Nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn - Luận án TS
Luận án nghiên cứu sâu sắc về xử lý ngôn ngữ tự nhiên với ứng dụng thực tế. Đề xuất các phương pháp cải tiến hiệu quả 15% so với phương pháp cơ bản.
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan phân bổ nước mặt Vu Gia - Thu Bồn: Hiện trạng
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu
- Chuyên ngành:
- Thủy văn học
- Tác giả:
- Thân Văn Đón
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan phân bổ nước mặt Vu Gia Thu Bồn Hiện trạng
Phân bổ tài nguyên nước là hoạt động thiết yếu, đảm bảo cung cấp nước cho nhiều mục đích sử dụng. Mục đích bao gồm nước sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện. Phân bổ nước tối ưu hóa lợi ích kinh tế, đồng thời duy trì cân bằng sinh thái. Hoạt động này giúp giảm thiểu xung đột giữa các bên sử dụng. Vai trò này đặc biệt quan trọng tại các lưu vực sông có tài nguyên hạn chế, như lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Lưu vực này là một trong những hệ thống sông lớn ở miền Trung Việt Nam, có chế độ thủy văn phức tạp và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu. Khu vực thường xuyên đối mặt với hạn hán, lũ lụt, gây áp lực lớn lên quản lý tài nguyên nước.
1.1. Khái niệm vai trò phân bổ tài nguyên nước.
Phân bổ tài nguyên nước đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong sử dụng. Nó điều hòa dòng chảy, đáp ứng nhu cầu cấp thiết. Phân bổ giúp giảm thiểu các rủi ro từ thiên tai như hạn hán, lũ lụt. Nó cũng bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái thủy sinh. Đây là công cụ quan trọng trong quản lý tài nguyên nước tổng hợp, hướng tới phát triển bền vững.
1.2. Đặc điểm lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn.
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có tài nguyên nước mặt dồi dào, nhưng phân bố không đều. Sự phân bố không đều theo không gian và thời gian. Đây là nơi tập trung nhiều công trình thủy điện Vu Gia - Thu Bồn. Ngoài ra còn có diện tích tưới tiêu nông nghiệp lớn. Đặc điểm tự nhiên, thủy triều và xâm nhập mặn cửa sông tác động mạnh mẽ đến chất lượng và số lượng nước. Các thách thức về biến đổi khí hậu làm tăng thêm tính phức tạp trong quản lý.
1.3. Vấn đề khai thác sử dụng nước hiện tại.
Hiện trạng khai thác nước chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhiều mâu thuẫn nảy sinh giữa các bên sử dụng nước. Nhu cầu nước sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và sản xuất điện cạnh tranh trực tiếp. Tình trạng xâm nhập mặn cửa sông trở nên nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân do việc khai thác nước thượng nguồn. Xung đột trong tích, xả nước của các hồ thủy điện ảnh hưởng tiêu cực đến hạ du. Quản lý tài nguyên nước đang đối mặt với nhiều vấn đề nan giải.
II.Cơ sở pháp lý quản lý tài nguyên nước cho lưu vực sông
Quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một khung pháp lý vững chắc. Thể chế, chính sách là nền tảng cho việc phân bổ hợp lý và bền vững. Các quy định pháp luật tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Chúng điều tiết hành vi của các tổ chức và cá nhân trong việc sử dụng tài nguyên nước. Mục tiêu cuối cùng là hướng tới sử dụng bền vững, bảo vệ nguồn nước cho thế hệ hiện tại và tương lai. Việc áp dụng đồng bộ các văn bản pháp luật giúp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu xung đột và tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan. Cơ chế phân bổ nước hợp lý cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học và thực tiễn.
2.1. Thể chế chính sách liên quan đến nguồn nước.
Mối quan hệ giữa thể chế, cơ chế và chính sách cần được làm rõ. Thể chế cung cấp cấu trúc. Chính sách đưa ra hướng dẫn hành động. Cơ chế là các công cụ thực thi chính sách. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các yếu tố này giúp tối ưu hóa quản lý tài nguyên nước. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Các quy định cần linh hoạt, dễ điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế.
2.2. Luật Tài nguyên nước 2012 và chiến lược quốc gia.
Luật Tài nguyên nước năm 2012 là văn bản pháp lý quan trọng hàng đầu. Luật này quy định chi tiết về quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Nó cũng đề cập đến phòng, chống tác hại do nước gây ra. Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 đặt ra mục tiêu sử dụng hiệu quả và bảo vệ nguồn nước. Thông tư số 04/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa các quy định. Văn bản này hướng dẫn triển khai phân bổ và khai thác tài nguyên nước trên thực tế.
2.3. Cơ chế phân bổ nước hợp lý cho lưu vực.
Một cơ chế phân bổ nước hợp lý là cực kỳ cần thiết cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Cơ chế này dựa trên các nguyên tắc chung về công bằng, hiệu quả, bền vững. Nó cũng bao gồm cơ chế phân bổ ưu tiên. Ưu tiên nước sinh hoạt hàng đầu, sau đó là tưới tiêu nông nghiệp, công nghiệp, và thủy điện Vu Gia - Thu Bồn. Cơ chế giúp giải quyết các xung đột lợi ích. Nó đảm bảo an ninh nguồn nước cho toàn bộ lưu vực, đặc biệt trong mùa hạn hán.
III.Phương pháp phân bổ nước Mô hình tiêu chuẩn khoa học
Việc phân bổ nguồn nước mặt đòi hỏi áp dụng các phương pháp khoa học tiên tiến. Mô hình toán là công cụ mạnh mẽ trong phân tích và dự báo. Nó tối ưu hóa việc phân bổ, hỗ trợ quá trình ra quyết định. Các mô hình này mô phỏng dòng chảy tự nhiên. Chúng tính toán nhu cầu sử dụng của các ngành. Đồng thời đánh giá tác động của các kịch bản khác nhau, bao gồm cả biến đổi khí hậu. Việc lựa chọn mô hình phù hợp là yếu tố then chốt. Mô hình phải phản ánh đúng đặc điểm của lưu vực, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước.
3.1. Lựa chọn mô hình toán học ứng dụng phân bổ.
Để phân bổ nguồn nước mặt hiệu quả, cần sử dụng mô hình toán. Mô hình giúp phân tích, dự báo các yếu tố thủy văn. Nó hỗ trợ quá trình tối ưu hóa việc phân bổ. Các mô hình này có khả năng mô phỏng dòng chảy, nhu cầu sử dụng. Chúng đánh giá tác động của các phương án khác nhau. Điều này cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho việc lập quy hoạch tài nguyên nước.
3.2. Điều kiện lựa chọn đề xuất mô hình tối ưu.
Việc lựa chọn mô hình phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Các yếu tố bao gồm đặc điểm lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, dữ liệu hiện có và mục tiêu cụ thể. Mô hình được chọn phải có khả năng xử lý thông tin phức tạp. Nó cần phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Luận án đề xuất một mô hình toán được thiết kế riêng. Mô hình nhằm phân bổ hợp lý nguồn nước mặt trên lưu vực, giảm thiểu xâm nhập mặn cửa sông.
3.3. Tiêu chuẩn tính toán nhu cầu sử dụng nước.
Tính toán nhu cầu sử dụng nước là bước cơ bản. Việc tính toán dựa trên các tiêu chuẩn sử dụng nước cụ thể. Tiêu chuẩn này áp dụng cho từng ngành và từng khu vực. Nhu cầu sử dụng nước hiện trạng cần được đánh giá chính xác. Nhu cầu dự báo cho tương lai cũng được xác định, ví dụ, dự báo đến năm 2030. Điều này đảm bảo tính chính xác của phương án phân bổ nước cho tưới tiêu nông nghiệp, nước sinh hoạt và công nghiệp.
IV.Xác định nhu cầu sử dụng nước ưu tiên phân bổ nguồn
Việc xác định nhu cầu sử dụng nước là cơ sở để lập kế hoạch phân bổ. Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được phân chia thành các vùng tính toán nhỏ hơn. Việc này dựa trên các căn cứ khoa học, bao gồm đặc điểm địa hình, nguồn nước và các công trình thủy lợi. Mỗi vùng có những đặc điểm riêng về nhu cầu và khả năng cung cấp nước. Các điểm phân bổ nước quan trọng được xác định để quản lý và giám sát hiệu quả. Đánh giá lượng nước mặt có thể phân bổ, cùng với việc đảm bảo dòng chảy tối thiểu, là yếu tố then chốt. Nó giúp duy trì cân bằng sinh thái và đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho con người và phát triển kinh tế xã hội.
4.1. Phân vùng tính toán và xác định điểm phân bổ.
Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được phân vùng chi tiết. Các vùng được phân chia theo đặc điểm nguồn nước, địa hình và mục đích sử dụng. Việc này giúp xác định chính xác các điểm cần phân bổ nước. Nó tạo cơ sở cho quản lý tài nguyên nước cấp vùng. Quá trình này đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc cấp phát nước cho các đối tượng sử dụng khác nhau.
4.2. Lượng nước mặt có thể phân bổ đảm bảo dòng chảy.
Lượng nước mặt có thể sử dụng (Wsd) được tính toán cẩn thận. Wsd là cơ sở cho mọi quyết định phân bổ. Lượng nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu (Wtt) là yếu tố không thể thiếu. Wtt duy trì hệ sinh thái sông, phòng chống xâm nhập mặn cửa sông. Lượng nước đảm bảo nhu cầu thiết yếu (Wty) ưu tiên cho nước sinh hoạt. Cuối cùng, lượng nước có thể phân bổ (Wpb) được xác định rõ ràng, phục vụ quy hoạch tài nguyên nước.
4.3. Nhu cầu sử dụng nước hiện trạng và dự báo 2030.
Nghiên cứu đánh giá chi tiết nhu cầu sử dụng nước hiện trạng (năm 2014). Nhu cầu này bao gồm nước sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện. Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 được thực hiện. Các yếu tố như tăng trưởng dân số, phát triển kinh tế được xem xét. Thông tin này là cơ sở để xây dựng các kịch bản phân bổ nước hiệu quả. Nó giúp phòng ngừa hạn hán, lũ lụt và các tác động của biến đổi khí hậu.
V.Kịch bản phân bổ nước Giải pháp chia sẻ lợi ích trách nhiệm
Để đạt được sự bền vững trong quản lý tài nguyên nước, việc xây dựng các kịch bản phân bổ là rất cần thiết. Các kịch bản này xem xét nhiều điều kiện khí hậu khác nhau, từ hạn hán đến lũ lụt. Từ đó, các phương án phân bổ cụ thể được phát triển, tính toán lượng nước phân bổ một cách tối ưu. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích cho tất cả các bên liên quan, đồng thời giảm thiểu xung đột. Việc này bao gồm cả đề xuất các giải pháp chia sẻ lợi ích và trách nhiệm. Sự tham gia của các bên như thủy điện Vu Gia - Thu Bồn, nông nghiệp, và cộng đồng là chìa khóa để đạt được hiệu quả. Các giải pháp này hướng tới sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh nguồn nước dài hạn.
5.1. Phân vùng chức năng xác định thứ tự ưu tiên.
Nguồn nước mặt được phân vùng chức năng rõ ràng. Mỗi vùng có mục đích sử dụng chính, ví dụ, vùng cung cấp nước sinh hoạt, vùng tưới tiêu nông nghiệp, vùng phát điện. Thứ tự ưu tiên phân bổ được thiết lập. Ưu tiên theo vùng và theo các mục đích sử dụng nước cụ thể. Nước sinh hoạt và phòng chống xâm nhập mặn cửa sông thường được ưu tiên cao nhất. Điều này đảm bảo các nhu cầu thiết yếu được đáp ứng trước.
5.2. Xây dựng kịch bản phương án phân bổ nguồn nước.
Nghiên cứu xây dựng nhiều kịch bản phân bổ nguồn nước. Các kịch bản này xem xét các điều kiện khí hậu khác nhau như hạn hán, lũ lụt. Từ đó, các phương án phân bổ cụ thể được phát triển. Các phương án này tính toán lượng nước phân bổ cho từng đối tượng. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu xung đột. Chúng đóng góp vào quy hoạch tài nguyên nước bền vững cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
5.3. Đề xuất giải pháp chia sẻ lợi ích trách nhiệm.
Để đảm bảo tính bền vững, cần có giải pháp chia sẻ lợi ích và trách nhiệm rõ ràng. Các bên liên quan, bao gồm thủy điện Vu Gia - Thu Bồn, ngành nông nghiệp, và cộng đồng dân cư, cần tham gia tích cực. Giải pháp bao gồm cơ chế đền bù, hợp tác quản lý. Việc này hướng tới sử dụng tổng hợp tài nguyên nước. Nó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên nước hiệu quả. Đồng thời, đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÂN VĂN ĐÓN NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC HÀ NỘI, 2021 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU THÂN VĂN ĐÓN NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN NƯỚC MẶT CHO LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN Ngành: Thuỷ văn học Mã số: 9440 224 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY VĂN HỌC Tác giả luận án Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2 Thân Văn Đón Lã Văn Chú Tống Ngọc Thanh HÀ NỘI, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả, các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án là trung thực, khách quan không sao chép từ bất kỳ nguồn tài liệu nào, dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tác giả luận án Thân Văn Đón ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận án tiến sĩ. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin trân trọng gửi tới thầy PGS.TS Lã Văn Chú, TS.
Tống Ngọc Thanh người thầy đã luôn hướng dẫn, lắng nghe, thấu hiểu, động viên và đưa ra những hướng nghiên cứu đúng đắn vào những thời khắc quan trọng trong quá trình nghiên cứu Luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các nhà khoa học đã dành thời gian và tâm huyết để xem xét, đóng góp ý kiến cho Luận án. Tác giả bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô, các nhà khoa học trong và ngoài Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu đã có những đóng góp quý báu trong các buổi Hội thảo và gặp riêng để tác giả hoàn thiện Luận án này. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, đặc biệt là các đồng nghiệp thuộc Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện Luận án.
Sự động viên, khích lệ, giúp đỡ và chia sẻ của họ là không thể đếm được. Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Đề tài TNMT.08 đã hỗ trợ nguồn số liệu, tài liệu cho tác giả trong quá trình thực hiện Luận án. Cuối cùng, từ tận đáy lòng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt nhất Luận án của mình. Tác giả luận án Thân Văn Đón iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC.
iii CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.viii DANH MỤC HÌNH. 1 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC VÀ ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN. Khái niệm và vai trò của phân bổ nguồn nước.
Vai trò của phân bổ nguồn nước. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến phân bổ nguồn nước. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
Những khoảng trống chưa được nghiên cứu trong phân bổ nguồn nước. Đặc điểm lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Đặc điểm tự nhiên. Tài nguyên nước mặt.
Thủy triều và xâm nhập mặn. Tình hình và định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn nước. Những vấn đề nổi cộm và mâu thuẫn khi tích và xả nước.
Một số nhận xét về lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Kết luận Chương 1. 49 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC VỀ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT Ở LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN. Thể chế, chính sách liên quan đến sử dụng và phân bổ nguồn nước.
Mối quan hệ giữa thể chế, cơ chế, chính sách. Luật Tài nguyên nước năm 2012. Chiến lược quốc gia về TNN đến năm 2020. Thông tư số 04/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cơ chế phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Nguyên tắc chung. Cơ chế phân bổ ưu tiên. Phương pháp phân bổ nguồn nước mặt.
Lựa chọn mô hình toán phân bổ hợp lý nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.Mô hình toán ứng dụng trong phân bổ.Điều kiện lựa chọn mô hình. Đề xuất mô hình toán phân bổ hợp lý nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Kết luận chương 2. 70 CHƯƠNG 3: PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHIA SẺ LỢI ÍCH, TRÁCH NHIỆM TRÊN LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN.
Phân vùng tính toán phân bổ nguồn nước. Căn cứ phân chia vùng tính toán. Phân vùng theo nguồn nước. Kết quả phân vùng tính toán phân bổ.
Xác định điểm phân bổ. Xác định lượng nước mặt có thể phân bổ. Lượng nước mặt có thể sử dụng (Wsd). Lượng nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu (Wtt).
Lượng nước đảm bảo nhu cầu thiết yếu (Wty). Lượng nước có thể phân bổ (Wpb). Tiểu chuẩn và tính toán nhu cầu sử dụng nước. Tiêu chuẩn sử dụng nước.
Nhu cầu sử dụng nước hiện trạng năm 2014. Nhu cầu sử dụng nước năm 2030. Phân vùng chức năng nguồn nước mặt. Căn cứ xác định chức năng nguồn nước.
Kết quả xác định chức năng nguồn nước. Xác định thứ tự ưu tiên. Ưu tiên phân bổ theo vùng. Ưu tiên phân bổ theo các mục đích sử dụng nước.
Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt. Xây dựng kịch bản và phương án phân bổ nguồn nước. Xây dựng kịch bản phân bổ nguồn nước. Các phương án phân bổ nguồn nước.
Tính toán phân bổ nguồn nước mặt theo các phương án. Tiêu chí lựa chọn phương án phân bổ. Kết quả lựa chọn phương án. Đề xuất giải pháp và cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng, quản lý hiệu quả nguồn nước mặt lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.Giải pháp khai thác, sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
Cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Kết luận chương 3. 132 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 134 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
148 vii CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CBN : Cân bằng nước CCN : Cụm công nghiệp CTTL : Công trình thủy lợi DCTT : Dòng chảy tối thiểu GSMT : Giám sát môi trường HST : Hệ sinh thái HTTL : Hệ thống thủy lợi KCN : Khu công nghiệp KT&QL : Khai thác và quản lý KTSDN : Khai thác sử dụng nước KTTV : Khí tượng thủy văn KTXH : Kinh tế xã hội LVS : Lưu vực sông NMN : Nhà máy nước NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản MNDBT : Mực nước dâng bình thường PBNNM : Phân bổ nguồn nước mặt QLTNN : Quản lý tài nguyên nước QLTHTNN : Quản lý tổng hợp tài nguyên nước TBNN : Trung bình nhiều năm TNN : Tài nguyên nước UBLVS : Ủy ban lưu vực sông viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Đặc trưng hình thái lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn [3].2: Dòng chảy năm các sông trong lưu vực [3].3: Lưu lượng trung bình tháng nhiều năm các trạm trên lưu vực [3].4: Thông số chính của các hồ chứa [13].1: Thông tin về các vùng tính toán phân bổ.2: Vị trí các điểm phân bổ trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.3: Tổng hợp kết quả tính trọng số và tần suất lượng mưa của các trạm theo các vùng 78 Bảng 3.4: Bộ thông số mô phỏng mô hình Mike Nam.5: Kết quả kiểm định và hiệu chỉnh mô hình Mike - Nam tại trạm Nông Sơn và Thành Mỹ 82 Bảng 3.6: Lượng lũ không kiểm soát tại các điểm phân bổ.7: Kết quả xác định dòng chảy tối thiểu tại các điểm phân bổ.8: Đánh giá mức tối thiểu dùng nước trên thế giới.9: Lượng nước thiết yếu hiện trạng và tương lai năm 2030.10: Lượng nước có thể phân bổ hàng năm.11: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt trên LVS Vu Gia - Thu Bồn 90 Bảng 3.12: Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt trên LVS Vu Gia - Thu Bồn 91 Bảng 3.13: Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt.14: Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây trồng.15: Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi.16: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp.17: Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản.18: Nhu cầu sử dụng nước cho công nghiệp.19: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước năm 2014 cho các ngành.20: Tổng nhu cầu sử dụng nước năm 2030 cho các ngành.21: Phạm vi và mục đích sử dụng nước tại các lưu vực sông.22: Các phương án phân bổ.23: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014 tần suất 85%.24: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014 tần suất 95%.25: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030 tần suất 85%.26: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030 tần suất 95%.27: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014 tần suất 85%.28: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2014 tần suất 95%.29: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030 tần suất 85% theo thứ tưu ưu tiên và tỷ lệ phân bổ.30: Lượng nước thiếu tại các tiểu vùng dùng nước năm 2030 tần suất 95% theo thứ tưu ưu tiên và tỷ lệ phân bổ.31: Ma trận các tiêu chí lựa chọn phương án phân bổ nguồn nước mặt. 125 x DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ nghiên cứu của Luận án.1: Bản đồ lưu vực sông Colorado [80].2: Bản đồ sông Indus [73].3: Lưu vực sông Incomati [71].4: Phân vùng lưu vực sông Murray-Darling [77].5: Các bước lập mô hình phân bổ nguồn nước trên sông Murray- Darling [77] 17 Hình 1.6: Lưu vực sông Lerma Chapala [80].7: Bản đồ hành chính lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.8: Bản đồ mạng lưới sông Vu Gia - Thu Bồn.9: Bản đồ hệ thống hồ thủy điện trên sông Vu Gia - Thu Bồn [13].10: Lưu lượng dòng chảy về các hồ 2015-2016 [13].11: Vận hành hồ A Vương 2015-2016 [13].12: Vận hành hồ Sông Bung 4 2015-2016 [13].13: Vận hành hồ Đăk Mi 4 2015-2016 [13].14: Vận hành hồ Sông Tranh 2 2015-2016 [13].1: Sơ đồ quan hệ giữa thể chế, cơ chế, chính sách, cơ chế điều hành và thực hiện ứng xử 52 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thân Văn Đón (2021). Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phan-bo-nguon-nuoc-mat-song-vu-gia-thu-bon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu sâu sắc về xử lý ngôn ngữ tự nhiên với ứng dụng thực tế. Đề xuất các phương pháp cải tiến hiệu quả 15% so với phương pháp cơ bản.
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" thuộc chuyên ngành Thuỷ văn học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân bổ nguồn nước mặt sông Vu Gia - Thu Bồn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.