việt Nam” (Ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/03/1979).

vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Đại từ nhân xưng tiếng Việt. Đại từ nhân xưng tiếng Hmông Lềnh. Bảng ghi nhận các khả năng xưng hô xã hội tương ứng chính xác và không chính xác [20].

Mức độ cần đạt liên quan đến việc dạy từ xưng hô (Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành). Yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học liên quan đến dạy học từ xưng hô (Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018). Thống kê những khó khăn của GV trong dạy học từ xưng hô cho học sinh tiểu học Hmông. Thống kê một số phương pháp trong dạy học từ xưng hô.

Đối tượng dạy học thực nghiệm và đối chứng lớp 1 năm học 2017 - 2018. Phân bố tần số và tần suất điểm. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng. Bảng tổng hợp giá trị t (tính theo công thức) và t(a,k) (Tra theo bảng phân phối Student) (phụ lục 4.150 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Mô hình của Campbell về mối quan hệ giữa lí thuyết và thực hành ngôn ngữ [106, tr. Mô hình ngôn ngữ giáo dục học của Spolsky. Mô hình của Ingram về sự phát triển của thực hành dạy ngôn ngữ. Mô hình tương tác của Mackey trong dạy và học ngôn ngữ [106, tr.

Mô hình của Strevens về quá trình dạy và học ngôn ngữ, [106, tr. Mô hình chung của dạy học ngôn ngữ thứ hai [106, tr. Sơ đồ của Mackey và Spolsky nối kết việc dạy học ngôn ngữ với các nhân tố của ngữ cảnh (Dẫn theo [106, tr. Khả năng sử dụng từ xưng hô tiếng Việt của HS lớp 1 dân tộc HMông.

Khả năng sử dụng từ xưng hô tiếng Việt của HS lớp 5 dân tộc Hmông. Đường phân phối tần suất. Lũy tích điểm từ nhỏ lên của 2 nhóm nghiên cứu .147 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Các loại lỗi giao thoa ngôn ngữ.

Các loại lỗi chuyển tiếp. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Nghị quyết Trung ương Đảng khóa XI đã khẳng định một trong những nhiệm vụ của giáo dục là ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, trong đó có vùng DTTS. Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước, giáo dục là lĩnh vực hoạt động có hiệu quả nhất trong việc rút ngắn khoảng cách văn hoá, kinh tế giữa các vùng miền và dân tộc.

Tiếng Việt có nhiệm vụ quan trọng trong việc hỗ trợ các dân tộc cùng hoà nhập. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn chỉ đạo cụ thể (số 7679/BGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2008; số 8114/BGD&ĐT-GDTH ngày 15/9/2009; số 145/TB-BGD&ĐT ngày 02/04/2010) xác định nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh DTTS cấp tiểu học là nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng DTTS. Trong văn hoá giao tiếp tiếng Việt, việc sử dụng từ xưng hô góp phần quan trọng quyết định thành công của cuộc giao tiếp. Nguyễn Văn Khang đã nhận xét từ xưng hô tiếng Việt là “một hệ thống rất nhạy cảm và “mở”, phản ánh quan niệm truyền thống văn hóa” [38, tr.

Đây là lớp từ khúc xạ đặc điểm văn hoá giao tiếp của người Việt một cách tinh tế, truyền tải tình cảm, thái độ, mức độ khinh - trọng, thân - sơ, quan hệ vai và thứ bậc giữa các nhân vật tham gia giao tiếp. Với HS tiểu học người DTTS học tiếng Việt như NN2, từ xưng hô vì vậy có thể coi là một trong những thách thức, rào cản trong trong việc sử dụng ngôn ngữ. Vì thế, khi HS học tiếng Việt với tư cách NN2 biết sử dụng từ xưng hô và cách xưng hô, các em sẽ tự tin, chủ động tham gia vào các hoạt động giao tiếp trong nhà trường và ngoài xã hội. Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành, phát triển năng lực sử dụng tiếng Việt là một mục tiêu quan trọng.

Vì thế, nội dung dạy học từ xưng hô, cách xưng hô cho HS đã được tích hợp qua các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe xuyên suốt các khối lớp. Ngoài ra, SGK Tiếng Việt còn có hai bài học trực tiếp về từ xưng hô ở lớp 5 là bài “Đại từ” và “Đại từ xưng hô”. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT 2 ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) xác định một trong những mục tiêu của môn học ở cấp tiểu học là giúp HS “phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe…” [13, tr. Vì thế, nội dung dạy học của chương trình rất quan tâm đến việc dạy từ xưng hô, cách xưng hô cho HS tiểu học.

Như vậy, dạy HS tiểu học từ xưng hô, cách xưng hô để phát triển ở HS năng lực giao tiếp đã và đang được chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành cũng như chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn sau năm 2018 hết sức chú trọng. Thực trạng tổ chức dạy học tiếng Việt nói chung và từ xưng hô tiếng Việt nói riêng cho HS tiểu học dân tộc Hmông còn nhiều hạn chế. Vì thế, một số nhà nghiên cứu đã cho rằng dạy tiếng Việt cho người Việt Nam phải theo đặc điểm của vùng miền, dân tộc. Nếu không, việc dạy tiếng Việt sẽ rất lộn xộn và gượng gạo.

Hiện nay HS tiểu học ở mọi vùng miền, dân tộc đều dùng chung một bộ SGK Tiếng Việt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thu Phương (2019). Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/luan-an-day-tu-xung-ho-tieng-viet-cho-hoc-sinh-tieu-hoc-dan-toc-hmong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc H'Mông, đề xuất giải pháp sư phạm phù hợp.

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Văn và Tiếng Việt. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" có 263 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Dạy từ xưng hô tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Hmông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter